PHỤ LỤC II
PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS THẠCH THÁN
ĐỊA CHỈ: Xã Thạch Thán – Huyện Quốc Oai – Hà Nội
Điện thoại: 0433.843436
Email: [email protected]
THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
1. Lê Chiến Thắng
- Ngày tháng năm sinh:07/06/1980
- Điện thoại: 0984574878
Chuyên môn: Toán Tin
Email: [email protected]
2. Bùi Thị Thủy
- Ngày tháng năm sinh: 24/03/1986
- Điện thoại: 0978.435682
Chuyên môn: Tin
Email: [email protected]
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS THẠCH THÁN
- Hiểu được ý nghĩa của của việc nghiên cứu về sự phân bố dân cư và lượng
mưa.
- Hiểu được cấu trúc các hàm tính toán trong chương trình Excel và các dạng
biểu đồ có thể trình bày được trong Excel.
2. Kỹ năng:
- Biết tiến hành thu thập số liệu từ những cuộc điều tra nhỏ gần gũi trong học tập
trong đời sống.
- Biết cách tìm các giá trị khác nhau trong bảng số liệu thống kê và tần số tương
ứng lập bảng ‘tần số”. Biết sơ bộ nhận xét sự phân bố các giá trị khác nhau của
dấu hiệu qua bảng tần số và biểu đồ.
- Biết cách tính số trung bình cộng của dấu hiệu theo công thức và biết cách tìm
mốt của dấu hiệu.
- Sử dụng thành thạo các hàm tính toán và vẽ được biểu đồ bằng chương trình
Excel trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được.
- Làm thành công thí nghiệm sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng, biết sử dụng
nhiệt kế.
- Rèn năng lực sử dụng kiến thức liên môn đại số - địa lý, đại số - GDCD, đại số
- Vật lí, Đại số - Tin học, lồng ghép Giáo dục sức khỏe y tế học đường trong
việc giải quyết các tình huống thực tiễn.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong tính toán và tư duy trong làm bài tập.
- Hình thành HS thái độ quý trọng ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung
thực, phản đối những hành vi thiếu trung thực.
- Học sinh có ý thức hơn để rèn luyên thân thể.
III. Đối tượng dạy học của dự án:
Học sinh Lớp 7A –Trường THCS Thạch Thán năm học 2014-2015.
IV. Ý nghĩa, vai trò dự án:
Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời
Chiều Cao (cm)
2. Làm thí nghiệm sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Thời gian: 15 phút;
Cân nặng(kg)
- Địa điểm: Phòng học bộ môn Vật lý.
- Dụng cụ: Nhiệt kế dầu, bình chia độ, đèn cột, nước, giá đỡ , lưới sắt.
- Phiếu điều tra:
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
5
6
7
- Nghiên cứu bài Thu thập số liệu thống kê – Đại số 7.
Trong môn Địa lý lớp 6
- Nghiên cứu bài 20- Hơi nước trong không khí và Bài 21: Thực hành phân tích
biều đồ nhiệt độ, lương mưa.
Trong môn Địa lý 9:
- Nghiên cứu và tìm hiểu các bài về địa lý Việt Nam.
Trong môn Vật lý 6
- Nghiên cứu bài 22. Nhiệt kế - thang chia độ và bài 23.Thực hành đo nhiệt độ
Trong môn Tin học 7
- Nghiên cứu và tìm hiểu Bài 4. Sử dụng các hàm để tính toán và bài 9 - Trình
bày dữ liệu bằng biểu đồ.
Hoàn thành các phiếu tổng hợp kết quả thu thập ở hoạt động 1.
- Phiếu điều tra:
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
5
6
7
100
* Đối với giáo viên:
- Thu thập phiếu điều tra về chiều cao và cân nặng của lớp 7A.
- Thu thập số liệu về sự trung thực của học sinh trong các giờ kiểm tra.Thông
qua
Sự tổng hợp của giáo viên chủ nhiệm mỗi lớp.
