Thực trạng về mối quan hệ giữa lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận và quy mô vốn đầu tư ở Việt Nam (từ năm 2000 đến đầu năm 2009)25 - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................4
Chương I
Lý luận chung về mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận và quy
mô vốn đầu tư..........................................................................................................5
A.Những vấn đề lý luận chung về lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận và quy mô vốn
đầu tư....................................................................................................................................5
I. Quy mô vốn đầu tư:.......................................................................................................5
1.Đầu tư và đầu tư phát triển:...................................................................................5
2. Quy mô vốn đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng:....................................................5
2.1. Khái niệm vốn đầu tư:..................................................................................5
2.2. Đặc trưng của vốn đầu tư:............................................................................6
2.3. Nội dung cơ bản của vốn đầu tư: ................................................................6
2.4. Phân loại vốn đầu tư:....................................................................................6
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư:.........................................8
II. Lãi suất:........................................................................................................................9
1. Khái niệm và vai trò của lãi suất:.........................................................................9
1.1. Khái niệm lãi suất:........................................................................................9
1.2. Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế:.......................................................9
2.Phân loại lãi suất:................................................................................................10
2.1. Căn cứ vào tính chất của khoản vay:..........................................................10
2.2. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được:............................................11
2.3. Các loại lãi khác:.........................................................................................11
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:...................................................................12
3.1. Ảnh hưởng của cung cầu của quỹ cho vay:..............................................12
3.2. Ảnh hưởng của mức lạm phát kỳ vọng:.....................................................12
3.3. Ảnh hưởng của Thuế:.................................................................................12
3.4. Ảnh hưởng của bội chi Ngân sách:............................................................13
3.5. Ảnh hưởng của những thay đổi trong xã hội:............................................13
III. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:...................................................................................13
1.Lợi nhuận thuần (W – Worth):.............................................................................13

1.4. Nguồn vốn từ tư nhân và dân cư:...............................................................26
2. Nguồn vốn nước ngoài:..............................................................................................27
2.1. Đối với nguồn vốn FDI:.............................................................................27
2.2. Đối với nguồn vốn ODA:...........................................................................28
3. Đánh giá về tình hình đầu tư của nước ta:.................................................................30
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
3.1. Ưu điểm:...........................................................................................................30
3.2. Nhược điểm:.....................................................................................................30
II. Những vấn đề về lãi suất trong thời gian qua (2000 – 2009)...................................31
1. Một số vấn đề về cơ chế lãi suất:...............................................................................31
2. Diễn biến lãi suất trong giai đoạn từ năm 2000 đến đầu năm 2009..........................32
2.1 Diễn biến............................................................................................................32
2.2 Nguyên nhân biến động lãi suất trong năm 2008.............................................39
III. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:...................................................................................42
1. Thực trạng tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:...................................................................42
2. Những nguyên nhân cơ bản:.......................................................................................45
IV. Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn
đầu tư trong thời gian qua:...............................................................................................45
1. Lãi suất ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:.................................................................45
2.Tác động của tỷ suất lợi nhuận đến vốn đầu tư:........................................................46
3.Lãi suất và quy mô vốn đầu tư:...................................................................................48
4.Quy mô vốn tác động đến lãi suất...............................................................................53
5. Thực trạng về mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ suất lợi nhuận và quy mô vốn đầu tư.. 53
Chương III
Giải pháp giải quyết các vấn đề lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận và quy mô
vốn đầu tư trong công tác quản lý và điều hành hoạt động đầu tư ở Việt Nam.
.................................................................................................................................55
1. Giải pháp đối với các chính sách thu hút và quản lý hoạt động đầu tư.................55
2. Các giải pháp liên quan đến lãi suất............................................................................56

