ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm trên đất phù sa trồng lúa đến sự phát thải khí ch4, n2o và năng suất vụ đông xuân 2012 2013 tại bình minh vĩnh long - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

QUÁCH VĂN THIỆN

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP XỬ
RƠ TR N
ĐẤT H
TRỒNG
Đ N
HÁT THẢI
KHÍ CH4, N2O VÀ NĂNG UẤT
VỤ Đ NG U N
- 2013 TẠI
BÌNH MINH - VĨNH ONG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT

Cần Thơ - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT

BỘ

N KHO HỌC ĐẤT
…......    .........

...............................................................................................................................

Luận văn ỹ sư Ngành hoa Học

với đề ài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP XỬ
ĐẤT H
TRỒNG
Đ N

RƠ TR N
HÁT THẢI

KHÍ CH4, N2O VÀ NĂNG UẤT
VỤ Đ NG U N

- 2013 TẠI

BÌNH MINH - VĨNH ONG
Do sinh viên Quách Văn Thiện hực hiện

ính rình hội đồng ch m luận văn ố nghiệp xem xé .

Cần Thơ, ngày …….. háng ……năm 2013

Ý kiến hội đồng:…………………………………........................................................
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Luận văn đã được hội đồng ch p nhận và đánh giá ở mức: ………………………….
Cần Thơ, ngày …….. háng ……năm 201
Thành viên Hội đồng

-------------------------

------------------------

------------------------

DUYỆT KHO
Trưởng hoa Nông Nghiệp và SHƯD

ii


LỜI C

ĐO N

Tôi xin cam đoan đây là công rình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn. Các
số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là rung hực và chưa được ai công bố trong
b t kỳ luận văn nào rước đây.
Tác giả luận văn

Quách Văn Thiện


Ngày

tháng

năm 2013

Người khai ký tên

Quách Văn Thiện

iv


LỜI CÁ

ƠN

Kính gửi lòng hành kính đến Cha, Mẹ và người hân đã luôn quan âm, động viên
con trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện tốt nh để con có được kết quả
như ngày hôm nay.
Tôi xin thể hiện lòng biế ơn sâu sắc đến:
Thầy Ngô Ngọc Hưng đã ận ình hướng dẫn, cung c p nhiều kiến thức quý báu
trong suốt quá trình tôi học tập cũng như nghiên cứu tại rường để hoàn thành tốt
luận văn ốt nghiệp.
Anh: Nguyễn Quốc hương, Lê Trung Thành; chị: Trương Thúy Liễu, Nguyễn Thị
Mỹ Xuyên, Nguyễn Thị Ngọc Hà, Trần Thị Hồng Huyến; bạn: ào Thanh Phong,
Lê Văn Dang, Trần Chúc Anh, Nguyễn hánh Duy đã nhiệ ình giúp đỡ trong quá
trình thực hiện thí nghiệm luận văn này.
Quí Thầy Cô và các Anh, Chị trong Bộ môn Khoa Học t - Khoa Nông nghiệp và
Sinh học ứng dụng luôn quan tâm và hỗ trợ tôi trong việc hoàn thành đề tài.

1.2.2 Giai đoạn sinh sản ..................................................................................3
1.2. Giai đoạn chín ........................................................................................4
1.

iều kiện sinh thái cây lúa ..........................................................................4

1.3.1 Nhiệ độ ..................................................................................................4
1.3.2 Ánh sáng.................................................................................................5
1. .2.1 Cường độ ánh sáng ..............................................................................5
1.3.2.2 Quang kỳ .............................................................................................5

