lời mở đầu
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phơng tiện
sử dụng trong ngành giao thông vận tải cũng đợc cải tiến đến chóng mặt cả về
số lợng lẫn chất lợng. Hàng năm có hàng nghìn phơng tiện hoạt động đợc điều
khiển từ con ngời thu: xe đạp, xe máy, ôtô...
Song sóng với sự tiến bộ này là tình hình giao thông đờng bộ ngày càng
phức tạp, tai nạn giao thông ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn về tài sản tính
mạng cho con ngời cũng nh cho toàn xã hội.
Để giảm bớt những thiệt hại đó nnhằm đảm bảo an toàn cho xã hội
đồng thời bảo vệ lợi ích hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimexx gọi tắt PJICO đã triển khai loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba . BHTNDS là nghiệp vụ bảo hiểm
quan trọng, nó đồng thời thực hiện hai mục tiêu là:
- Thực hiện tốt nghị định 115/1997 NĐ/CP (quy định về chế độ bảo
hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ nhằm bảo vệ quyền lợi
chính đáng và hợp pháp co những ngời bị thiệt hại về thân thể và tài sản do cơ
giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe cơ giới khắc phục đợc hậu quả).
- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hàng năm của công ty.
PJICO mới tham gia hoạt động trên thị trờng bảo hiểm đợc 6 năm, nhng
đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng bảo hiểm và triển khai nghiệp
vụ BHTNDS có hiệu quả. Nhng cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, v-
ớng mắc trong quá trình hoạt động, triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự từ khâu khai thác đến khâu bồi thờng. Qua thực tế của công ty
cùng với vai trò to lớn của nghiệp vụ bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba, sau thời gian thực tập tại văn phòng KVI -28C Lê
Ngọc Hân em đã chọn đề tài: Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng
cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời
thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm PJICO
Nội dung đề tài gồm:
1
thô sơ đến vận chuyển bằng phơng tiện vận tải cơ giới. Do sự phát triển của cơ
chế thị trờng, hàng loại xe cơ giới các loại đợc tham gia lu hành trong giao
thông. Có thể nhận xét sự gia tăng phơng tiện cơ giới đờng bộ của Việt Nam
trong 10 năm qua ở những nét cơ bản sau:
- Phơng tiện tăng tơng đối nhanh đặc biệt là ô tô từ năm 1990 đến năm
2000 bình quân hàng năm phơng tiện cơ giới đờng bộ tăng 17,8% trong đó ô
tô tăng 7,6%, xe máy là xấp xỉ 19,5. Năm 2000 so với 1990 phơng tiện cơ giới
đờng bộ tăng 4,5 lần; ôtô tăng 2,14 lần; xe máy tăng 4,63 lần trong đó năm
1993 phơng tiện tăng cao nhất. Từ năm 1998 đến nay tỷ lệ này giảm khoảng
7%.
- Tuy nhiên năm gần đây mức tăng phơng tiện cơ giới đờng bộ khá cao
nhng mức cơ giới hoá của Việt Nam vẫn còn thấp so với các nớc trong khu
vực.
Việt Nam có 75 xe/1.000 dân trong khi Thái Lan 190 xe/1.000 dân,
Malasia 340 xe/1.000 dân.
3
- Tỷ lệ xe cũ nát cao, điều kiện an toàn thấp, tổng số phơng tiện ô tô
vào kiểm định so với thực tế lu hành còn qúa thấp (số phơng tiện chạy bằng
xăng là 45%,dicsel là 55%).
Số lợng xe theo đăng ký chênh lệch với số xe thực tế hoạt động, theo số
liệu đăng ký thì tổng số ôtô năm 2000 là 750.000 xe nhng số xe vào kiểm định
(lu hành trên đờng) là cha đến 500.000 xe. Theo các nhà chuyên gia trong
thập kỷ tới phơng tiện cơ giới của nứoc ta vẫn tăng cao, mức tăng trởng chỉ
căn cứ dự báo theo GDP thì cứ mỗi năm khi GDP tăntg 1% thì tổng lợng vận
taỉ đờng bộ tăng từ 1.2% đến 1.5%, đặc biệt trong giai đoạn tới (2.006) nớc ta
thực hiện các cam kết cắt giảm thuế thì lợng xe bung ra càng nhiều.