A.Những vấn đề lý luận chung về lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận và quy mô
vốn đầu tư
I. Quy mô vốn đầu tư:
1.Đầu tư và đầu tư phát triển:
Đầu tư theo nghĩa chung nhất là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các
hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được các mục tiêu nhất định trong tương
lai.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà
xưởng, thiết bị...) và tăng tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng...), gia tăng năng lực sản xuất, tạo
thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử
dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền
vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên.
Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà
xưởng, thiết bị...), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật...) và tài
sản vô hình ( những phát minh sáng chế, bản quyền...). Các kết quả đạt được của đầu tư phát
triển góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả của đầu tư phát triển
phản ánh quan hệ giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó.
2. Quy mô vốn đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng:
2.1. Khái niệm vốn đầu tư:
Theo luật đầu tư Việt Nam 2005: vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để
thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Xét về bản chất nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà
nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào tái sản xuất xã hội. Trong tác phẩm “Của cải
của các dân tộc” (1776), Adam Smith khẳng định “tiết kiệm là nguyên nhân trực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm. nhưng có tạo
ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì đầu tư không bao giờ tăng lên”

nguồn vốn trong nước bao gồm vốn của ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước, vốn của dân cư và tư
nhân.
Nguồn vốn nhà nước:
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn
tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước:
Vốn từ ngân sách nhà nước: đây là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư. Đó
chính là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
một quốc gia.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: đây là một khoản chi của ngân sách nhà
nước cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức vay với lãi suất vay ưu đãi hoặc không chịu lãi
suất để đầu tư trong ngành, lĩnh vực kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần
khiuyến khích đầu tư. Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng phát triển của nhà
nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: nguồn vốn này chủ yếu bao gồm từ
khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước.
Vốn của dân cư và tư nhân:
Nguồn vốn này bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh
nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
2.4.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá nhân, các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư
phát triển của nước sở tại.
Nguồn vốn ODA: là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ
nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các nguồn vốn
khác ODA mang nhiều tính ưu hơn về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vốn cho vay
lớn, bao giờ trong ODA cũng cóyêú tố không hoàn lại ( còn gọi là thành tố tài trợ) đạt ít nhất

Môi trường đầu tư chính là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động
đầu tư. Theo nhiều nhà kinh tế học đã chia môi trường đầu tư thành 2 loại đó là môi trường
đầu tư cứng và môi trường đầu tư mềm:
Môi trường đầu tư cứng liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục
vụ cho sự phát triển của kinh tế, gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sá cầu cảng
hàng không, cảng biển, ...), hệ thống thông tin liên lạc, năng lượng...
Môi trường mềm bao gồm: hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên
quan đến hoạt động đầu tư, hệ thống các dịch vụ ngân hàng tài chính, kế toán, kiểm toán,
bảo hiểm,... việc đảm bảo sự phát triển lành mạnh, ổn định của hai môi trường này là điều
kiện không thể thiếu cho việc gia tăng quy mô vốn đầu tư.
2.5.4 Chính sánh thuế thu nhập doanh nghiệp:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng là môt nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu thuế thu nhập doanh nghiệp tăng sẽ làm lợi
nhuận của các doanh nghiệp giảm khi đó các nhà đầu tư sẽ giảm nhu cầu đầu tư. Nếu thuế
thu nhập doanh nghiệp giảm sẽ làm cho lơi nhuận của doanh nghiệp tăng lên khi đó sẽ
khuyến khích được các nhà đầu tư bỏ thêm vốn là điều kiện để tăng quy mô tái sản xuất xã
hội, phát triển đất nước.
2.5.5 Chu kỳ kinh doanh:
Chu kỳ kinh doanh hay còn gọi là chu kỳ kinh tế được nhận thấy trong hoạt động
kinh tế của các quốc gia. Nó biến động theo trình tự gồm ba pha đó là: suy thoái khi nền
kinh tế hay các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, phục hồi là quy mô của sản xuất quay trở lại
bằng với trước khi suy thoái, hưng thịnh (bùng nổ) là thời kỳ quy mô sản xuất tăng cao hơn
so với trước khi suy thoái. Sự biến động lần lượt trình tự vâỵ thường xuyên diễn ra nhưng
không mang tính quy luật. Khi nền kinh tế bước vào hưng thịnh là lúc mà vốn đầu tư được
sử dụng tăng vọt, khi nền kinh tế ở giai đoạn suy thoái thì vốn đầu tư được sử dụng giảm
xuống dưới điểm mà nó đã đạt được trước đây.
II. Lãi suất:
1. Khái niệm và vai trò của lãi suất:

