TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH VĂN ĐƯỢC
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM 2517 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM 2517 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
GS. TS. Nguyễn Bảo Vệ
ThS. Trần Thị Bích Vân
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN – GIỐNG NÔNG NGHIỆP
------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM 2517 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Do sinh viên Huỳnh Văn Đƣợc thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ...............................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:.......................................................
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013
Thành viên Hội đồng
……………………….
………………………..
DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông nghiệp & SHƯD
ii
…………………………
Ký tên
Huỳnh Văn Đƣợc
iii
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ hết l ng yêu thương và tạo điều kiện cho con được học tập và rèn
luyện
Xin tỏ lòng biết ơn đến
Thầy Nguyễn ảo Vệ và cô Trần Thị ích V n đ quan tâm, tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đ
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn
Quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đ dạy bảo truyền đạt cho tôi nh ng
kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Các bạn Hoàng Nam, Thùy Trang, Hồng Nhung và các bạn sinh viên lớp
Nông Học K36 đ giúp đỡ và góp ý ch n thành đ tôi hoàn thành tốt luận văn này
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đ y là công trình nghiên cứu của bản th n. Các số liệu, kết
quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ luận văn nào trước đ y.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Nội Dung
Tóm lược
Mục lục
Danh sách bảng
Danh sách hình
Danh sách ch viết tắt
Mở đầu
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặc đi m nông học và các giai đoạn sinh trưởng của c y lúa
1.1.1 Đặc đi m nông học
1.1.1.1 Chiều cao c y
1.1.1.2 Chiều dài bông
1.1.1.3 Tỷ lệ chồi h u hiệu
1.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng của c y lúa
1.1.2.1 iai đoạn tăng trưởng
1.1.2.2 iai đoạn sinh sản
1.1.2.3 iai đoạn chín
1.2 Các thành phần năng suất
1.2.1 Số bông trên mét vuông
1.2.2 Số hạt trên bông
1.2.3 Tỷ lệ hạt chắc
1.2.4 Trọng lượng 1000 hạt
1.3 Nhu cầu sinh thái của c y lúa
1.3.1 Điều kiện đất đai
1.3.2 Nhiệt độ
1.3.3 Ánh sáng
1.3.4 Lượng mưa
8
9
9
10
10
10
10
11
11
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
2.1.1 Thời gian và địa đi m thực hiện
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
2.2 Phương pháp
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
2.2.2 Kỹ thuật canh tác
2.2.3 Đánh giá ch tiêu nông học
2.2.4 Đánh giá ch tiêu năng suất và các thành phần năng suất
2.2.5 Đánh giá khả năng phản ứng với một số s u bệnh hại chính
2.2.6 Ph n tích số liệu
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 hi nhận tổng quát
3.1.1 Đặc đi m khí hậu và đất đai
3.1.2 Tình hình phát tri n của c y lúa
3.1.3 Tình hình s u bệnh và dịch hại
3.2 Ảnh hưởng của mật đọ sạ đến sự sinh trưởng và phát tri n của c y lúa
3.2.1 Chiều cao c y
3.2.2 Số chồi trên mét vuông
19
19
19
20
20
21
22
22
22
23
24
25
26
27
27
28
28
30
30
31
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
Đáp ứng của c y lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn sinh trưởng
2517 trong vụ Hè Thu năm 2012 tại Ch u Phú - An Giang.
27
Hiệu quả kinh tế từ việc giảm mật độ sạ của giống lúa OM 2517
trong vụ Hè Thu năm 2012 tại Ch u Phú – An Giang.
29
1.1
3.3
3.4
3.5
3.6
ix
DANH SÁCH HÌNH
Tựa hình
Hình
2.1
ản đồ địa đi m thí nghiệm
Trang
13
lúa OM 2517 trong vụ Hè Thu năm 2012 tại Ch u Phú- An
Giang.