Bảng 1: Viện chiến lợc bộ GTVT dự báo phơng tiện cơ giới đờng bộ nh
sau:
Năm 2000 2010 2020
Lịch sử phát triển bao đời nay đã cho thấy những rủi ỏ bất ngờ luôn xảy
ra ngoài ý muốn của con ngời. Mà tính mạng con ngời là vô giá không thể
tính toán bằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá đợc thiệt hại về sức khoẻ
một cách chính xác.
Trong công cuộc phát triển về giao thông vận tải đã đem lại sự phồn
vinh cho toàn xã hội nhng nó lại cũng chính là nguyên nhân gây ra tai nạn,
làm thiệt hại đến tính mạng sức khoẻ, tinh thần, tài sản của con ngời và của
toàn xã hội, gây nên khó khăn về kinh tế, tình cảm cho ngời bị nạn.
Nh vậy tai nạn giao thông là mối đe doạ từng ngày từng giờ đối với các
chủ phơng tiện, mặc dù nhà nớc đã có nhiều biện páhp ngăn ngừa, hạn chế tai
nạn một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi. Khi tai nạn xảy ra thì
việc giải quyết hậu quả thờng phức tạp, kéo dài, cho dù nhà nớc có quy định
rõ chủ phơng tiện phải có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại về sức khoẻ, tính
mạng và tài sản do việc lu hành xe của mình gây ra theo nguyên tắc gây thiệt
hại bao nhiêu thì phải bồi thờng bấy nhiêu.
Phần lớn các vụ tai nạn xảy ra đều bồi thờng theo thoả thuận giữa chủ
phơng tiện và ngời bị hại nên dẫn đến nhiều khúc mắc trong việc bồi thờng
(hoặc bồi thờng không xứng đáng hoặc bồi thờng không đúng thiệt hại thực
tế), có những vụ tai nạn chủ xe không có điều kiện để giải quyết bồi thờng,
5
nhiều trờng hợp lái xe bị chết trong vụ tai nạn đó cho nên việc giải quyết tai
nạn trở nên khó khăn hơn.
Nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời bị hại và giảm bớt gánh nặng cho chủ
xe BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba ra đời và đáp ứng kịp thời
nhu cầu của xã hội. Chính phủ đã ban hành NĐ30/HĐBT và bây giờ đợc thay
bằng NĐ 115/CP/1997 về chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ
xe cơ giới. Nh vậy càng khẳng định quyết tâm của Chính phủ thực hiện triệt
để loại hình bảo hiểm này. Đây là cơ sở pháp lý nhất để các công ty bảo hiểm
đẩy mạnh công tác bảo hiểm cho chủ xe cơ giới tại Việt Nam.
để từ đó đề ra biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách hiệu quả nhất,
giảm bớt những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗi ngời,
giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội. Đây là một hoạt động thể hiện phơng châm
phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba còn làm giảm nhẹ
gánh nặng cho ngân sách nhà nớc, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách cho
nhà nớc. Việc đóng phí sẽ là nguồn chủ yếu để chi trả bồi thờng cho ngời thứ
ba.
Đây là mục đích chủ yếu của nghiệp và của nhà nớc Việt Nam, nó thể
hiện vai trò trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.
Với t cách là một nghiệp vụ bảo hiểm, BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, thể hiện tiníh
nhân đạo, nhân văn cao cả trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Một lần nữa
BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba lại khẳng định sự cần thiết
khách quan cũng nh tính bắt buộc của nghiệp vụ BHTN dân sự của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba.
II. Nội dung cơ bản của BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba.
1. Đối tợng bảo hiểm:
a. Đối tợng đợc bảo hiểm.
Theo điều 5 chơng II của NĐ 115 CP/1997.
7
* Đối tợng đợc bảo hiểm là trách nhiệm dân c của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba. Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là
trách nhiệm bồi thờng hay nghĩa vụ ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho
ngời thứ ba do việc lu hành xe gây tai nạn.
* Điều kiện để đợc bảo hiểm.
Đối tợng bảo hiểm không đợc xác định trớc, chỉ khi nào việc lu hành xe
gây tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời
hiểm, ngời điều khiển xe hay bất kỳ ngời nào khác đi trên c.
- Thiệt hại mà phơng tiện gây ra cho những ngời mà chủ xe có nghĩa vụ
nuôi dỡng.