khấu hoặc giấy thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách
hàng. Nó được tính bằng tỉ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ
ngay khi ngân hàng đưa tiền cho khách hàng. Như vậy lãi suất chiết khấu được trả trước cho
ngân hàng chứ không trả sau như lãi suất tín dụng thông thường.
Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi Ngân hàng trung ương (NHTW) cho các ngân
hàng thương mại (NHTM) vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc các giấy tờ
có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này. Nó được tính bằng tỉ lệ
phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng được khấu trừ ngay khi NHTW cấp tiền
vay cho ngân hàng. Lãi suất chiết khấu do NHTW ấn định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của
chính sách tiền tệ trong từng thời kì và chiều hướng biến động của lãi suất trên thị trường
liên ngân hàng.
Vì hoạt động tái chiết khấu cung ứng nguồn vốn cho các NHTM nên thông thường
lãi suất nhỏ hơn lãi suất chiết khấu. Tuy nhiên trong trường hợp cần hạn chế khả năng mở
rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng, nhằm kiềm chế đẩy lùi lạm phát hoặc phạt các
NHTM trong trường hợp vi phạm các yêu cầu về thanh toán, NHTW có thể ấn định lãi suất
tái chiết khấu bằng thậm chí cao hơn lãi suất chiết khấu của hệ thống ngân hàng.
Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên
thị trường liên ngân hàng. Được hình thành qua quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường
liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất cho các NHTM vay từ NHTW. Mức độ chi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
phối này phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn
vay NHTW của các NHTM.
Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định, hoặc
có thể do bản thân các ngân hàng tự xác định dựa vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân
hàng mình. Lãi suất cơ bản của hầu hết các nước đều hình thành trên cơ sở thị trường và có
mức lợi nhuận bình quân cho phép.
2.2. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được:
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế là hai khái niệm thường được dùng để diễn ta
mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ lệ lạm phát.

r
.I
p
rất nhỏ nên thực tế công thức trên được viết I
n
= I
r
+ I
2.3. Các loại lãi khác:
Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất qui định ta có lãi suất cố định và lãi suất thả
nổi.
Căn cứ vào loại tiền cho vay có lãi suất nội tệ và lãi suất nội tệ.
Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế : Lãi suất trong nước là lãi suất
áp dụng trong các hợp đồng tín dụng trong một quốc gia. Lãi suất quốc tế là lãi suất áp dụng
trong các hợp đồng tín dụng quốc tế. ( Vd: LIBOR, NIBOR, TIBOR …). Lãi suất quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
cũng ảnh hưởng tới lãi suất trong nước. Nếu thị trường vốn trong nước là tự do thì lãi suất
trong nước cũng lên xuống theo lãi suất thế giới.
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà nước đóng vai trò trung tâm hầu hết
tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong các nước này không có thị trường tài chính và tài
chính kiềm chế là mô hình quản lý tài chính phổ biến. Vì lẽ đó, lãi suất trong nước đều do
Nhà nước qui định, sự biến động của lãi suất phụ thuộc phần lớn vào ý chí của Chính phủ.
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước chỉ đóng vai trò là người điều tiết vĩ mô, thị
trường Tài chính và các Ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính trung gian rất phát triển.
Lãi suất vì vậy biến động phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố vĩ mô cũng như nhiều nhân tố
khác.
3.1. Ảnh hưởng của cung cầu của quỹ cho vay:
Lãi suất là giá cả của tín dụng vì vậy bất kì sự thay đổi nào của cung, cầu hoặc cả

