TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ THOẠI MỸ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 – 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ THOẠI MỸ
MSSV: C1200181
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày....tháng....năm 2014
Người thực hiện
Đoàn Thị Thoại Mỹ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................2
1.3.1 Không gian .............................................................................................2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................4
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại ...........................................................4
2.1.2 Khái quát về tín dụng..............................................................................4
2.1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng ..............................................4
2.1.2.2 Nguyên tắc tín dụng .............................................................................5
2.1.3 Khái quát về hoạt động cho vay ..............................................................5
2.1.3.1 Khái niệm cho vay ...............................................................................5
2.1.3.2 Điều kiện vay vốn ................................................................................5
2.1.3.3 Thể loại cho vay...................................................................................6
2.1.3.4 Đối tượng cho vay ...............................................................................6
2.1.4 Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................7
2.1.4.1 Khái niệm ............................................................................................7
2.1.4.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................................................7
2.1.4.3 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ............8
a) Mức độ rủi ro cao .......................................................................................8
b) Số lượng các khoản tín dụng nhiều, chi phí nghiệp vụ cao ..........................8
c) Lãi suất tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thường cao hơn các
doanh nghiệp lớn .............................................................................................8
d) Vấn đề bảo đảm tiền vay .............................................................................8
2.1.4.4 Tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................................9
2.1.5 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay............................... 10
iv
3.2.2 Phân tích chi phí ................................................................................... 22
3.2.3 Phân tích lợi nhuận ............................................................................... 22
3.3 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN ............................................................ 23
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ............................................................... 25
3.4.1 Thuận lợi .............................................................................................. 25
3.4.2 Khó khăn .............................................................................................. 26
v
3.5 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ....27
3.5.1 Mục tiêu hoạt động năm 2014............................................................... 27
3.5.2 Định hướng hoạt động những năm sắp tới ............................................ 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .............................................. 29
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI EXIMBANK CẦN THƠ..................................................................29
4.1.1 Tình hình cho vay doanh nghiệp tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................... 29
4.1.2 Khái quát tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014...................................................... 31
4.1.2.1 Doanh số cho vay .............................................................................. 31
4.1.2.2 Doanh số thu nợ ................................................................................ 33
4.1.2.3 Dư nợ cho vay ................................................................................... 34
4.1.2.4 Nợ quá hạn ........................................................................................ 34
4.1.2.5 Nợ xấu ............................................................................................... 35
4.1.3.1 Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................36
a) Theo thời hạn ............................................................................................ 36
b) Theo đối tượng cho vay ............................................................................. 38
5.2.1 Đối với việc huy động vốn....................................................................60
5.2.2 Đối với hoạt động cho vay ....................................................................62
5.2.2.1 Về doanh số cho vay .......................................................................... 62
5.2.2.2 Đối với doanh số thu nợ và giảm nợ xấu, nợ quá hạn ........................ 63
5.2.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ............ 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 66
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 66
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 66
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................................... 66
6.2.2 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam .......... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................70
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................71
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................. 21
Bảng 3.2: Nguồn vốn kinh doanh tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................. 24
Bảng 4.1: Tình hình cho vay doanh nghiệp tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................. 30
Bảng 4.2: Tình hình cho vay DNNVV tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................. 32
Bảng 4.3: Doanh số cho vay DNNVV theo thời hạn tại Eximbank Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .............................................. 37
Bảng 4.4: Doanh số cho vay DNNVV theo đối tượng cho vay tại Eximbank
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
NHTM
:
Ngân hàng Thương mại
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
DNNVV
:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DSCV
:
Doanh số cho vay
TN
:
Thu nhập
LN
:
Lợi nhuận
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số, chiếm trên 95% trong tổng
số doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Với hành lang pháp lý ngày càng
hoàn thiện cùng với việc Chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình
hỗ trợ vốn cho các DNNVV như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng. Mặt
khác, các DNNVV này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu
nhập (TN) cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển, xóa đói giảm nghèo. Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm nửa
triệu lao động mới, sử dụng gần 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%
GDP. Số tiền thuế và phí mà DNNVV tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng
18,4 lần so với năm 2004. Sự đóng góp của các DNNVV đã hỗ trợ lớn cho
việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác. Do
mạnh của ngân hàng. Cụ thể, năm 2013 tỷ trọng doanh số cho vay (DSCV)
DNNVV chiếm khoảng 70% trong tổng DSCV. Do đó, trong thời gian tới
Eximbank Cần Thơ sẽ có những nỗ lực trong hoạt động cho vay đối với
DNNVV để đạt được kết quả cao hơn nhằm tối đa hóa lợi nhuận (LN). Trong
quá trình tìm hiểu cũng như tiếp xúc thực tế, cho thấy việc mở rộng hoạt động
cho vay DNNVV thật sự cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế. Xuất phát
từ những lý do trên nên đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ” giai đoạn năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
được chọn làm đề tài phân tích.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV giai đoạn 2011-2013 và 6
tháng đầu năm 2014, tại Eximbank Cần Thơ. Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình
cho vay của ngân hàng để thấy được thuận lợi cũng như những hạn chế nhằm
đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với DNNVV.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động cho vay DNNVV tại Eximbank Cần Thơ, giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại Eximbank Cần Thơ thông qua
một số chỉ tiêu tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay DNNVV
tại Eximbank Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập tại Eximbank Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014.
