TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ NGỌC UYÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ MÔI TRƯỜNG
NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY MÈ (Sesamun indicum L.) IN VITRO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ MÔI TRƯỜNG
NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY MÈ (Sesamum indicum L.) IN VITRO
Giáo viên hướng dẫn:
PGs.Ts. Lâm Ngọc Phương
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Uyên
MSSV: 3108406
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
------ O -----Hội đồng khoa học chấm luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ MÔI TRƢỜNG
NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY MÈ (Sesamum indicum L.) IN VITRO”
Do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Uyên thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
…………………..……………………………………………………………………
………………………..………………………………………………………………
….………………………
Luận văn đã đƣợc hội đồng đánh giá ở mức: ……………
Cần Thơ, ngày……tháng….. năm 2013
Thành viên Hội đồng
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả đƣợc trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Anh Hải Đăng, chị Phƣơng Duyên, anh Tấn Đạt đã tận tình giúp đỡ, ủng hộ
tôi trong suốt quá trình làm đề tài luận văn.
Các bạn: Khoái, Pháp, Quyên, Ngoan, Tuấn Anh đã hết lòng giúp đỡ và động
viên tôi trong suố t quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện đề tài.
Trân trọng gửi về
Các bạn lớp Nông học khóa 36 lời chúc sức khỏe và đạt đƣợc nhiều thành
công trong tƣơng lai.
Trân trọng kính chào!
Nguyễn Thị Ngọc Uyên
iv
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Năm sinh: 06/03/1992
Nơi sinh: Hòn Đất, Kiên Giang
Dân tộc: Kinh
Chổ ở hiện nay: TTTM Hòn Đất, TT. Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
ĐT: 0972444020
E- mail:
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Đè tài “Ảnh hƣởng của tia Gamma và môi trƣờng nuôi cấy lên sự sinh
trƣởng và phát triển của cây mè (Sesamum indicum L.) in vitro” đƣợc thực hiện
nhằm xác định liều lƣợng xử lý tia và môi trƣờng nuôi cấy thích hợp cho sự sinh
trƣởng và phát triển của các giống mè ( Sesamum indicum L.) in vitro làm tiền đề
cho việc nghiên cứu, góp phần vào công tác chọn tạo và sản xuất giống. Thí nghiệm
đƣợc bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 1 hoặc 2 nhân tố, 3 lần lặp lại, mỗi
lần lặp lại 2 hoặc 3 keo, mỗi keo 4 hoặc 5 mẫu. Kết quả thí nghiệm cho thấy: (1) Sử
dụng môi trƣờng nuôi cấy không bổ sung than hoạt tính đạt hiệu quả tốt cho sự sinh
trƣởng của cây ở các giống mè đen và trắng ; (2) Xử lý tia gamma ở liều lƣợng 50
Gy cho hiệu quả sinh trƣởng và phát triển thấp hơn so với xử lý tia gamma liều
lƣợng khác và tạo đột biến tốt nhất trên giống mè trắng Cần Thơ thế hệ M1V1; (3)
Xử lý tia gamma ở liều lƣợng 35 Gy tạo hiệu quả đột biến trên lá tốt nhất ở giống
mè đen Cần Thơ thế hệ M1V1 và mè đen An Giang thế hệ M1V1; (4) Xử lý tia
gamma ở liều lƣợng 45 Gy cho tốc độ sinh trƣởng chiều cao và rễ thấp trên giống
mè đen Cần Thơ thế hệ M1V1; (5) Sử dụng liều lƣợng đƣờng 10g/l cho hiệu quả tạo
chồi cao ở giống mè đen Cần Thơ thế hệ M1V1 đƣợc xử lý tia gamma liều lƣợng 35
Gy.