làm tài sản sẵn có của các NHTM tăng, dự trữ vượt quá, lãi suất ngân hàng tăng.
3.5. Ảnh hưởng của những thay đổi trong xã hội:
Lãi suất là một biến số nhạy cảm của nền kinh tế. Do đó những thay đổi trong đời
sống xã hội cũng ít nhiều ảnh hưởng tới lãi suất. Những thay đổi trong công nghệ dẫn đến sự
tăng lên trong hiệu quả sử dụng vốn làm tăng cầu về vốn dẫn đến thay đổi lãi suất.
Bên cạnh đó, với mức độ phát triển của các thể chế Tài chính trung gian ( hệ thống
ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước ) tạo nên sự cạnh tranh về lãi suất
nên cũng làm lãi suất thay đổi.
Các yếu tố xã hội, kinh tế như sự ổn định của chính trị, sự khuyến khích của Nhà
nước, nhu cầu của người dân, văn hóa … cũng ảnh hưởng không ít tới lãi suất.
Sự phát triển mang tính chu kỳ làm cung - cầu về tiết kiệm và đầu tư dẫn đến sự tăng
giảm của lãi suất.
III. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:
1.Lợi nhuận thuần (W – Worth):
Xét trên góc độ một dự án đầu tư lợi nhuận thuần phản ánh quy mô lãi của dự án.
Chỉ tiêu này được tính cho từng năm hay cả đời dự án và bình quân năm của đời dự án.
Lợi nhuận thuần trong từng năm (W
i
) được tính như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
W
i
= O
i
– C
i
Tiết kiệm = Tiết kiệm cá nhân + Tiết kiệm chính phủ
Trong đó:
O

nhuận.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
3. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:
3.1. Khái niệm:
Chỉ tiêu này được tính cho từng năm (RRi) nó phản ánh mức lợi nhuận thu được
từng năm tính trên một đơn vị vốn đầu tư hoặc phản ánh mức độ sử dụng vốn đầu tư ban
đầu nhờ lợi nhuận thu được hàng năm.
* Công thức xác định tỷ suất lợi nhuận từng năm như sau:

W
ipv
RR
i
= ------------
I
vo
Trong đó:
W
ipv
: lợi nhuận thuần thu được năm i tính cho mặt bằng hiện tại
I
vo
: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đo vào hoạt động.
RR
i
có thể so sánh giữa các năm của đời dự án.
* Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân năm (RR) của cả đời dự án được tính như sau:
3.2.1 Lợi nhuận thuần:
Dựa vào công thức tính tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư trên đây ta dễ dàng thấy nó chịu
ảnh hưởng của lợi nhuận thuần thu được của dự án hằng năm và tổng số vốn của dự án đầu
tư tại thời điểm dự án đi vào hoạt động. Với cùng một số vốn đầu tư giống nhau dự án nào
càng thu được nhiều lợi nhuận thuần thì tỷ suất lợi nhuận của dự án đó càng cao và càng trở
nên hấp dẫn với các nhà đầu tư.
Như vậy chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư phản ánh sức hấp dẫn của các dự án
đầu tư. Tuy nhiên các nhà đầu tư quyết định đầu tư hay không thường căn cứ vào tỷ suất lợi
nhuận biên của vốn. Khi tỷ suất lợi nhuận biên lớn hơn lãi suất thì dự án đó được đầu tư
song tỷ suất lợi nhuận biên lại giảm dần khi tăng quy mô vốn đầu tư tăng vì vậy khi xem xét
một dự án đầu tư phải xem xét kỹ các yếu tố liên quan.
Việc nghiên cứu và tính toán tỷ suất lợi nhuận còn có ý nghĩa to lớn đến việc quyết
định đầu tư khi tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành có sự khác biệt. Cùng một lượng vốn,
nhưng nếu bỏ vốn để đầu tư vào ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn sẽ giúp nhà đầu tư
nhanh chóng thu hồi được vốn và từ đó kiếm lợi nhanh hơn. Do đó tỷ suất không chỉ giúp
nhà đầu tư tìm kiếm nhứng dự án có lợi mà còn giúp các nhà đầu tư định hướng trong hoạt
động sao đạt được hiệu quả cao nhất.
Lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động kinh doanh, do đó lợi
nhuận thuần còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như : lãi suất, chính sách thuế ( đặc biệt là
thuế thu nhập doanh nghiệp ), các khoản hỗ trợ … Chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu về ảnh
hưởng của lãi suất tiền vay đối với lợi nhuận thuần từ đó có thể kết luận về ảnh hưởng của
nó tới tỷ suất lợi nhuận.
3.2.2 Vốn đầu tư:
Khi gia tăng quy mô vốn đầu tư, đồng nghĩa với việc cầu vốn đầu tư tăng, tất yếu
làm cho lãi suất cho vay hay chi phí vốn vay tăng ( do dịch chuyển đường cầu ) dó đó lợi
nhuận thuần thu được sẽ giảm dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm. Sự ảnh hưởng này sẽ được
phân tích rõ ở phần sau.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
B. Mối quan hệ giữa lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô

Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
I = I(r)

Trong đó I: đầu tư
I
0
đầu tư tự định
b: độ nhạy cảm của lãi suất
Ta có đồ thị của hàm đầu tư đơn giản như sau:
r r
1
r
2 0
I
1
I
2
I
Ta thấy lãi suất có tác động ngược chiều tới quy mô vốn đầu tư.
Khi lãi suất thấp tức đồng tiền càng rẻ khi đó sẽ làm kích thích cầu vốn đầu tư và
tiêu dùng. Các doanh nghiệp sẽ tận dụng cơ hội này để tăng quy mô vốn đầu tư bằng cách
đến ngân hàng vay vốn để trang trải các khoản chi phí hoạt động của mình, vì khi đó chi phí
của việc vay và sử dụng vốn sẽ thấp làm cho lợi nhuận của họ cao hơn từ đó có tác động làm

suất thực tăng lên, đối với hộ gia đình họ sẽ giảm nhu cầu mua sắm nhà ở hoặc các hàng tiêu
dùng lâu bền do chi phí tín dụng để mua sắm các mặt hàng này tăng lên. Cùng với sự tăng
lên của lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi thực cũng tăng lên. Sự tăng lên của lãi suất thực này
sẽ tác động tới quyết định tiêu dùng của hộ gia đình theo hướng giảm tiêu dùng trong hiện
tại và tăng tiết kiệm để tiêu dùng trong tương lai. Như vậy cầu tiêu dùng hiện tại sẽ giảm
xuống kéo theo đó là tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế giảm xuống. Đến lượt nó tổng cầu
của toàn bộ nền kinh tế giảm lại làm cho doanh số giảm, lợi nhuận giảm làm triệt tiêu động
lực mở rộng quy mô đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp.
Lãi suất trên thị trường nội địa cao hơn tương đối so với mức lãi suất quốc tế đóng
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn vốn trong nước ngăn chặn nạn đào thoát vốn ra
nước ngoài. Đồng thời nó cũng là một công cụ hữu hiệu để thu hút vốn đầu tư từ nước
ngoài. Tuy nhiên, lãi suất cao làm tăng chi phí lưu trữ vốn lưu động ( ví dụ: lưu hàng trong
kho) gây ra sức ép khiến doanh nghiệp phải giảm vốn đầu tư dưới dạng vốn lưu động. Vấn
đề đặt ra là phải có chính sách điều tiết lãi suất hợp lý để nó vừa kích thích đầu tư tăng quy
mô vốn vừa phản ánh đúng giá trị nguồn vốn cho vay trên thị trường.
Như vậy lãi suất tiền vay càng thấp thì số dự án thoả mãn yêu cầu càng nhiều, hay
nói cách khác là tổng cầu vốn đầu tư càng lớn. Điều này phù hợp với lý thuyết cung cầu về
kinh tế: khi giá một hàng hoá giảm thì lượng cầu của chúng sẽ tăng và ngược lại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Tuy nhiên, tác động của lãi suất đến quy mô vốn đầu tư nhiều hay ít, nhanh hay chậm tuỳ
thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi một quốc gia. Trong từng quốc gia ở mỗi giai
đoạn phát triển của thị trường tài chính thì mức độ tác động của thị trường tài chính cũng
khác nhau.
2. Tác động của quy mô vốn đầu tư tới lãi suất vốn vay:
Quy mô vốn đầu tư cũng tác động trở lại lãi suất vốn vay thông qua một trung gian
tài chính ví dụ như ngân hàng thương mại. Quy mô vốn thể hiện ảnh hưởng của nó lên lãi
suất khi nó đủ mạnh dể tác động đến thị trường.
Trong hoạt động của mình, các trung gian tài chính như các quỹ cho vay gây ảnh
hưởng đến mức độ huy động vốn trên thị trường. Nếu giữa các quỹ này có sự chênh lệch về