Ảnh hưởng của mật độ sạ đến trọng lượng 1000 hạt của giống
lúa OM 2517 trong vụ Hè Thu năm 2012 tại Ch u Phú- An
Giang
x
25
26
27
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Đ SCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NSS: Ngày sau sạ
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực tế
xi
MỞ ĐẦU
Lúa là một trong các cây lƣơng thực quan trọng trên thế giới và vùng nhiệt
đới, vì nó cung cấp lƣơng thực cho khoảng 50% dân số thế giới (Nguyễn Thành
Hối, 2011). Ở Việt Nam, lúa gạo chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm sản xuất
lúa, đa phần diện tích đất ĐBSCL đều phục vụ cho việc sản xuất lúa gạo, chiếm
1.1.1.1 Chiều cao cây
Chiều cao cây đƣợc kiểm soát bởi đa gen và chịu ảnh hƣởng của gen hoạt
động cộng tính. Chiều cao cây đƣợc tính từ gốc đến mút lá hoặc chóp bông cao
nhất. Chiều cao thân đƣợc tính từ gốc đến cổ bông. Chiều cao cây và chiều cao thân
liên quan đến khả năng chống đổ ngã của giống lúa. Khi khảo sát sự kháng đổ ngã,
chiều cao thân là số đo có ý nghĩa hơn chiều cao cây (Yoshida, 1981). Thân cây lúa
dày hơn thì có nhiều bó mạch hơn, nó sẽ cung cấp và tạo khả năng vận chuyển chất
khô và tích lũy tốt hơn, thân cứng và dày cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
chống đổ ngã và dẫn tới chỉ số thu hoạch cao (Clarkson và Hanson, 1980)
Theo Jenning và ctv.(1979) cũng có kết luận tƣơng tự, thân rạ thấp và cứng là
hai yếu tố quyết định tính đổ ngã. Thân rạ cao và nhỏ, dễ đổ ngã sớm ảnh hƣởng
làm hƣ bộ lá, tăng hiện tƣợng bóng rợp, cản trở sự chuyển vị các dƣỡng chất và các
chất quang hợp làm hạt bị lép và giảm năng suất. Thân rạ ngắn và dày sẽ chống lại
đổ ngã. Tuy nhiên không phải tất cả các cây lùn đều cứng rạ, một số vẫn có thể đổ
ngã vì nó còn phụ thuộc vào một số đặc tính nhƣ đƣờng kính thân, độ dài thân rạ,
mức độ bẹ lá ôm lấy các lóng…
Theo Akita (1989), cây cao từ 90-100 cm đƣợc coi là lý tƣởng cho năng suất
cao. Tuy nhiên cây lúa có thể cao tới 120 cm trong một số điều kiện nào đó
(Jenning và ctv., 1979). Lƣợng phân bón càng nhiều (đặc biệt phân đạm) sẽ làm cho
chiều cao cây càng tăng, dẫn đến thân rạ yếu và dễ ngã (Bùi Chí Bửu và ctv., 1992).
Do đó việc giảm chiều cao cây lúa là yếu tố quan trọng để tăng năng suất sau này
(Vergara, 1991).
1.1.1.2 Chiều dài bông
Chiều dài bông do yếu tố di truyền quyết định nhƣng chịu ảnh hƣởng mạnh
của điều kiện môi trƣờng, nhất là điều kiện dinh dƣỡng trong giai đoạn đầu hình
thành bông (Trịnh Thị Ngọc Sƣơng,1991). Theo Vũ Văn Liết và ctv. (2004), chiều
dài bông đƣợc tính từ đốt cổ bông đến đầu mút bông. Giống có bông dài hạt xếp
khít, tỷ lệ hạt lép thấp, khối lƣợng 1000 hạt cao sẽ cho năng suất cao.
Chiều dài bông góp phần gia tăng năng suất, bông lúa đóng vai trò quan trọng
trong quang hợp, quang hợp có thể gia tăng 25-40% nếu độ cao của thân cây lúa
thƣờng biến động theo nhiệt độ. Sự khác nhau và biến động về thời lƣợng trong các
thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng phụ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh.
Những giống chín sớm có thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng ngắn, chúng có thể làm
đòng trƣớc khi đạt số nhánh tối đa. Ngƣợc lại ở giống dài ngày thƣờng đạt số nhánh
tối đa và làm đốt trƣớc làm đòng (Nguyễn Đình Giao, 1997).
3
1.1.2.1 Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn này bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm đến lúc cây lúa phân hóa đòng
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Trong giai đoạn này cây lúa chủ yếu hình thành và phát
triển các cơ quan dinh dƣỡng nhƣ lá, phát triển rễ, đẻ nhánh và một phần thân (Vũ
Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999). Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thƣớc
ngày càng lớn giúp cây lúa nhận đƣợc nhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp
thụ dinh dƣỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi và chuẩn bị cho các giai đoạn sau. Trong
điều kiện đầy đủ chất dinh dƣỡng, ánh sáng và thời tiết thuận lợi, cây lúa có thể bắt
đầu nở bụi khi có lá thứ 5-6 (Yoshida, 1981; Nguyễn Ngọc Đệ, 2008 ).