vi
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Tóm lƣợc.................................................................................................... vi
Mục lục ...................................................................................................... vii
Danh sách bảng .......................................................................................... x
Danh sách hình .......................................................................................... xiv
1.3.3 Đặc điểm của tia gamma ........................................................................... 13
1.3.4 Tác động của tia gamma lên vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ............. 13
1.3.4.1 Tác động tia gamma (Co60) lên cấu trúc nhiễm sắc thể ................ 14
1.3.4.2 Tác động tia gamma (Co60) lên quá trình phân chia tế bào ........... 14
1.3.5 Những điểm cần lƣu ý khi thực hiện chiếu xạ đột biến bằng tia gamma . 15
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIA GAMMA TRONG CHỌN
TẠO GIỐNG ...................................................................................................... 15
Chƣơng 2 PHƢƠNG TIỆN PHƢƠNG PHÁP ............................................................. 18
2.1 THỜI GIAN THỰC HIỆN ................................................................................ 18
2.2 ĐỊA ĐIỂM ......................................................................................................... 18
2.3 PHƢƠNG TIỆN ................................................................................................ 18
2.3.1 Vật liệu và trang thiết bị ........................................................................... 18
2.3.2 Điều kiện thí nghiệm ................................................................................. 18
2.4 PHƢƠNG PHÁP ............................................................................................... 19
2.4.1 Khử trùng và tạo mẫu cấy ....................................................................... 19
2.4.2 Chuẩn bị môi trƣờng nuôi cấy ................................................................. 19
2.4.3 Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 19
2.4.4 Xử lý số liệu .............................................................................................. 22
Chƣơng 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................................ 23
3.1 ẢNH HƢỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ THAN HOẠT TÍNH LÊN SỰ
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG MÈ TRẮNG CẦN THƠ
THẾ HỆ M1V1.................................................................................................... 23
3.1.1 Chiều cao gia tăng ..................................................................................... 23
3.1.2 Số lá gia tăng ............................................................................................. 26
3.1.3 Số rễ gia tăng............................................................................................. 30
3.1.4 Chiều dài rễ ............................................................................................... 33
3.1.5 Tỷ lệ cây có lá biến dị .............................................................................. 34
3.2 ẢNH HƢỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ THAN HOẠT TÍNH LÊN SỰ
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
2.1
Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm 1
20
2.2
Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm 2
21
2.3
Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm 3
21
3.1
3.5
Số lá gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 2
TSKC trên giống mè trắng Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
28
3.6
Số lá gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 3
TSKC trên giống mè trắng Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
29
3.7
Số rễ gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 1
TSKC trên giống mè trắng Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
30
3.8
Số rễ gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 2
TSKC trên giống mè trắng Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
Chiều cao gia tăng (mm) khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác
nhau 1 TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng
nuôi cấy có than và không than hoạt tính
36
3.13
Chiều cao gia tăng (mm) khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác
nhau 2 TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng
nuôi cấy có than và không than hoạt tính
37
Chiều cao gia tăng (mm) khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác
nhau 3 TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng
nuôi cấy có than và không than hoạt tính
38
3.15
Số lá gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 1
TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
39
3.16
3.14
xi
3.20
Số rễ gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 3
TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
44
3.21
Chiều dài rễ (mm) khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 3
TSKC trên giống mè đen An Giang trong môi trƣờng nuôi cấy
có than và không than hoạt tính
45
3.22
Tỷ lệ (%) cây có lá biến dị sau khi xử lý tia gamma liều lƣợng
khác nhau trong môi trƣờng nuôi cấy có than và không than
hoạt tính 3 TSKC
46
50
3.27
Số lá gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 2
TSKC trên giống mè đen Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy có
than và không than hoạt tính
51
3.28
Số lá gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 3
TSKC trên giống mè đen Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy có
than và không than hoạt tính
52
3.29
Số rễ gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 1
TSKC trên giống mè đen Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy có
than và không than hoạt tính
53
3.30
Số rễ gia tăng khi xử lý tia gamma liều lƣợng khác nhau 2
TSKC trên giống mè đen Cần Thơ trong môi trƣờng nuôi cấy có
3.34
Số lá gia tăng sau 1 - 3 tuần nuôi cấy trong môi trƣờng có liều
lƣợng đƣờng khác nhau
59
3.35
Số chồi gia tăng sau 1 - 3 tuần nuôi cấy trong môi trƣờng nuôi
cấy có liều lƣợng đƣờng khác nhau
60
xiii
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
Trang
3.1
Số lá sau 3 tuần nuôi cấy với các liều lƣợng xử lý tia gamma
khác nhau trên giống mè trắng Cần Thơ
29
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
HgCl2
Thủy ngân clorua
MS
Murashige và Skoog
LS
Linsmaier và Skoog
BA
Benzyl adenin
THT
Than hoạt tính
TSKC
Tuần sau khi cấy
xv
1.1 SƠ LƢỢC VỀ MÈ
1.1.1 Nguồn gốc
Mè là loại cây lấy dầu đƣợc trồng lâu đời. Cây mè có nguồn gốc từ Châu Phi
(Vaughan và Geissler, 2009). Tuy nhiên cũng có ý kiến vùng Afghan – Persian là
nguyên sản của giống mè trồng cây lấy dầu đƣợc trồng lâu đời khoảng 2000 năm
trƣớc công nguyên đƣợc đƣa vào vùng tiểu Á (Babylon) và đƣợc đi qua phía tây
Châu Âu và sang phía nam Châu Á, dần dần phân bố rộng đến Ấn Độ, Trung Quốc
và một số nƣớc trong khu vực Nam Á, Đông Nam Á (Trần Thị Kim Ba và Lê Vĩnh
Thúc, 2011). Ấn Độ đƣợc xem nhƣ trung tâm phân bố cây mè (Bộ môn cây Công
Nghiệp, 1968). Ở Châu Mỹ, mè đƣợc du nhập vào từ Châu Phi, sau khi khám phá ra
Châu Mỹ, mè đƣợc đem đi giao thƣơng với nhau (Nguyễn Thị Kim Nguyệt và
ctv.,1999).
1.1.2 Phân loại
Trên thế giới, mè đƣợc trồng là Sesamun indicum L. có số lƣợng nhiễm sắc
thể 2n = 26, ngoài ra còn có S. capennsen, S. alanum, S. chenkii, S. laniniatum có
2n = 64. Tên khoa học là Sesamun indicum L., Chi Sesamum, thuộc họ Pedaliaceae.
(Trần Thị Kim Ba và Lê Vĩnh Thúc, 2011).
Mè có nhiều giống và nhiều dòng khác nhau về thời gian sinh trƣởng ,màu
sắc của hạt và dạng cây. Phân loại mè dựa vào một số đặc tính thực vật nhƣ sau:
-
Thời gian sinh trƣởng: phân loại giống có thời gian sinh trƣởng dài (trên 100
ngày) hoặc giống sinh trƣởng ngắn ngày (dƣới 100 ngày). Cách phân loại
này rất quan trọng khi chọn giống để luân canh với cây trồng khác nhƣ lúa,
bắp, đậu, khoai,...
-
Số khía trên trái mè: phân loại các giống mè bốn khía, sáu khía, tám khía,
phân loại này dùng để chọn cỡ hạt nhỏ lại.
Mè vàng Cồn Khƣơng (Cần Thơ): Trổ hoa ngày thứ 35 sau khi gieo, phân
cành nhiều (4-6 cành/cây), chiều cao 90 cm, thời gian sinh trƣởng 95 ngày,
năng xuất khá cao (1,4 tấn/ha). Trồng phổ biến ở Trà Ôn (Vĩnh Long), trái từ
4 đến 6 khía.
Nhóm mè đen:
-
Mè đen Trà Ôn: trổ hoa ngày thứ 35 sau khi gieo, phân cành nhiều (4-6
cành/cây), chiều cao 90 cm, thời gian sinh trƣởng 95 ngày, năng suất khá cao
(1,4 tấn/ha). Trồng phổ biến ở Trà Ôn (Vĩnh Long), trái có từ 4 đến 6 khía.