nguồn vốn đi vay từ bên ngoài thường không ổn định và không phải là một giải pháp tăng
vốn hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Vậy lợi nhuân cao khiến doanh nghiệp tích cóp được nhiều
vốn sẽ hình thành nên quy mô vốn lớn.
Tuy nhiên các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận kỳ vọng mà còn quan
tâm nhiều đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ
ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn càng lớn thì sẽ
càng thu hút được nhiều các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh. Trên thực tế,việc xác định chính
xác giá trị thực tế của tỷ suất lợi nhuận là rất khó khăn, điều đó một phần dựa vào tinh thần
lạc quan về tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các nhà đầu tư. Chính điều đó đã thu hút các nhà
đầu tư bỏ vốn.
Đồ thị mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư.
%
RR
2

RR
1
0
I
1
I
2
I
2. Quy mô vốn đầu tư tác động đến tỷ suất lợi nhuận:
Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và vốn đầu tư không chỉ là mối quan hệ một
chiều đơn thuần, không chỉ có lợi nhuận mới ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu tư mà mối quan
hệ này còn diễn ra theo chiều ngược lại tức là quy mô vốn đầu tư cũng ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận. Nhà đầu tư quyết định bỏ vốn, cái mà họ quan tâm không chỉ là mức gia tăng
tuyệt đối về lợi nhuận mà họ còn quan tâm đến tỷ suất lợi nhuận. Nhiều khi mức lợi nhuận
tuyệt đối gia tăng nhưng nhà đầu tư vẫn không quýêt định vốn đầu tư của mình bởi vì việc