Thời gian sinh trƣởng của cây lúa kéo dài hay ngắn khác nhau chủ yếu là do
giai đoạn tăng trƣởng này dài hay ngắn (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Thƣờng các
giống lúa rất ngắn ngày và ngắn ngày có giai đoạn tăng trƣởng ngắn và thời điểm
phân hóa đòng có thể xảy ra trƣớc hoặc ngay khi cây lúa đạt đƣợc chồi tối đa.
Ngƣợc lại, các giống lúa dài ngày (trên 4 tháng) thƣờng đạt đƣợc chồi tối đa trƣớc
khi phân hóa đòng.
Theo Đinh Thế Lộc (2006) việc đẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào điều
kiện: ngoại cảnh, môi trƣờng, các biện pháp kỹ thuật tác động, và có mối liên hệ
chặt chẽ với sự ra lá lúa. Thời kỳ đẻ nhánh là thời kỳ quyết định đến sự phát triển
diện tích lá và số bông (Nguyễn Đình Giao, 1997). Do đó cần chú ý đến các biện
pháp kỹ thuật nhằm làm tăng diện tích lá để tăng khả năng quang hợp và tăng số
bông là yếu tố quan trọng để tăng năng suất lúa.
chuyển sang màu vàng đặc thù của giống lúa. Thời kỳ chín hoàn toàn: hạt gạo khô
cứng lại, thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 80% hạt lúa ngã sang màu vỏ trấu đặc
trƣng của giống. Theo Đinh Thế Lộc (2006) cho rằng, trong giai đoạn này gặp điều
kiện thuận lợi (ngoại cảnh, dinh dƣỡng,…) thì sẽ giảm tỷ lệ hạt lép, tăng tỷ lệ hạt
chắc (tăng số hạt trên bông) và nhất là tăng khối lƣợng hạt.
1.2 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) năng suất lúa đƣợc hình thành và chịu ảnh
hƣởng trực tiếp bởi các yếu tố: số bông trên mét vuông (N), số hạt trên bông (n), tỷ
lệ hạt chắc (F) và khối lƣợng 1000 hạt (w). Mối quan hệ phụ thuộc trên đƣợc biểu
diễn bằng công thức sau:
Y N n
W
1
6 F 10 4
1000 10
Y N n W F 105
Trong đó:
Y: năng suất hạt (tấn/ha)
N: số bông trên mét vuông
n: số hạt trên bông
w: khối lƣợng 1000 hạt
W
1000
1
10 6
: khối lƣợng của 1 hạt
vị diện tích sẽ tăng nhƣng số hạt trên bông và trọng lƣợng hạt sẽ giảm. Nếu mật độ
quá dày, đầu tƣ phân bón sẽ cao nhƣng dễ dẫn đến gia tăng sâu bệnh trên ruộng lúa.
Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) số bông trên đơn vị diện
tích đƣợc quyết định bởi 2 yếu tố mật độ cấy và tỷ lệ đẻ nhánh. Trong phạm vi nhất
định, cấy dày lúa đẻ nhánh ít, cấy thƣa lúa đẻ nhánh nhiều cuối cùng cũng đạt đƣợc
số bông trên đơn vị diện tích nhƣ nhau. Vì vậy, để cho năng suất cao cây lúa cần có
số bông/m2 vừa phải, gia tăng số hạt chắc/bông trên một đơn vị diện tích là biện
pháp gia tăng năng suất tốt hơn là gia tăng số bông/m2 (Nguyễn Đình Giao và
ctv.,1997).
6
1.2.2 Số hạt trên bông
Đặc tính số hạt trên bông chịu tác động rất lớn của điều kiện môi trƣờng. Số
hạt trên bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, hoa phân hóa, hoa không phân hóa
quyết định, số hoa phân hóa càng nhiều số hoa thoái hóa càng ít số hạt trên bông sẽ
nhiều (Vũ Văn Hiển, 1999). Số hạt trên bông đƣợc quyết định từ lúc tƣợng cổ bông
đến 5 ngày trƣớc khi trổ, nhƣng quan trọng nhất là thời kỳ phân hóa hoa và giảm
nhiễm tích cực. Ở giai đoạn này số hạt trên bông có ảnh hƣởng thuận đến năng suất
lúa do ảnh hƣởng đến số hoa đƣợc phân hóa. Sau giai đoạn này, số hạt trên bông
đƣợc hình thành có thể bị thoái hóa có ảnh hƣởng âm (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)
Nguyễn Ngọc Đệ (2008) cho rằng, số hạt trên bông tùy thuộc vào số hoa
phân hóa và số hoa bị thoái hóa. Hai yếu tố này lại bị ảnh hƣởng bởi giống lúa, kỹ
thuật canh tác và điều kiện thời tiết. Đối với những giống lúa có bông to, kỹ thuật
canh tác tốt, bón phân đầy đủ, chăm sóc đúng mức, thời tiết thuận lợi thì số hoa
phân hóa càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít. Lúa sạ có trung bình từ 80-100 hạt
trên bông và 100-120 hạt trên bông đối với lúa cấy là tốt trong điều kiện ở Đồng
bằng Sông Cửu Long. Trên cùng một cây lúa, những bông chính thƣờng có nhiều
hạt, những bông phụ phát triển sau nên ít hạt hơn.