-
Mè đen Campuchia: nhập từ Ấn Độ, phân cành nhiều, có cả cành cấp 2 mang
trái, chiều cao từ 90 – 100 cm, thời gian sinh trƣởng 100 ngày, năng xuất cao
nhất trong các giống (1,6 tấn/ha), tuy nhiên hạt có nhiều màu sắc khác nhau
(có cả đỏ trắng nâu), rất khó khi chọn hạt để xuất khẩu.
1.1.3 Tình hình sản xuất ở thế giới và ở Việt Nam
1.1.3.1 Tình hình sản xuất thế giới
Tổng diện tích mè trên thế giới năm 2010 khoảng 7,78 triệu ha, năng suất
bình quân 5,49 tạ/ha. Sản lƣợng mè ƣớc khoảng 2-5 triệu tấn đƣợc phát triển khắp
nơi trên thế giới. Theo FAO (2002) cây mè đứng hàng thứ 6 trên thế giới về sản
lƣợng dầu ăn (2.893.114 triệu tấn) và đứng hàng thứ 12 về sản lƣợng dầu trộn
(754.159 triệu tấn (Trần Thị Kim Ba và Lê Vĩnh Thúc, 2011).
Các nƣớc có năng suất bình quân cao nhất là Italia 72,2 tạ/ha, theo sau là
Ixaren 22 tạ/ha, năng suất bình quân của Thái Lan là 7,19 tạ/ha và của Việt Nam là
5,32 tạ/ha ( default.aspx#ancor). Các vùng trồng chính:
- Châu Á: Sản xuất 55 - 60% sản lƣợng trên thế giới.
khác (Trần Thị Kim Ba và Lê Vĩnh Thúc, 2011).
1.1.4 Công dụng và giá trị dinh dƣỡng
1.1.4.1 Công dụng
Hạt mè đƣợc sử dụng rất phổ biến để chế biến nhiều dạng lƣơng thực thực
phẩm (bánh kẹo mè, chè, sữa mè…). Đông y xem mè là vị thuốc, mè Đen còn gọi
“Hắc ma chi” là vị thuốc bổ giải nhiệt. Dầu mè có đặc tính rất nổi bậc là bền trong
điều kiện không khí bình thƣờng, dầu mè không bị oxy hóa có mùi hôi khó chịu, so
với các loại dầu khác nhƣ dầu dừa, dầu nành…vì dầu mè chứa chất sesamol, ngăn
không xảy ra quá trình oxy hóa. Dầu mè là loại dầu cao cấp rất tốt cho sức khỏe và
đƣợc tiêu dùng ƣa chuộng.
Trong y học, dầu mè dùng làm thuốc viên nhộng. Dầu mè còn dùng trong mỹ
phẩm, sử dụng tinh dầu chữa bệnh. Dầu mè dùng bôi trơn trong động cơ, chi tiết
máy móc cao cấp (chi tiết máy kỹ thuật cao…), dầu dùng pha sơn, pha vecni rất tốt
vì màu láng bóng.
1.1.4.2 Giá trị dinh dưỡng
Hạt mè chứa rất nhiều dầu, bình thƣờng hạt mè chứa khoẳng 45-55% dầu,
19–20% protein, 8–11% đƣờng, 5% nƣớc 4–6% chất tro… Dầu mè là acid béo
không no, dùng làm dầu thực phẩm rất tốt. Dầu mè màu vàng nhạt có điểm bốc hơi
là 165,5oC, chỉ số Iot 112, chỉ số phòng hóa 185,8, đây là loại dầu dễ tiêu, cho năng
lƣợng cao (trên 600 Kcal/100g hạt).Ngoài ra dầu mè còn đƣợc dùng trong công
nghiệp, đặc biệt trong công nghiệp sản xuất xà phòng.