- Thiệt hại do hai xe cùng chủ đâm va.
- Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự của lái xe.
- Các khoản phạt mà lái xe hoặc chủ xe phải chịu.
2. Phạm vi bảo hiểm.
a. Các rủi ro đợc bảo hiểm.
Ngời bảo hiểm nhận bảo hiểm cho các rủi ro bất ngờ không lờng trớc đ-
ợc gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe. Công ty bảo
hiểm bồi thờng những thiệt hại về vật chất, về ngời, về tài sản đợc tính toán
theo những nguyên tắc nhất định. Theo mục 3 điều 11 chơng II thì công ty bảo
hiểm còn phải thanh toán cho chủ xe những chi phí mà họ đã chi ra nhằm
phòng ngừa hạn chế thiệt hại. Những chi phí này chỉ đợc bồi thờng khi nó phát
sinh sau khi tai nạn xảy ra và đợc coi là chi phí cần thiết và hợp lý.
Trách nhiệm bồi thờng của công ty boả hiểm đợc hạn mức trong mức
trách nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Nh vậy bản
thân chủ xe phải tự bảo hiểm cho phần trách nhiệm vợt quá mức này (theo
mục 3 điều 2 chơng I QĐ số 299/QĐ - BTC/1998).
Trong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, cac sthiệt hại
nằm trong phạm vi trách nhiệm của ngời bảo hiểm bao gồm:
- Thiệt hạ về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba.
- Thiệt hại về tài sản hàng hoá của bên thứ ba.
- Thiệt hại về tài sản làm thiệt hại đến kết quả kinh doanh hoặc giảm
thu nhập.
9
- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa
hạn chế thiệt hại, các chi phí đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp
không mang lại hiệu quả).
tợng bảo hiểm.
- Thiệt hại gián tiếp do xe bị tai nạn làm ngng trệ hoạt động sản xuất
kinh doanh, giảm giá thơng mại.
- Chiến tranh và các nguyên nhân tơng tự khác chiến tranh.
- Tai nạn xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ nớc sở tại tham gia bảo hiểm
(trừ một số trờng hợp có thoả thuận từ trớc)
- Lái xe gây tai nạn bỏ trốn.
Ngoài ra ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặc biệt
nh: vàng, bạc, đá, quý, tiền đồ cổ, tranh ảnh quý, thi hài, hài cốt...
Sở dĩ các công ty bảo hiểm phải đa ra các điều khoản loại trừ nh vậy là
để tránh tình trạng nhngx lái xe ẩu, vô trách nhiệm coi thờng páp luật đặc biệt
là giao thông của các chủ xe và lái xe. Hơn nữa các công ty bảo hiểm còn
tránh tình trạng trục lợi bảo hiểm, làm nh vậy thì bảo hiểm mới có tác dụng
theo đúng nguyên tắc chỉ bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên.
3. Phí bảo hiểm.
a. Phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho nhà bảo hiểm
để thành lập nên một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt hại xảy ra
trong năm nghiệp vụ theo pham vi bảo hiểm. Có thể coi phí bảo hiểm là giá cả
của sản phẩm bảo hiểm nên nso có thể tăng giảm phụ thuộc vào tình hinfh
cung, cầu trên thị trờng.
Bỉểu phí nghiệp vụ BHTNDS do Bộ Tài Chính quy định ngoài ra doanh
nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận với chủ xe cơ giới để đảm boả theo biểu
phí cao hơn hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng theo quy tắc bảo hiểm, biểu
phí mà doanh nghiệp bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài Chính.
Phí bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự đợc tính
theo đầu phơng tiện. Ngời tham gia bảo hiểm đóng phí BHTNDS của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba theo số lợng đầu phơng tiện của mình.
11
12
Trờng hợp đã tham gia đóng phí cả năm nhng vào một thời điểm nào đó
xe không hoạt động nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho ngời khác mà không
chuyển bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn trả lại phí bảo hiểm tơng ứng
với số thời gian còn lại của năm (làm trong tháng) với điều kiện nh sau:
Phoàn lại =
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện, tuỳ theo số lợng
phơng tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp mức phí tơng ứng
có xét giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham
gia bảo hiểm (tối đa thờng giảm 20%). Nếu không thực hiện đúng quy định sẽ
bị phạt ví dụ nh:
- Chậm từ 1 ngày đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ bản.