kỳ phân hóa hoa đến khi lúa chín, nhƣng quan trọng nhất là các thời kỳ giảm nhiễm
tích cực và vào chắc rộ. Khối lƣợng hạt là một đặc tính quan trọng góp phần nâng
cao năng suất lúa. So với các yếu tố khác thì trọng lƣợng 1000 hạt tƣơng đối ít biến
động. Ở phần lớn các giống lúa, trọng lƣợng 1000 hạt thƣờng biến thiên trong
khoảng 20-30 gram. Trọng lƣợng 1000 hạt của cây lúa trong ruộng lúa là một đặc
tính ổn định (Yoshida, 1981), chủ yếu là do đặc tính di truyền của giống quyết định.
Khối lƣợng hạt do hai yếu tố cấu thành, khối lƣợng vỏ trấu chiếm 20% và khối
lƣợng hạt gạo chiếm 80% (Nguyễn Đình Giao và ctv.,1997).
Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) vào giai đoạn phân bào
giảm nhiễm nếu điều kiện dinh dƣỡng thuận lợi và ít bị ảnh hƣởng do các yếu tố
ngoại cảnh thì hạt đƣợc hình thành với kích thƣớc lớn. Để tăng khối lƣợng hạt trƣớc
lúc trổ bông cần bón thúc nuôi đồng để làm tăng kích thƣớc vỏ trấu, sau khi trổ
bông cần tạo điều kiện cho cây sinh trƣởng tốt để quang hợp và tích lũy nhiều tinh
bột thì khối lƣợng hạt sẽ cao.
Theo Nguyễn Đình Giao và ctv. (1997) ngoài ánh sáng, yếu tố nhiệt độ, nhất
là biên độ chênh lệch ngày và đêm, có ảnh hƣởng rõ rệt đến quá trình quang hợp,
tích lũy, vận chuyển vật chất về hạt. Vì vậy, giữ cho lá lúa xanh lâu, quang hợp vận
chuyển tốt là yếu tố quan trọng tác động đến trọng lƣợng hạt.
1.3 NHU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY LÚA
1.3.1 Điều kiện đất đai
Cây lúa đƣợc trồng nhiều trên các loại đất khác nhau: đất ngập nƣớc, đất
trũng, đất cao, đất đồi nƣơng, đất chua phèn, đất nhiễm mặn nhẹ…trong điều kiện
khí hậu và thủy văn khác nhau nên phạm vi phân bố đất ruộng lúa rất rộng. Do đó
đất trồng lúa có sự khác nhau rất lớn về mặt hóa học, địa lý, thổ nhƣỡng và sinh học
giữa các khu vực, các vùng.
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) đất trồng lúa cần giàu dinh dƣỡng, nhiều hữu
cơ, tơi xốp, thoáng khí, khả năng giữ nƣớc, giữ phân tốt, tầng canh tác dầy để bộ rễ
ăn sâu, bám chặt vào đất và huy động nhiều dinh dƣỡng nuôi cây. Loại đất thịt hay
đất thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH = 5,5-7,5) là thích hợp đối với cây lúa.
8
12-13
45
25-30
16
35
25-28
Vƣơn lá
7-12
45
31
Đẻ nhánh
9-16
33
25-31
15
Chín
1.3.3 Ánh sáng
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) ánh sáng có ảnh hƣởng rất lớn đến sinh
trƣởng, phát triển và phát dục của cây lúa trên 2 phƣơng diện: cƣờng độ ánh sáng và
độ dài chiếu sáng trong ngày (quang kỳ). Thông thƣờng, cây lúa chỉ sử dụng đƣợc
khoảng 65% năng lƣợng ánh sáng mặt trời chiếu tới ruộng lúa. Theo Nguyễn Thành
Hối (2011) cƣờng độ ánh sáng thích hợp cho cây lúa là 250-300 cal/cm2/ngày và
quang kỳ thích hợp là 7-8 giờ/ngày (mùa nắng) và 5-6 giờ/ngày (mùa mƣa).