Khi lãi suất vốn vay lớn hơn tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư thì các nhà đầu tư sẽ thu hẹp quy
mô đầu tư. Bởi vì khi đó chi phí cận biên sẽ lớn hơn lợi nhuận cận biên nếu doanh nghiệp
càng làm sẽ càng bị lỗ vốn.
Lãi suất chiết khấu ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ các nhà đầu tư tài chính. Khi các
ngân hàng thương mại cần tiền, họ có thể vay ở ngân hàng trung ương bằng cách mang chiết
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22
khấu các giấy tờ có giá với một lãi suất ngân hàng trung ương công bố từ trước chính là lãi
suất chiết khấu. Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu sẽ khiến cho việc vay tiền
từ ngân hàng trung ương trở nên đắt hơn. Tuy nhiên tác động của lãi suất không chỉ có dừng
lại ở đó nó còn tạo tác động lan truyền đến hầu hết hoạt động của các cá nhân và doanh
nghiệp. Tác động gián tiếp đầu tiên của việc gia tăng lãi suất chiết khấu: các ngân hàng sẽ
tăng lãi suất cho vay với khách hàng thông qua việc tăng lãi suất đối với thẻ và các khoản
vay ngắn hạn khác. Song song đó các cá nhân cũng có thể sẽ hạn chế mức vay nợ xuống, do
vậy người tiêu dùng sẽ có ít tiền hơn để chi tiêu. Sau cùng mỗi tháng họ đều phải giành thêm
một khoản để trả tiền cho các hoá đơn hàng tháng thì khoản thu nhập dự phòng sẽ trở nên ít
hơn. Khi đó sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư của các cá nhân. Đến lượt mình sự thay đổi
trong hành vi tiêu dùng của các cá nhân lại ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. Tuy nhiên đối
với các doanh nghiệp ảnh hưởng của sự tăng lãi suất chiết khấu không chỉ có thế họ còn chịu
tác động nhiều hơn.
Dễ thấy chính bản thân các doanh nghiệp cũng cần vay tiền từ ngân hàng thương
mại để duy trì hoạt động và mở rộng sản xuất. Một khi các khoản vay từ ngân hàng đắt hơn
thì các doanh nghiệp sẽ có tâm lý ngại vay tiền và thực tế họ phải trả lãi suất cao hơn cho
các khoản vay. Với một doanh nghiệp trong thời kỳ tăng trưởng thi điều này có thể tác động
nghiêm trọng, doanh nghiệp phải thu hẹp pham vi hoạt động và kết quả lợi nhuận bị giảm
sút.
Cuối cùng khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tăng lên làm đầu tư tăng kéo theo
quy mô vốn đầu tư tăng, lãi suất giảm, tiết kiệm giảm làm đầu tư lại tăng thêm và ngược lại.
Nghiên cứu vấn đề trên cho ta thấy, thông qua việc xem xét về lợi nhuận và tỷ suất
lợi nhuận của doanh nghiệp ta có thể đánh giá được tình hình hoạt động của doanh nghiệp và

ngoài
2000 151183 89417 34594 27172
2001 170496 101973 38512 30011
2002 200145 114738 50612 34795
2003 239246 126558 74388 38300
2004 290927 139831 109754 41342
2005 343135 161635 130398 51102
2006 404702 185102 154006 65604
2007 521700 208100 184300 129300
2008 637300,0 184400 263000 189900
Nguồn vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế theo giá thực tế (đơn vị tỷ đồng).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
24
1. Nguồn vốn từ trong nước:
1.1. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với việc phát
triển đất nước. Đặc biệt đầu tư công có vai trò rất lớn trong định hướng phát triển chung.
Qua những năm gần đây nguồn chi từ ngân sách nhà nước cho đầu tư ngày một tăng trong tỷ
trọng đầu tư chung của xã hội. Trong giai đoạn 2001 – 2005 vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước cho đầu tư đạt 269,5 nghìn tỷ đồng Năm 2006 thực hiện vốn đầu tư tư ngân sách đạt
khoảng 81,58 nghìn tỷ đồng. Năm 2007 là 97 nghìn tỷ đồng. Năm 2008 vốn từ ngân sách
nhà nước đạt 100,9 nghìn tỷ đồng chiếm 15,8% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội. Riêng trong
2 tháng đầu năm 2009 nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển đạt 20,1 tỷ
đồng.
Tuy nhiên việc giám sát và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước vẫn còn nhiều
yếu kém, tồn tại trong việc thanh tra kiểm tra giám sát thực hiện các dự án.Tỷ lệ các dự án
thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư còn thấp. Ngay cả các dự án nhóm A cũng chỉ đạt
khoảng 40% số dự án có báo cáo về thanh tra giám sát và đánh giá đầu tư. Số lượng các gói
thầu còn hạn chế, chỉ định thầu chiếm tới 60%, hình thức đấu thầu trực tiếp, thông thầu vẫn
còn chiếm chủ yếu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status