1.1.5 Đặc điểm thực vật của cây mè
1.1.5.1 Rễ
Thuộc loại rể cọc, rễ chính ăn sâu, đồng thời hệ rễ bên của cây cũng rất phát
triển về bề ngang. Rễ cây mè phân bố chủ yếu ở tầng đất mặt 0-25 cm. Nếu cây mè
4
trồng ở vùng đất cát, vùng hanh khô, rễ cái có thể ăn sâu từ 1-1,2 m để tìm nguồn
răng cƣa, lá trên ngọn thân thì nhỏ, hẹp. Lá mọc đối hay luân phiên tùy giống, cách
sắp xếp lá ảnh hƣởng lớn đến số hoa mang trên nách lá và năng suất hạt trên cây.
Lá mọc đối tạo điều kiện có nhiều hoa kích thƣớc lá thay đổi từ 3-18 cm
chiều dài và 1-7 cm chiều rộng, chiều dài cuống lá từ 1-5 cm. Lá có màu xanh đậm
hay nhạt tùy thuộc vào độ màu mỡ của đất và của giống cây, khi trái chín lá chuyển
sang màu vàng rồi nâu (Nguyễn Thị Kim Nguyệt và ctv., 1999).
Trên mặt trên lá có nhiều lông và chất nhờn, có màu xanh nhạt; còn mặt dƣới
lá có lông rất nhiều và chất nhày, có màu xanh đậm. Các khí khổng trên 2 mặt lá có
mật độ khác nhau tùy từng giống (Phan Văn Sào, 1987).
5
Theo nhiều thí nghiệm cho thấy tốc độ dẫn nƣớc của lá cây mè trái không tự
khai nhanh hơn lá cây mè trái tự khai. Do đó, những vùng khô hạn thiếu nƣớc thì
không thích hợp trồng giống mè tự khai (Nguyễn Thị Kim Nguyệt và ctv., 1999).
1.1.5.4 Hoa
Hoa mè thuộc dạng hình chuông. Cuống hoa ngắn, tràng hoa gồm 5 cánh hợp
thành hình chuông. Đài hoa màu xanh, 5 cánh cạn. Ống hoa dài 3 - 4 cm. Hoa mọc
ở nách lá thành chùm. Mỗi chùm có 4 - 8 hoa. Nhị đực 5 nhƣng có 1 bất dục. Bầu
nhụy nằm trên đài hoa, có 2 ngăn với nhiều vách giả. Hoa màu trắng mọc từ những
cây có thân cây màu xanh, hoa màu tím mọc trên những thân cây có màu tím và trên
những thân cây hoá gỗ có màu xanh.
1.1.5.5 Trái
Mè thuộc loại trái nang, tiết diện hình chữ nhật, có rãnh sâu, đầu nhọn, chứa
nhiều hạt. Mỗi chùm hoa có thể mang đƣợc 4-5 trái (Bộ môn cây công nghiệp,
1968). Số vách ngăn (số khía) của một trái thay đổi tùy theo giống, thƣờng 4-6-8
khía, một số ít có thể có tới 10-12 khía/trái. Chiều dài trái biến thiên từ 2.5-8 cm.
Đƣờng kính trái trong khoảng 0.5-2 cm. Số vách ngăn từ 1-12 trái có lông tơ
bao phủ. Mức độ mở trái là đặc tính quan trọng khi chọn giống để trồng cho phù
Tốc độ tăng trƣởng của trái rất nhanh, trái phát triển tối đa trong khoảng 9
ngày. Sau khi nở hoa mặc dù trái còn tiếp tục phát triển trong một ngày sau, trong
khi trái chín trọng lƣợng khô của trái đạt tối đa vào khoảng ngày thứ 27 sau khi nở
hoa. Trái chín hoàn toàn vào khoảng 35-40 ngày (Nguyễn Thị Kim Nguyệt và ctv.,
1999).