STT
Lớp
Sử dụng tài liệu ,quay cóp
bài của bạn
Không Sử dụng tài liệu ,
quay cóp bài của bạn
7A
1
7
27
7B
2
10
13
7C
3
10
14
- Soạn các giáo án có sự tích hợp các số liệu đã thu được sau khi điều tra.
1. Kiến thức:
GV: Xây dựng ma trận cho các đề kiểm tra dưới đây mà HS cần đạt được.
Bài tập trắc nghiệm và tự luận
Nội dung
1.Tự Lập các bảng thống kê và
bảng tần số tương ứng liên
quan tới học tập và thực tế đời
sống ..
2. Biết vẽ biểu đồ
Nhận biết
Vận
dụng
2
3
2đ
2
5
1,5đ
2
1đ
0,5đ
1đ
4
5
0,5đ
2đ
4. Nhận xét, đánh giá, rút ra
những bài học có liên quan tới
bản thân.
Tổng
Tổng
Vận dụng
cao
1,5đ
16
1,5đ
10đ
2. Về kĩ năng:
Đánh giá:
- Rèn luyện năng giải bài toán về thống kê.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để làm rõ một số đơn vị kiến thức của
Giáo án
CHƯƠNG III: THỐNG KÊ
Tiết 41:
THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
* Toán
- Học sinh làm quen với các bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra. Biết
xây dựng và diễn tả được dấu hiệu điều tra; hiểu được số các giá trị của dấu hiệu
và “Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu” làm quen với khái niệm tần số của 1
giá trị.
* Tích hợp:
- Học sinh hiểu được thể trạng sức khỏe của mình qua điều tra về chiều cao cân
nặng
- Làm rõ sự phân bố dân cư giữa các vùng miền ( Đồng bằng và miền núi – Địa
9)
- Làm rõ sự nở vị nhiệt của chất lỏng và vai trò của nhiệt kế- Vật lí 6
- Sử dụng các hàm để tính toán và vẽ biểu đồ từ các số liệu trong bảng tính Môn
Tin 7.
2. Kỹ năng: Biết các kí hiệu đối với 1 dấu hiệu. Giá trị của nó và tần số của 1
giá trị. Biết lập bảng đơn giản đề ghi lại số liệu thu thập được khi điều tra.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập. Biết liên hệ với một
số môn học Vật lí, địa lí, Tin học …. Giáo dục sức khỏe y tế học đường trong
nhà trường
II. Chuẩn bị:
GV: Thế nào là thu thập số liệu?
HS:…
GV: Thế nào là bảng thống kê ban đầu?
HS:….
GV: Kết luận và ghi bảng
GV: Qua bảng thống kê về chiều cao cân nặng của
học sinh lớp 7a em có thể tính được chỉ số BMI cho
mỗi bạn được không ? đó là công thức nào ?
HS: có công thức BMI =
m
h2
GV: BMI dùng để làm gì ?
HS: dụng để xác định tình trạng cơ thể của một
người nào đó có bị thừa cân hay gầy hay không.
GV: giới thiệu làm rõ khái niệm BMI cho học sinh.
*BMI là viết tắt của (Body Mass Index) được gọi là
chỉ số cơ thể, thường được các chuyên gia
NỘI DUNG GHI BẢNG
1. Thu thập số liệu, bảng số
liệu thống kê ban đầu:
+) Người điều tra ghi lại các số
liệu điều tra → gọi là thu thập số
liệu.
+) Các số liệu ghi lại trong 1
bảng (Như bảng 1) → gọi là bảng
số liệu thống kê ban đầu
bài trên bảng.
GV: Chiếu bảng 2 (SGK-5) lên màn chiếu yêu cầu
HS quan sát bảng 2 và đọc thông tin.
HS: Tự đọc thông tin và quan sát bảng 2.
GV: Bảng 2 thống kê về vấn đề gì?