- Chậm từ 2 tháng 4 tháng phải nộp thêm 200% mức phí cơ bản.
- Chậm từ 4 tháng trở lên nộp thêm 300% phí cơ bản.
- Hoặc huỷ hợp đồng bảo hiểm.
c. Các yếu tố làm tăng phí.
Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho nhà
bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm và phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện.
- Phí thuần tăng:
+ Do số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm tròn năm thấp.
+ Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đ-
ợc bảo hiểm bồi thờng trong năm là nhiều.
+ Số tiền bồi thờng bình quân một vụ tai nạn lớn.
- Phu phí tăng:
+ Do các chi phí trong quản lý nghiệp vụ tăng.
+ Chi phí khai thác, giám định bồi thờng tăng.
- Do chủ xe tham gia bảo hiểm nhng quá thời hạn đóng phí.
- Ngoài ra: Những lái xe không có kinh nghiệm, không thuộc đờng,
không thuộc các biển báo xe trên các trục lộ đờng. Trớc khi tham gia bảo
tài liệu chứng từ đó.
14
- Thứ năm: Trong trờng hợp thay đổi mục đích sử dụng xe, chủ xe cơ
giới phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết đợc điều chỉnh lại tỷ
lệ phí cho phù hợp.
Nếu chủ xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định
trên thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền
tèn tơng ứng với thiệt hại do lỗi của chủ xe cơ giới gây ra.
* Quyền lợi của chủ xe.
- Có quyền yêu cầu công ty bảo hiểm bổ sung hay sửa đổi hợp đồng, đề
xuất công ty mở rộng phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
- Khi tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, chủ xe đợc công ty bảo
hiểm bồi thờng tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ
xe.
- Chủ xe có quyền yêu cầu đòi bồi thờng trong vòng 6 tháng kể từ ngày
xảy ra tai nạn trừ trờng họp do nguyên nhân khách quan hay bất khả kháng
theo quy định của pháp luật.
- Chủ xe có quyền khiếu nại nhà bảo hiểm trong trờng hợp bồi thờng
không thoả đáng hay không bồi thờng mà không rõ lý do.
Thời hạn thanh toán của công ty bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận hồ
sơ bồi thờng đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngày. Thời hạn khiếu nại
đòi bồi thờng của chủ xe là 3 tháng kể từ ngày công ty boả hiểm thanh toán
hay từ chối bồi thờng.
b. Trách nhiệm và quyền lợi của công ty bảo hiểm.
* Công ty bảo hiểm có trách nhiệm.
- Cung cấp đủ cho chủ xe cơ giới những quy tắc, biểu phí và mức trách
nhiệm có liên quan tới BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
- Hớng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho chủ xe cơ giới tham gia bảo
hiểm.
* Đối với thiệt hại về tài sản.
- Trờng hợp thứ nhất: tài sản bị mất, bị h hỏng hạc bị huỷ hoại mà
không thể sửa chữa đờc. Trong trờng hợp này thiệt hại về tài sản đợc xác định
bằng giá mua của tài sản cùng loại tơng đơng trên thị trờng tự do hoặc chi phí
hợp lý để làm lại tài sản đó.,
16
- Trờng hợp thứ hai: tài sản bị h hỏng có thể sửa chữa đợc, thiệt hại ở
đây là chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa tài sản đó, đa nó về trạng thái trớc khi
bị hỏng. Nếu trong quá trình sửa chữa tài sản đó, phải thay mới một hoặc
nhiều bộ phận thì phải trừ đi giá trị hao mòn của bộ phận đợc thay thế. Thiệt
hại về tài sản không tính đến những thiệt hại vê những h hỏng phát sinh trong
quá trình sửa chữa mà không liên quan gì đến tai nạn.
Tuy nhiên trong cả hai trờng hợp trên thiệt hại còn phải tính đến lợi ích
của ngời thứ ba gắn liền với việc sử dụng , khai thác tài sản cùng với những
chi phí hợp lý để ngăn ngừa và khắc phục thiệt hại.
* Đối với thiệt hại về ngời.