1.2 KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ
1.2.1 Sơ lƣợc về nuôi cấy mô thực vật
Năm 1902, Haberlandt, nhà thực vật học ngƣời Đức, đã đặt nền móng đầu
tiên cho nuôi cấy mô tế bào thực vât. Tuy nhiên ông đã thất bại vì nuôi cấy các tế
bào đã phân hóa tách từ một số cây một lá mầm nhƣ Erythronium, Tradescantia,
Ornithogalum, đối tƣợng rất khó nuôi cấy, hơn nữa ông đã dùng các tế bào đã mất
khả năng tái sinh (Nguyễn Văn Uyển, 1984). Sau đó dựa trên quan điểm của
Haberlandt, các nhà khoa học đã thực hiện thành công kỹ thuật nuôi cấy mô (Trầ n
Văn Minh, 1997) và Nguyễn Bảo Toàn (2010).
Thành công trong lĩnh vực nuôi cấy mô còn đƣợc đánh dấu bằng việc chọn
lọc đƣợc các môi trƣờng nuôi cấy phù hợp, các chất điều hòa sinh trƣởng:
Murashige & Skoog (1962), Vacin & Went (1949), Nitsch (1951),... (Nguyễn Bảo
Toàn, 2010).
1.2.2 Định nghĩa nuôi cấy mô
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là sự vô trùng các cơ quan mô, tế bào thực vật
trên môi trƣờng nuôi cấy đƣợc xác định rõ. Việc nuôi cấy đƣợc duy trì dƣới các
điều kiện đƣợc kiểm soát (Nguyễn Bảo Toàn, 2004).
1.2.3 Các giai đoạn nhân giống in vitro
Theo Debergh và Zimmerman (1992), thì quá trình vi nhân giống đƣợc chia
làm 4 giai đoạn (không kể giai đoạn 0), mỗi giai đoạn đòi hỏi những điều kiện nuôi
cấy thay đổi khác nhau về môi trƣờng cấy, chế độ nhiệt hoặc ánh sáng (Lâm Ngọc
Phƣơng, 2010).
Giai đoạn 0: Chuẩn bị mẫu nuôi cấy (cây cha mẹ)
Đây là giai đoạn cải thiện điều kiện sinh lý và vệ sinh cây mẹ, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho sự thành công của các giai đoạn sau.
dụng với một lƣợng yếu hơn so với giai đoạn 2. Liều lƣợng của chất điều hòa sinh
trƣởng, đặc biệt là cytokinin, cần thiết để kích thích tạo mầm chồi bất định, ức chế
sự kéo dài của chồi. Do đó, khi đặt mẫu cấy vào trong môi trƣờng kích thích tạo
chồi thì đôi khi cần thiết phải chuyển chúng sang môi trƣờng không có chất điều
hòa sinh trƣởng hoặc môi trƣờng có liều lƣợng cytokinin giảm để các mầm chồi
sinh trƣởng. Chồi bất định đƣợc tạo thành từ tử diệp của cây dƣa hấu Citrullus
vulgaris Schard với BA 5 mg/l và IAA 0,5 mg/l đã vƣơn cao khi mẫu cấy đƣợc
chuyển sang môi trƣờng chứa kinetin 0,2 mg/l (George, 1996).
Giai đoạn 3b: Kích thích rễ và tiền thuần dƣỡng
Mục đích của giai đoạn này là tạo cây con phát triển đầy đủ rễ, thân, lá có
khả năng thực hiện quang hợp và sống sót mà không cần cung cấp nguồn
carbohydrate nhân tạo.
Auxin và than hoạt tính thƣờng đƣợc sử dụng trong giai đoạn này để kích
thích tạo rễ. Tạo rễ tốt nhất thƣờng đạt đƣợc trên môi trƣờng với hàm lƣợng khoáng
thấp, môi trƣờng kéo dài thƣờng không chứa cytokinin hay một lƣợng cytokinin
thấp hơn giai đoạn 2. Than hoạt tính thƣờng đƣợc bổ sung vào giai đoạn này để tạo
môi trƣờng tối, hấp thu các phân tử có cấu trúc vòng hoặc các hợp chất phenol
(Nguyễn Bảo Toàn, 2010). Than hoạt tính thƣờng đƣợc sử dụng với liều lƣợng 0,53%. Bên cạnh đó có thể làm tăng khả năng tự dƣỡng cho cây con với việc cung cấp
8