HS: Bảng 2 có các thông tin sau :
1 - Tổng dân số ở 5 địa phương (Hà Nội; Hải
Phòng, Hưng Yên, Hà Giang, Bắc Cạn)
2 - tỉ lệ nam nữ
3 - Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn.
GV: Em có nhận xét gì về dân số giữa đồng bằng và
miền núi ? so sánh tỉ lệ nam nữ giữa các vung miền?
Tên chủ hộ
...................
số con
............
D. Củng cố:
+) Qua bài học hôm nay em học được kiến thức gì?
+) Thế nào là thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu?
+) Thế nào là dấu hiệu? Dãy giá trị của dấu hiệu ? Đơn vị điều tra? Tần số?
+ Qua bài học hôm nay các em thấy được ứng dụng của kiến thức trong các môn
học Địa lí;Vật lí…
E. Hướng dẫn về nhà:
+Lập bảng thống kê ban đầu về điện năng tiêu thụ 5 tháng gần nhất và số tiền
điện phải trả của gia đình em.
+) Học thuộc bài và làm bài tập 1;2 (SGK- 7) Làm BT 1; 2; 3 (SBT – 4)
III. Tiến trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
B. Kiểm tra bài cũ:
+Thu kết quả điều tra về điện năng tiêu thụ 5 tháng gần nhất và số tiền điện phải
trả của gia đình mỗi học sinh.
+ Có mấy cách vẽ biểu đồ ở lớp 5?
+ Thế nào là dấu hiệu, tần số? Cách lập bảng tần số?
Đặt vấn đề: …….
C. Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
Hoạt động1: Biểu đồ đoạn thẳng:
NỘI DUNG GHI BẢNG
1. Biểu đồ đoạn thẳng:
GV: Treo bảng phiếu tổng hợp điều tra yêu cầu
HS lập bảng tần số cho 3 lớp
STT
LỚP
Sử dụng tài liệu,
quay cóp bài của
bạn
Không Sử dụng
tài liệu, quay
cóp bài của bạn
10
13
N=23
7B
10
14
N=24
7c
HS: Lập bảng tần số từ bảng phiếu tổng hợp
Dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Lớp 7A.
n
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu mục ?(Cho gì? hỏi
27
25
gì?) Và GV hướng dẫn vẽ biểu đồ lớp 7a
20
HS: Vẽ trục toạ độ vào vở, 1 HS lên bảng.
15
GV: Trục nằm ngang biểu diễn gì?
10
7
Trục thẳng đứng biểu diễn gì?
5
HS: Xác định các điểm có toạ độ trong bảng tần
o
Cha nghiªm Nghiªm
Tóc
+ học sinh lớp 7A có sự trung thực trong làm
bài là tính nghiêm túc trong làm bài chiếm tỉ lệ
cao.
+ học sinh 7B, 7C chưa sự trung thực trong
làm bài bằng lớp 7A ( còn sử dụng tài liệu và
quay cóp bài của bạn )
GV : Cho Biết bài ‘Trung thực’ học ở môn nào
và lớp nào ?
HS : Biết bài ’Trung thực’ học ở môn GDCD
lớp 7.
GV : thế trung thực là gì ?
HS : Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn
trọng chân lý, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật
thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc
khuyết điểm.
GV: Người trung thực là người như thề nào ?
HS: Người trung thực là người không chấp
nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng
của mình mà che dấu hoặc làm sai lệch sự thật.
GV : Biểu hiện sự trung thực của học sinh trong
học tâp ?
HS : Tự mình làm bài kiểm tra, không nhìn bài
của bạn và không sử dụng tài liệu trong các giờ
kiểm tra.
GV: Chốt lại. Yêu cầu các em cần có sự trung
thực trong học tập cũng như cuộc sống.
GV: Hoàn thiện bài
1. Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số ta
làm như thế nào ?