Số liệu thứ cấp được thu thập cho việc nghiên cứu đề tài từ năm 2011-2013 và
6 tháng đầu năm 2014 tại Eximbank Cần Thơ.
tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người đi vay).
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay,
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số tiền
nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất định và dựa
trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
4
Tại khoản 14 điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, định nghĩa: “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
2.1.2.2 Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng
theo đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân
hàng đã đồng ý. Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
2.1.3.3 Thể loại cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các
thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
2.1.3.4 Đối tượng cho vay
Những nhu cầu được ngân hàng cho vay hay còn gọi là đối tượng cho
vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài sản
lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của khách hàng trong một thời kỳ nào đó.
Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và
đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và
dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Những nhu cầu vốn không được cho vay:
Tại khoản 1 và 2 điều 9 quyết định 1627 ngày 31/12/2001 của NHNN
có quy định như sau:
- Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà
vốn
I. Nông, lâm 10 người
20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
nghiệp và
trở xuống
trở xuống người đến đồng đến 100 người đến
thủy sản
200 người tỷ đồng
300 người
II. Công
10 người
20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
nghiệp và
trở xuống
trở xuống người đến đồng đến 100 người đến
xây dựng
200 người tỷ đồng
300 người
III. Thương
10 người
10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
mại và dịch
trở xuống
trở xuống người đến đồng đến 50 người đến
vụ
50 người
tỷ đồng
100 người
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa)
Trong tổng thể nền kinh tế, DNNVV chiếm đại đa số, vì thế số lượng các
khoản tín dụng thường nhiều. Mặt khác, phần lớn các thông tin, đặc biệt là các
thông tin về tình hình tài chính của các loại hình doanh nghiệp này thường
không ổn định và khó xác định, chi phí nghiệp vụ thường cao.
c) Lãi suất tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thường cao hơn
các doanh nghiệp lớn
Với những hạn chế do vốn tự có thấp nên các khoản tín dụng cho các
DNNVV thường được đánh giá là có rủi ro cao, vì thế lãi suất cũng thường
cao. Mặt dù mức cho vay không cao cộng với việc phải tốn nhiều chi phí, tuy
nhiên nhờ số lượng các món vay nhiều.
d) Vấn đề bảo đảm tiền vay
Về mặt pháp lý các ngân hàng có quyền chủ động lựa chọn khách hàng để
cấp tín dụng và trên lý thuyết ngân hàng hoàn toàn có thể cho khách hàng vay
mà không cần các khoản đảm bảo tín dụng nếu như các yếu tố về ý chí trả nợ và
khả năng trả nợ của khách hàng được đánh giá là tốt. Tuy nhiên, có một thực tế
là các NHTM Việt Nam khi cấp tín dụng thường yêu cầu người đi vay phải có
đảm bảo tín dụng. Đối với các DNNVV, trong khi vốn tự có thường thấp, tài
sản có thể dùng để bảo đảm cho các khoản tín dụng thường rất hạn chế thì vấn
đề tài sản đảm bảo cho các khoản vay chính là vấn đề cần thiết. Mặt khác, trong
8
khi các doanh nghiệp quốc doanh lớn có thể được các cơ quan chủ quản cấp
trên bảo lãnh khi vốn vay ở các ngân hàng, thì đối với các DNNVV hình thức
bảo lãnh vay vốn thường ít được sử dụng trong thực tế.
2.1.4.4 Tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những
vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng
như sau:
9
Trái lại tại các quốc gia có nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ thì số lượng sẽ
luôn duy trì ở mức cao.
2.1.5 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay
2.1.5.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà một ngân hàng đã phát cho khách
hàng vay trong một thời kỳ nhất định.
2.1.5.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà một ngân hàng thu hồi được từ các
khoản đã cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định.
2.1.5.3 Dư nợ
Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tại
một thời điểm, hay nói cách khác, dư nợ cho vay là số tiền đã phát cho khách
hàng vay nhưng chưa thu hồi.
Công thức:
Dư nợCK = Dư nợ ĐK + Doanh số cho vayTK – Doanh số thu nợTK
(2.1)
Trong đó: CK: Cuối kỳ
ĐK: Đầu kỳ
TK: Trong kỳ
2.1.5.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn.
2.1.5.5 Nợ xấu
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại khoản 8 điều 3 thông
tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013, việc phân loại nợ được
bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị
vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định
của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc
doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại
hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài;
11
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
- Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 và khoản 3 điều
10, thông tư 02/TT2013/TT-NHNN).
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 điều 10, quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Số liệu của đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp, liên quan đến
tình hình cho vay DNNVV, giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Số
liệu được thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân
đối kế toán tại Eximbank Cần Thơ.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu
phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, tốc độ tăng giảm ra sao để
đưa ra hướng khắc phục. Gồm: phương pháp so sánh tuyệt đối, phương pháp
so sánh bằng số tương đối.
- Phương pháp so sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện
khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
Công thức tính: X = X1 – X0
(2.2)
Trong đó:
X: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước.
X1: là số liệu năm phân tích.
X0: là số liệu năm gốc.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
Công thức tính: X =
X1 – X0