vi


1.3.3 Nhu cầu nước đối với cây lúa ................................................................5
1.3.3.1 Vai trò của nước đối với cây lúa ........................................................5
1.3.3.2 Nhu cầu nước đối với cây lúa ............................................................6
1.3.3.3 Chế độ nước qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ......................6
1.4 Sự phát thải CH4 và N2O trong nông nghiệp ..............................................7
1.4.1 Sự phát thải CH4 và N2O trong nông nghiệp ........................................7
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát thải CH4 .........................................8
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát thải N2O .........................................9
1.5 Phân hữu cơ ...............................................................................................10
1.5.1 Vai trò của phân hữu cơ.......................................................................10
1.5.1.1 Phân hữu cơ cải tạo lý tính đ t .........................................................10
1.5.1.2 Phân hữu cơ cải tạo hóa ính đ t ......................................................10
1.5.2 Sự phân hủy ch t hữu cơ .....................................................................10
1.5.2.1 Sự phân hủy ch t hữu cơ rong điều kiện thoáng khí ......................10
1.5.2.2 Sự phân hủy ch t hữu cơ rong điều kiện yếm khí ..........................11
1.5.3 Hiệu quả sử dụng phân hữu cơ đối với đ t lúa. ..................................11

(kg CO2 equivalen / đợt bón phân/ha của biện pháp bón hữu cơ. ....................26
3.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm lên sinh rưởng của cây lúa ..............26
3.2.1 Chiều cao cây. .......................................................................................26
3.2.2 Số chồi/m2 .............................................................................................27
3.3 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm lên năng su t và thành phần năng su t
…………………………………………………………………..……………..28
3.3.1 Số bông/m2 ............................................................................................28
3.3.2 Số hạt trên bông ....................................................................................28
3.3.3 Trọng lượng 1000 hạt ............................................................................29
3.3.4 Tỷ lệ hạt chắc trên bông ........................................................................29
3.3.5 Năng su t thực tế ...................................................................................29
KẾT LUẬN VÀ Ề NGHỊ ................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................32
PHỤ CHƯƠNG

viii


DANH SÁCH HÌNH
Hình
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1

3.2

3.3


30


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
1.1
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

Tên bảng
Yêu cầu nhiệ độ của cây lúa ở các giai đoạn sinh rưởng khác nhau
Các đặc tính vật lý, hóa học ban đầu của đ t thí nghiệm
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Các nghiệm thức thí nghiệm
Các giai đoạn và liều lượng bón phân
Thời điểm l y mẫu khí CH4 và N2O
Tổng lượng phát thải CH4 được qui đổi hành lượng phát thải CO2 (kg
CO2 equivalent/ đợt bón phân/ha)
Tổng lượng phát thải khí N2O được qui đổi hành lượng phát thải CO2
(kg CO2 equivalent/ đợt bón phân/ha
Ảnh hưởng của biện pháp bón hữu cơ lên chiều cao (cm) của cây lúa


Tiếng Việt đầy đủ
Ngập liên tục
Bón rơm ủ với Trichoderma 6 t n/ha
vùi rơm vào đ t 6 t n/ha

Tiếng Việt
Tiếng Việt đầy đủ
ồng Bằng Sông Cửu Long
Ngày sau khi sạ
Ngáy sau khi bón phân

Từ viết tắt
BSCL
NSS
NSBP

xi


QUÁCH VĂN THIỆN (201 ). “Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm rên đ phù sa
rồng lúa đến sự phá hải CH4, N2O và năng su lúa vụ ông Xuân 2012 – 201 ại
Bình Minh – Vĩnh Long”. Luận văn ốt nghiệp kỹ sư hoa Học
t, Khoa Nông
nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường ại học Cần Thơ, 31 trang.
Người hướng dẫn: GS.TS. Ngô Ngọc Hưng
TÓM ƯỢC
ề tài “Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm rên đ phù sa rồng lúa đến sự phá
hải CH4, N2O và năng su lúa vụ ông Xuân 2012 – 201 ại Bình Minh – Vĩnh
Long” được thực hiện nhằm mục tiêu xác định ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm

kính quan trọng mà nó ảnh hưởng đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Việc vùi rơm sau vụ thu hoạch rên đ t lúa ngập nước được nhận th y đưa đến
nhiều b t lợi cho đ t về mặt sản sinh độc ch t. Theo tổng kết nghiên cứu về quản lý
rơm rạ trên ruộng lúa vùng nhiệ đới (Singh và ctv., 2005), có nhiều biện pháp quản
lý, bao gồm: (i) để rơm lại ruộng lúa sau thu hoạch; (ii) vùi rơm vào đ ; (iii) đốt
rơm ại ruộng; (iv) ủ phân hữu cơ. Gần đây việc xử lý rơm rạ bằng n m
Trichoderma và ủ với phân vi sinh cố định đạm ở BSCL được ghi nhận đạt kết
quả tốt trong bảo vệ môi rường, chống lại các n m bệnh gây hại rong đ t, giảm
lượng phân hoá học và giảm chi phí sản xu t lúa (Tran Thi Ngoc Son và ctv., 2008).
Vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rơm trên đất phù sa trồng lúa
đến sự phát thải CH4, N2O và năng suất lúa vụ Đông uân