- Trong trờng hợp bị thơng:
+ Các chi phí hựp lý cho công việc ứu chữa, bồi dỡng phục hồi sứcd
khoẻ và chức năng bị mất hoặc giảm sút nh: chi phí cấp cứu, tiền hao phí vật
chất và của chi phí y tế khác (thuốc men, dịch truyền, chi phí chiếu chụp X
quang).
+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của ngời chăm sóc bệnh nhân
( nếu có theo yêu cầu của bác sĩ trong trờng hợp bệnh nhân nguy kịch) và
khoản tiền cấp dỡng cho ngời mà bệnh nhân có nghĩa vụ nuôi thờng.
+ Khoản thu nhập bị mất hoặc giảm sút của ngời đó. Thu nhập bị mát
đợc xác định trong trờng hợp bệnh nhân điều trị nội trú do hậu quả của tai
nụn. Nếu không xác định đợc mức thu nhập này, sẽ căn cứ vào mức lơng tối
thiểu hiện hành. Khoản thiệt hại về thu nhập này không bao gồm những thu
nhập do làm ăn phi pháp mà có.
- Nếu hai cùng một chủ đâm và nhau và hai xe đều bị thiệt hại đồng
thời gây thiệt hại cho ngời đi đờng thì phần thiệt hại của hai xe không phát
sinh trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm. Nhng phần thiệt hại của ngời đi đ-
ờng lại phát sinh trách nhiệm dân sự do đó bảo hiểm sẽ bồi thờng theo thiệt
hại thực tế.
- Nếu hai hay nhiều xe cùng gây thiệt hại cho một hoặc một số ngời thì
các công ty bảo hiểm phải liên đới bồi thờng cho nạn nhân theo mức độ lỗi
của họ gây ra.
18
Trách nhiệm bồi thờng của mỗi bên = thiệt hại của nạn nhân x mức độ
lỗi của từng bên.
Trờng hợp tai nạn xảy ra hoàn toàn do chất liệu, kết cấu, khuyết tật của
chủ xe hoặc lái xe gây ra vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thờng toàn bộ thiệt hại
cho dù họ không có lỗi.
c. Giải quyết bồi thờng của công ty bảo hiểm.
* Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ.
Khi xảy ra tai nạn thuộc trách nhiệm bồi thờng của công ty, nhà bảo
hiểm phải hớng dẫn và giúp chủ xe hoàn chỉnh hồ sơ đòi bồi thờng, đồng thời
chủ xe phải cung cấp cho nhà bảo hiểm giấy tờ liên quan đến vụ tai nạn.
Thông thờng một bộ hồ sơ đòi bồi thờng nh sau:
- Tờ khai tai nạn của chủ xe.
- Giấy yêu cầu đòi bồi thờng.
- Biên bản khám nghiệm xe.
- Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có).
- Biên bản khám nghiệm hiện trờng.
- Chứng từ hoá đơn liên quan đến trách nhiệm của ngời thứ ba.
- Chỉ rõ nhận dạng nạn nhân và xe của họ, cung cấp tên và địa chỉ
những nhân chứng (nếu có).
- Bản sao các giấy tờ (giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy đăng ký xe, giấy
Nói chung, trách nhiệm của các công ty bảo hiểm là giúp đỡ các đơn vị,
chủ xe có tai nạn xảy ra, động viên thờng xuyên có khen thởng xứng đáng đối
với những đơn vị thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tổn thất. Đồng
thời công ty bảo hiểm là ngời đảm bảo thanh toán, bồi thờng chính xác đầy
đủ, kịp thời. Bảo hiểm luôn phối hợp cùng với các cơ quan chức năng thực
hiện tuyên truyền giác ngộ ngời tham gia bảo hiểm cũng nh việc chấp hành
nghiêm chỉnh luật lệ giao thông, thực hiện.
20
Chơng II
Tình hình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba tại Công ty cổ phần Bảo
hiểm petrolimex-pjIco giai đoạn 1996-2000
I. Vài nét sơ lợc về Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco
Thực hiện Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh
doanh bảo hiểm, ngày 15/6/1995 Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco, sự hội tụ
của 7 thành viên sáng lập gồm:
+ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
+ Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam
+ Công ty Tái Bảo hiểm Quốc gia
+ Tổng Công ty Thép Việt Nam
+ Công ty Vật t và thiết bị toàn bộ
+ Công ty Điện Tử Hà Nội
+ Công ty TNHH Thiết Bị An Toàn
Đã chính thức ra đời và tham gia thị trờng bảo hiểm.
Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco ra đời trong nền kinh tế thị trờng phát
triển, pjIco trở thành mẫu hình trong việc thực hiện chủ trơng cổ phần hoá
các doanh nghiệp Nhà nớc.
pjIco ra đời cũng là lúc thị trờng bảo hiểm phát triển mở rộng, đây là
cơ hội lớn cho Công ty pjIco phát triển và phát huy cơ hội. Với tổng số vón
của Bảo Việt, giúp cho khách hàng có sự lựa chọn để mua bảo hiểm theo yêu
cầu chính đáng của mình.
II. Thực tế công tác triển khai
Tuy mới đợc thành lập trên 6 năm nhng pjIco đã vơn lên đứng thứ 4
với thị phần nghiệp vụ bảo hiểm pjIco ngày một tăng
+ Bảo Việt chiếm khoảng 53% thị phần bảo hiểm
+ Bảo Minh chiếm khoảng 26% thị phần bảo hiểm
22
+ PVIC chiếm khoảng 8% thị phần bảo hiểm
+ pjIco chiếm độ khoảng 5,6% thị phần bảo hiểm.
+ Các Công ty khác 7,4% thị phần bảo hiểm.
Biểu đồ 1: Biểu diễn thị phần nghiệp vụ BHTNDS của 4 Công ty bảo
hiểm và các Công ty khác năm 1999
*****
Với sức mạnh nhỏ bé và nguồn tài chính hạn hẹp nhng kỹ thuật đến với
pjIco ngày càng nhiều bằng sự cạnh tranh đầy thuyết phục của đội ngũ nhân
viên có nhiều kinh nghiệm. Số lợng khách hàng tăng dẫn đến tổng doanh thu
các nghiệp vụ cũng tăng theo...
Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu bộ phận hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần bảo hiểm pjIco thời kỳ 1996 - 2000.
Chỉ tiêu
Năm
1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu B H
con ngời (tr.đ)
24.160 35.105 42.698 45.253 48.253
Doanh thu B H
TNDS (tr.đ)
16.029 24.115 31.410 32.160 36.160
chính chủ xe cơ giới và ngời thứ ba.
Qua trên cho thấy Công ty pjIco đang đứng trớc một tiền đồ mở rộng
với nhiều hớng bớc. Vậy để đi con đờng nào thì đó còn là cả quá trình khó
khăn đòi hỏi Công ty phải có định hớng sao cho phù hợp.
1. Công tác khai thác:
Đây là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm,
khâu này quyết định đến sự thành công hay thất bại của Công ty trong kinh
doanh nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba. Thực chất
của khâu khai thác là vận vận động tuyên truyền cho các chủ xe cơ giới thấy
đợc sự cần thiết cũng nh trách nhiệm của bản thân khi xe lu hành và gây thiệt
hại cho ngời khác.
pjIco đã đề ra khẩu hiệu cho hoạt động khai thác đó là năng động,
tích cực, khoa học, nhanh và tôn trọng lợi ích của khách hàng hay cũng nh
cộng tác viên, với phơng châm chữ tín làm trọng, coi trọng lợi ích của
24
khách hàng là trên hết, nâng cao trình độ chuyên môn và chất lợng phục vụ
khách hàng. Ngay từ khi thành lập, Công ty đã không ngừng mở rộng địa bàn
khai thác, đặt nhiều văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố lớn, hàng trăm
tổng đại lý đợc mở rộng ở các khu vực đông dân c, nhiều ngời qua lại thuận
tiện cho việc mua bán bảo hiểm để thực hiện khai thác tốt nhất. Triệt để nhằm
bám sát khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận và tham gia bảo
hiểm tại Công ty. Phối hợp với các cơ quan hành chính nh Bộ tài chính, Bộ
giao thông vận tải, Bộ công an, cảnh sát... cùng tiến hành triển khai nghiệp vụ.
Sau khi ra đời Nghị định 115 CP/1997 Bàn về phạm vi bảo hiểm và
trách nhiệm bảo hiểm, Nghị định này quy định phạm vi bảo hiểm rộng hơn
so với Nghị định 30 của Hội đồng bộ trởng, ngoài BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba, chủ xe còn phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân
sự của chủ xe đối với hàng hoá trở trên xe theo hợp đồng bảo hiểm vận
chuyển hành khách.