2 .Trục tung biểu diễn gì? Trục hoành biểu diễn
4. Nêu các bước để vẽ được biểu đồ đoạn thẳng +) Vẽ các đoạn thẳng từ điểm có toạ
từ bảng thống kê ban đầu.
đô (x; n) ⇒ điểm có toạ độ (x; 0)
HS: Lần lượt trả lời câu hỏi
HS: Khác nhận xét bổ sung
GV: Hoàn thiện và đưa ra kết luận
2. Chú ý:
Hoạt động 2: Chú ý:
(SGK-14)
GV: Chiếu biểu đồ H2 (SGK-14) và giới thiệu
cho HS biết thêm 1 loại biểu đồ nữa (dạng biểu
đồ biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình chữ nhật
20
liền nhau)
Giá trị là trung điểm cạnh đáy trên của hình chữ 15
nhật
10
GV:Nhìn vào biểu đồ, em hãy xác định dấu
5
hiệu; đơn vị của các trục?
HS: Trả Lời
1995
1996
1997
1998
GV:Cho biết diện tích rừng bị phá nhiều nhất
vào năm nào?Diện tích rừng ít bị phá nhất là
năm nào?
HS: Nhìn vào biểu đồ ta thấy;
bày biểu đồ: Qua Bài 9-Trình bày dữ liệu bằng
biểu đồ tin học 7.
B1. Chọn một ô trong miền có dữ liệu cần vẽ
biểu đồ, chẳng hạn ô B5
B2.Nháy nút ChartWizard trên thanh công cụ.
Chương trình bảng tính sẽ hiển thị hộp thoại
ChartWizart đầu tiên
B3.Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại
và nháy nút Finish trên hộp thoại.
HS: Thực hiện
GV: Kiểm tra đánh giá nhận xét đánh giá kết
quả hoạt động của từng nhóm
GV: giới thiệu một số dạng biểu đồ:
- Biểu đồ cột: Rất thích hợp để so sánh dữ liệu
có trong nhiều cột.
- Biểu đồ đường gấp khúc: Dùng để so sánh dữ
liệu và dự đoán xu thế tăng giảm của dữ liệu.
- Biểu đồ hình tròn: Thích hợp để mô tả tỉ lệ
của giá trị dữ liệu so với tổng thể.
GV: Yêu cầu các nhóm thực hành tạo ra các
dạng biểu đồ cột, gấp khúc, đường tròn …
HS: Thực hành theo yêu cầu của giáo viên.
Hoạt động 4: Bài tập
3. Bài tập:
HS: Đọc yêu cầu bài 10(SGK-14) Nêu dấu hiệu,
số các giá trị vẽ biểu đồ đoạn thẳng vào vở 1HS
lên bảng
GV: Kiểm tra hướng dẫn 1 số HS → thu 1 số
+) Nêu quy trình chung để vẽ biểu đồ đoạn thẳng ⇒ Nhận xét 1 số biểu đồ
+) Có mấy cách vẽ biểu đồ? Dựng biểu đồ có ý nghĩa như thế nào ?
+ Thu sản phẩm các em thực hành tốt trên máy
E. Hưóng dẫn về nhà:
+) Học thuộc bài, xem lại bài tập đã chữa
+) Làm BT 11; 12(SGK-14); làm BT9; 10 (SBT-6)
+) Đọc “Bài đọc thêm” (SGK-15; 16)
+)Chuẩn bị bài giờ sau “Luyện tập”
Hướng dẫn bài 11: Từ bảng 6 ⇒ Lập bảng tần số ⇒ Dựng biểu đồ như như BT10
Bài tập 12 tương tự như BT10
Tiết 47: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
* Môn Toán: Học sinh biết tính số trung bình cộng theo công thức. Biết sử dụng
số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp,
và để so sánh khi tìm hiểu các giá trị cùng loại. Biết được mốt của dấu hiệu.