3 tại
Bình Minh – Vĩnh ong” được thực hiện nhằm mục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của
biện pháp xử lý rơm lên phát thải CH4, N2O, sinh rưởng và năng su t lúa.

1


CHƯƠNG

ƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
. Đặc tính thực vật của cây lúa(Oryza sativa L.)
1.1.1 Rễ lúa
Lúa thuộc loại rễ chùm có nhiệm vụ hút nước, ch t dinh dưỡng và giúp cây bám
chặt vào đ ( inh Thế Lộc, 2006). Cây lúa có 2 loại rễ là rễ mầm và rễ phụ. Rễ
mầm mọc khi hạt nảy mầm, không ăn sâu, í phân nhánh và hường dài 10 - 15 cm
có nhiệm vụ hú nước cung c p cho phôi hạt phát triển và dễ chết ở 15 ngày đầu. Rễ
phụ mọc từ các đốt trên thân lúa, mỗi đốt có từ 5 - 25 rễ phụ, mọc dài, nhiều rễ
nhánh và lông hút (Nguyễn Ngọc ệ, 2008). Các điều kiện háo khí ở đ t khô thích

và hìa lá là đặc điểm để phân biệt giữa cây lúa và các cây cỏ cùng họ. Tai lá là
phần kéo dài của hai bên mép phiến lá có dạng lông chim và uốn cong như chữ C.
Thìa lá là phần kéo dài của bẹ lá và chẻ đôi ở cuối ngọn ( inh Thế Lộc, 2006).
1.1.4 Bông lúa
Bông lúa hay phát hoa lúa gồm nhiều nhánh gié có mang hoa. Hoa lúa là hoa lưỡng
tính tự thụ, c u tạo gồm vỏ với tr u ngoài và tr u nhỏ, một vòi nhụy cái chẻ đôi
hành 2 nướm và 6 nhị đực mang bao ph n. Khi trổ khỏi thân, các hoa lúa sẽ phơi
màu trong nắng, đa số sẽ phơi buổi sáng (từ 8 - 13 giờ) để qua giai đoạn thụ ph n,
thụ tinh tạo thành hạt gạo (De Datta, 1981; Matsuo và ctv., 1995). Hạt ph n chỉ
sống khoảng 5 phút sau khi tung ph n, nhưng nướm nhụy cái có thể sống tới 1 tuần
lễ và ít bị ảnh hưởng do nhiệt độ cao (Hoshikawa, 1989).
1.2 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
ời sống cây lúa bắt đầu từ mọc mầm cho đến khi lúa chín. Có thể chia làm ba giai
đoạn chính: giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, giai đoạn sinh sản và giai đoạn chín
(Nguyễn Ngọc ệ, 2008)
1.2.1 Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng
Từ hạt mọc mầm đến phân hóa đòng (tượng mầm hoa). Giai đoạn này cây phát triển
thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồi mới (nở bụi). Cây ra lá ngày càng nhiều
và kích thước lá ngày càng lớn giúp cây lúa nhận nhiều ánh sáng mặt trời để quang
hợp. Cây lúa có thể bắt đầu nở bụi khi có lá thứ 5 – 6 (Nguyễn Ngọc ệ, 2008).
Giai đoạn này dài hay ngắn là tùy giống lúa, các giống cao sản ngắn ngày (khoảng
100 ngày) có giai đoạn tăng trưởng ngắn (40 – 45 ngày), nhưng các lúa mùa dài
ngày có khi giai đoạn kéo dài 4 – 6 tháng (Nguyễn Thành Hối, 2011).
Theo Nguyễn ình Giao và ctv., (1997) thì các giống lúa quá ngắn ngày có thể cho
năng su t không cao vì sự sinh rưởng dinh dưỡng bị hạn chế, còn những giống quá
dài ngày cũng không cho năng su cao vì dư dinh dưỡng sẽ gây đổ ngã. Do đó,
trong canh tác cần chọn những giống có thời gian sinh rưởng dinh dưỡng phù hợp
(không quá ngắn, không quá dài).
1.2.2 Giai đoạn sinh sản
Từ lúc phân hóa đòng đến trổ bông, thời gian này khoảng 30 ngày. Thời gian của