Thời kỳ trổ thiếu ánh sáng thì quá trình thụ phấn, thụ tinh bị trở ngại làm tăng
tỷ lệ hạt lép, giảm tỷ lệ hạt chắc và hạt tăng không đều. Giai đoạn lúa chín nếu
9
ruộng thiếu nƣớc, nhiệt độ không khí cao, ánh sáng chiếu mạnh thì lúa chín mạnh
hơn và tập trung, ngƣợc lại thời gian chín sẽ kéo dài ra (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.3.4 Lƣợng mƣa
Trong điều kiện thủy lợi chƣa hoàn chỉnh, lƣợng mƣa là một yếu tố khí hậu
có tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng trồng lúa và các vụ lúa trong
năm. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, lƣợng mƣa hàng năm trung bình từ 1200- 2000
mm nhƣng phân phối không đồng đều, gây ngập úng giữa mùa mƣa ở nhiều nơi,
mùa khô lại không đủ nƣớc tƣới. Mƣa nhiều, trời âm u, gió nhiều, ít nắng cây lúa
phát triển không tốt. Mƣa còn tạo điều kiện ẩm độ thích hợp cho sâu bệnh phát triển
(Nguyễn Ngọc Đê, 2008).
1.3.5 Gió
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, một năm
có hai mùa rõ rệt trùng với hai mùa: mƣa và mùa khô. Mùa khô (từ tháng 12-04
dƣơng lịch), hƣớng gió chính là gió đông bắc lạnh và khô. Mùa mƣa (từ tháng 5-11
dƣơng lịch) hƣớng gió chính là hƣớng Tây-Nam nóng ẩm, mƣa nhiều ảnh hƣởng
xấu đến sự sinh trƣởng của cây lúa. Gió lớn có thể làm cho cây lúa đổ ngã, thân lá
lợi để thâm canh dễ dàng chăm sóc và quản lý dịch hại, giảm đƣợc thiệt hại do sâu
bệnh và tăng năng suất so với phƣơng pháp sạ lan. Về mặt gieo sạ thì sạ theo hàng
có ƣu thế hơn sạ lan vì sạ theo hàng ít hao giống, ít sâu bệnh và cho năng suất tƣơng
đối với sạ lan mật độ 200 kg/ha (Nguyễn Kim Chung và Nguyễn Ngọc Đệ, 2005).
So với phƣơng pháp sạ lan thì phƣơng pháp sạ hàng có thể làm giảm đƣợc lƣợng
giống sử dụng từ 50-75%. Lƣợng giống giảm đƣợc tƣơng ứng khoảng từ 100-150
kg giống/ha (Nguyễn Văn Luật và ctv., 1999).
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy lƣợng giống gieo sạ thích hợp cho
kỹ thuật này ở Đồng bằng sông Cửu Long là khoảng từ 70-100 kg giống/ha (Bùi
Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 2009). Trong điều kiện quản lý đồng ruộng tốt, mật
độ sạ 100 kg giống/ha đƣợc khuyến cáo để cho năng suất lúa có chất lƣợng tốt,
cũng nhƣ đáp ứng đủ số bông/m2 cho việc chín đồng bộ trong hệ thống canh tác lúa
sạ ƣớt (Trần Thị Ngọc Huân và ctv.,1999). Trong kỹ thuật này, cây lúa có sự phân
bổ quần thể ruộng lúa thích hợp nên đã tận dụng đƣợc năng lƣợng mặt trời cho quá
trình quang hợp tạo năng suất và làm giảm thiệt hại do tác động của ngoại cảnh
(Nguyễn Văn Luật, 2001).
1.5 NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ SẠ
Bùi Huy Đáp (1980) cho rằng, mật độ là yếu tố chi phối chặt chẽ quá trình
phát triển của cả quần thể, với khả năng đẻ nhánh giúp cho quần thể ruộng lúa có
khả năng điều chỉnh rất nhanh. Khả năng này còn tùy thuộc vào khả năng đâm chồi
của giống và mật độ ban đầu. Về khả năng chống chịu sâu bệnh đã có rất nhiều
nghiên cứu của nhiều tác giả và đều có chung nhận xét rằng: gieo cấy với mật độ
dày sẽ tạo môi trƣờng thích hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không
đƣợc thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi nhiều.
Yoshida (1985) cho rằng, ở quần thể lúa sạ việc đẻ nhánh chỉ xảy ra ở mật độ
300 cây/m2, tăng số cây lên nữa thì chỉ có thân chính phát triển cho ra bông. Trƣờng
hợp lúa gieo thẳng rất dễ dàng đạt 600 bông/m2 gấp 2 lần số bông của ruộng cấy tốt,
nhƣng ở lúa sạ số hạt trên bông sẽ thấp hơn lúa cấy.
11