* Tích hợp:
- Tin học: Tính điểm trung bình môn học thông qua hàm Average
2. Kỹ năng: Bước đầu có khái niệm tính số trung bình cộng; tìm mốt.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập. Thấy được ý nghĩa
thực tế của số trung bình cộng, của mốt.
II. Chuẩn bị:
1. GV:
+ Thước; máy tính bỏ túi , Máy chiếu, Máy tính
+ Bảng điểm trung bình các môn của lớp 6C năm học 2013-2014
2. HS: Thước; máy tính bỏ túi; kỹ năng về vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
III. Tiến trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
3
2
4
3
5
3
6
8
Tích
(x.n)
6
6
12
15
48
HS: Hoạt động nhóm làm ?2
GV
Hướng dẫn: Treo bảng 19; 20 lên bảng →
Giới thiệu cách làm ?2 theo bảng 20
(GV hướng dẫn HS lập bảng tần số có ghi
thêm 2 cột, sau đó tính điểm TB trên bảng
tần số đó)
GV? Dựa vào bảng 20 → Nêu các bước tính
số trung bình cộng
HS: Trả lời theo 3 bước: Có thể tính số TB
cộng bằng cách:
- Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
9
2
1
N=
40
63
72
18
10
Tổng:
250
Chú ý:
Trong bảng trên, tổng số điểm của các
bài có điểm số bằng nhau được thay
bằng tích của điểm số ấy với tần số
tương ứng.
b) Công thức:
X =
x1 n1 + x 2 n 2 + x 3 n 3 + .... + x k n k
N
Trong đó:
+ x1, x2, x3,…, xk là các giá trị khác nhau
của dấu hiệu x.
+ n1, n2, n3,…, nk là tần số tương ứng.
+ N là số các giá trị.
?3 N = 40.
HS:...
GV: Giới thiệu phần chú ý.
Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu:
GV: Treo bảng 22 lên bảng.
GV? Tìm giá trị có tần số lớn nhất?
HS:....
GG: Giới thiệu giá trị đó là mốt
HS: Nêu khái niệm mốt và kí hiệu
HS: Tìm mốt trong bảng 20; 21
GV: Giới thiệu phần chú ý
thuộc dãy giá trị của dấu hiệu.
3) Mốt của dấu hiệu:
+) Trong bảng 22 (SGK-19) ta thấy giá
trị 39 có tần số lớn nhất (184) ⇒ Mốt là
39
+) KN (SGK-19)
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn
nhất trong bảng tần số.
Kí hiệu là: M0
+) Chú ý: Có những dấu hiệu có hai mốt
hoặc nhiều hơn ⇒ gọi là đa mốt
4. Bài tập:
Hoạt động 4: Bài tập:
Tích Hợp:
Bài tập 1
a)Tính Trung bình cân nặng của lớp 7A và
tìm Mốt của dấu hiệu
6
4
1
5
1
1
1
N=34
84
192
136
74
240
168
47
150
55
60
77
1283
M o = 32; M o = 40
Môn
Ngữ Văn
Điểm
7.2
GV: Có cách nào tính trung bình cộng chiều
cao hay cân nặng hoặc tính điểm trung bình
môn không.
HS: sử dụng hàm trong Excel.
GV: đó là hàm nào em đã học ;
HS: Hàm average:
GV: Yêu cầu học sinh nêu công thức hàm và
cách nhập hàm .
Hàm tính trung bình cộng
Hàm AVERAGE được nhập vào ô tính như
sau: =AVERAGE(a,b,c,...)
Trong đó các biến a, b, c,... là các số hay địa
chỉ của các ô cần tính.
GV: Yêu cầu hs thực hành tính kết quả tính
các học sinh còn lại lớp 6c.
D. Củng cố:
+) Qua bài học hôm nay em học được những kiến thức gì?
+) Nêu cách tìm số trung bình cộng? Công thức tính?
+) Cách tìm mốt?
8.7
7.4
8.0
8.1
7.0
8.2
7.5
9.4
8.0