phát triển càng mạnh. Nhiệ độ trên 400C hoặc dưới 170C cây lúa ăng rưởng chậm
lại. Phạm vi nhiệ độ mà cây lúa có thể chịu đựng được và nhiệ độ tối hảo hay đổi
tùy theo giống lúa, giai đoạn sinh rưởng, thời gian bị ảnh hưởng là tình trạng sinh
lý của cây (Nguyễn Ngọc ệ, 2008).

4


Bảng 1.1 Yêu cầu nhiệt độ của cây lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau

Giai đoạn phát triển
Nảy mầm
Mạ
Ra rễ
ẻ chồi
Phân hóa đòng
Nở hoa
Chín

Nhiệ độ giới hạn (0C)
Cao
45
35
35
33
38
35
30

Th p

+ Giai đoạn lúa non: nếu thiếu ánh sáng cây lúa sẽ ốm yếu, màu lá chuyển từ xanh
nhạt chuyển sang vàng, lúa không nở bụi được (Võ Tòng Xuân và ctv., 1998).
+ Thời kì phân hóa đòng: nếu thiếu ánh sáng thì bông lúa sẽ ngắn, ít hạt và nhỏ, hạt
thoái hóa nhiều dễ bị sâu bệnh phá hoại (Võ Tòng Xuân và ctv., 1998).
+ Thời kì lúa trổ: thiếu ánh sáng sự tự thụ ph n, thụ tinh bị trở ngại làm ăng số hạt
lép, giảm số hạt chắc và hạt không phát triển đầy đủ (hạt lửng), đồng thời cây có
khuynh hướng vươn lóng dễ đổ ngã (Võ Tòng Xuân và ctv., 1998).
1.3.2.2 Quang kỳ
Quang kỳ là khoảng thời gian chiếu sáng trong ngày tính từ lúc bình minh đến lúc
hoàng hôn.

5


Thời gian chiếu sáng trong mộ ngày đêm (24 giờ) có ảnh hưởng rõ rệ đến quá
trình phát triển của cây lúa đặc biệ là giai đoạn phân hóa đòng. Nếu không có thời
gian chiếu sáng phù hợp cây lúa không thể ra hoa, trổ bông và kết hạ được. ó là
phản ứng quang kỳ của cây lúa. Cây lúa thuộc cây phản ứng ánh sáng ngày ngắn,
thời gian chiếu sáng trong ngày khoảng 9 – 10 giờ có tác dụng rõ rệt trong việc xúc
tiến cây lúa làm đòng rổ bông. Tuy nhiên, mức độ phản ứng quang kỳ của cây lúa
phụ thuộc vào giống và vĩ độ trồng. So với cây ở vùng ôn đới, các cây ở vùng nhiệt
đới nhạy cảm hơn đối với sự khác biệt nhỏ rong độ dài ngày (Chang, 1968).
1.3.3 Nhu cầu nước đối với cây lúa
1.3.3.1Vai trò của nước đối với cây lúa
Nước đóng vai trò quan trọng chiếm 60 - 90% để thực hiện các quá trình quang
hợp, c u thành vật ch t hữu cơ, tham gia quá trình sinh trưởng phát triển của cây
trồng (Nguyễn Thượng Bằng và Nguyễn Anh Tu n, 2002). Nước trong đ t và mực
nước trên ruộng có quan hệ mật thiết với sự sinh trưởng của cây lúa (Nguyễn Văn
Luật, 2003). Lượng nước cây cần bao gồm 2 thành phần là lượng nước bốc hơi qua
lá và qua khoảng trống, trong thực tế 2 lượng nước này cần được cung c p đầy đủ

* Thời kỳ cuối đẻ nhánh đến đứng cái
Theo Nguyễn Văn Hoan (1999), sau khi lúa đẻ nhánh rộ nếu cần tăng cường sự đẻ
nhánh thì rút cạn nước chỉ giữ vừa đủ bùn mềm trong 4 - 5 ngày. Giun trong ruộng
hoạt động mạnh, đùn mùn đều, cây lúa sinh thêm một lớp nhánh lúc đó cần đưa
nước trở lại mức 5 - 6 cm để các nhánh lớn lên. Giai đoạn từ đẻ nhánh rộ đến đứng
cái, tháo cạn nước có tác dụng tốt trong việc hạn chế các nhánh vô hiệu giúp cây lúa
tập trung ch t dinh dưỡng nuôi các nhánh còn lại.
* Thời kỳ làm đòng đến trổ bông
Trong thời kỳ này, lúa đã phát triển đến mức cao nh t, nhu cầu nước của cây lúa r t
cao. Thiếu nước dù chỉ là trong một thời gian ngắn cũng đã làm giảm năng su t rõ
rệt. Không có lớp nước hoặc lớp nước sâu (20 - 25 cm) thì trọng lượng khô thân lá,
hạt đều giảm so với lớp nước nông 3 - 5 cm. Lớp nước nông đảm bảo đủ lượng
nước cần thiết cho lúa và nhiệt độ được điều hòa, kích thích rễ lúa ăn sâu và đâm
ngang, hút được nhiều ch t dinh dưỡng hơn. Khi ẩm độ đ t xuống dưới 0% độ ẩm
tối đa thì lúa bị nghẹn đòng (Nguyễn Văn Luật, 2003).
* Thời kỳ trổ đến chín
Sau khi lúa trổ bông, các sản phẩm quang hợp tích luỹ ở thân lá được chuyển vào
bông hạt. Vì vậy, thời kỳ này cây thiếu nước sẽ ảnh hưởng lớn đến độ mẩy của hạt,
trọng lượng hạt và năng su t sẽ giảm. Nhưng nếu giữ lớp nước trên ruộng trong suốt
thời kỳ này thì lúa chín chậm, hàm lượng nước trong hạt cao, ch t lượng sản phẩm
không tốt.
1.4 Sự phát thải CH4 và N2O trong nông nghiệp
1.4.1 Sự phát thải CH4 và N2O trong nông nghiệp
Vào đầu năm 1980, ước tính trên những vùng đ t th p trồng lúa đã sản sinh ra
khoảng 50-100 t n khí CH4/năm, chiếm khoảng 10 - 20% tổng khí CH4 trên toàn

7


thế giới được sản sinh ra (Kirk, 2004). Tuy nhiên, theo đánh giá gần đây cho th y

lượng khí thải trong các lĩnh vực lúa (Yang và Chang, 1999).
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát thải CH4
Khí CH4 phát thải từ ruộng lúa chủ yếu do chế độ nước và ch t hữu cơ, phát thải
CH4 ít phụ thuộc vào loại đ t, thời tiết, cách làm đ t, sử dụng phân bón và giống lúa

8


(Bronson và ctv., 1997). t ngập nước là điều kiện để phát thải khí CH4 cao. Rút
nước giữa vụ vùng trồng lúa ở Trung Quốc, Nhật Bản làm giảm phát thải khí CH4.
Tương tự như vậy, môi trường trồng lúa cung c p nước không đầy đủ (như ở những
nơi bị khan hiếm nước) ít có tiềm năng phát thải khí CH4 hơn là nơi được cung c p
nước đầy đủ.
Rút nước để đ t khô giữa vụ làm giảm lượng phát thải CH4 trong ruộng lúa (Yagi,
1997). Li và Barker (2004) cũng cho th y để nước khô giữa vụ một lần giảm phát
thải CH4 là 40% và nếu để khô 2 lần, CH4 giảm 48% so với ruộng lúa ngập nước
liên tục. Tuy nhiên, Helen và Smith (2010) cho rằng cần duy trì thế oxy hoá khử
giữa -100 và +200 mV để ngăn ngừa sự sản sinh CH4 và mức độ khử đủ th p để
khử N2O thành N2.
Subadiyasa và ctv., (1996) cho rằng tỷ lệ phát thải khí methane từ đ t có và không
có phân bón và kết hợp rơm rạ và tăng trưởng của hai giống lúa (một giống cải tiến,
IR74 hoặc IOA24, và một giống địa phương, Krueng Aceh) trong hai ruộng lúa
Indonesia (Inceptisol (đ t xám) và đ t Alfisol của tro bụi xu t xứ từ núi lửa) đã
được đo mỗi tuần trong suốt thời kỳ tăng trưởng của mùa thứ nh t và mùa thứ hai
của cây. Tỷ lệ phát thải CH4 từ các ruộng lúa giống nhau giữa hai giống. Hiệu quả
của phân bón hóa học trên sự gia tăng của khí thải đã được quan sát th y chỉ trong
ruộng lúa Tabanan ở các lô đ t được xử lý bằng rơm rạ. Bón rơm rạ làm tăng tỷ lệ
phát thải CH4. Tỷ lệ trung bình của CH4 phát thải là 1,37 - 2,13 mg CH4 - C m-2 giờ-1
cho các ô không có rơm rạ và 2,14 - 3,62 mg CH4-C m-2 giờ-1 cho các ô với cách
bón rơm rạ trong lô đ t Alfisol, và 2,32 - 3,32 mg CH4 - C m-2 giờ-1 cho các ô không

Trên đ t lúa, sự nitrate hóa và khử nitrate diễn ra gần như song song nhau trong
phẫu diện đ t. Tầng đ t có oxy nơi xảy ra sự nitrate hóa thì r t mỏng và nitrate
nhanh chóng bị phân tán vào tầng đ t yếm khí bên dưới, nơi mà sự khử nitrate xảy
ra, biến đổi NO3- thành N2 + N2O (Buresh và De Datta, 1990). Bằng chứng cho tiến
trình kép này xu t phát từ những nghiên cứu về cân bằng N (Fillery và ctv., 1984;
Reddy và Patrick, 1986). Khi mà sự nitrate hóa và khử nitrate gần như tiến hành
song song thì tốc độ nitrate hóa có thể được ước lượng bằng những sản phẩm của
tiến trình khử nitrate (Reddy và Patrick, 1984). ể chứng minh cho giả thuyết này,
Carrasso và ctv., (2004) đã tiến hành nghiên cứu ở Tây Ban Nha, kết quả cho th y
trong điều kiện nhà lưới tốc độ bốc thoát N2O + N2 là khoảng 32,9 ng N cm-2 giờ-1
vào tuần đầu tiên sau khi bố trí thí nghiệm, ở tuần thứ hai thì tốc độ này là 322 ng N
cm-2 giờ-1. Dưới điều kiện đồng ruộng thì tốc độ này là 90,8 ng N cm-2 giờ-1. Theo
Monteny và ctv., (2006), 65% lượng N2O + N2 bốc thoát là từ tiến trình nitrate hoá
và khử nitrate.
ối với đ t lúa ngập nước liên tục, điều kiện yếm khí thường xuyên, thiếu oxy làm
hạn chế sự nitrate hóa. Ngược lại ở đ t lúa thoáng khí, khử nitrate được xem là tiến
trình quan trọng nh t ảnh hưởng đến sự m t N (Aulakh và ctv., 2001).

10


1.5 Phân hữu cơ
1.5.1 Vai trò của phân hữu cơ
1.5.1.1 Phân hữu cơ cải tạo lý tính đất
Theo Ngô Ngọc Hưng và ctv., (2004), phân hữu cơ làm m độ cứng của đ t, ch t
mùn trong phân hữu cơ có ác dụng gắn kết các hạt keo nhỏ lại với nhau, tạo nên
c u trúc bền vững, làm cải thiện độ xốp của đ t, hạn chế sự rửa rôi, xói mòn đ t và
làm cho cây hu hú các ion dinh dưỡng dễ dàng hơn. Tăng khả năng hoạ động của
vi sinh vật, làm cho c u trúc trở nên tố hơn.
Thông qua hoạ động của vi sinh vật, ch t hữu cơ phân hủy biến thành mùn. Mùn có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status