MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI TECHCOMBANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI - Pdf 31

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ RỦI RO
CHO VAY CỦA NHTM................................................................................1
1.1. Khái quát các nghiệp vụ cho vay của NHTM............................................1
1.1.1. Khái niệm cho vay...................................................................................1
1.1.2 . Các hình thức cho vay: ..........................................................................1
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân loại các hình thức cho vay...................................1
1.2 Các loại rủi ro trong cho vay: ......................................................................1
1.2.1 Khái niệm về rủi ro cho vay:....................................................................1
1.2.2 Các loại rủi ro cho vay:............................................................................1
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro:....................................................................3
1.3 Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay: .................................8
1.4. Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng:.........................9
1.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng ..............................9
1.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng ................9
1.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng .......................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY VÀ RỦI RO CHO VAY
CỦA TECHCOMBANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI....................................11
2.1 Khái quát về Techcombank........................................................................11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..........................................................11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Techcombank.....12
2.2 Thực trạng cho vay và rủi ro cho vay của Techcombank........................15
2.2.1. Tình hình huy động vốn........................................................................15
2.2.2. Tình hình cho vay..................................................................................17
2.2.3 Tình hình dịch vụ ngân hàng:.................................................................17
2.2.4 Thực trạng cho vay và quản lý rủi ro cho vay.......................................18
2.2.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: ..........................................................19
2.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn............................................................................19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.7 Thu nhập hoạt động cho vay..................................................................20

ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện
nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc sống ngày
càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây
không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc
đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng. Giờ dây, tâm lý
của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng
thanh toán.
Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank, em nhận thấy vai trò
quan trọng của hoạt động cho vay tới Ngân hàng. Chính vì vậy, việc tiếp tục
nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vay sẽ có ý nghĩa
về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của ngân
hàng. Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
cho vay tại NHTMCPKT – Techcombank – Chi nhánh Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng về cho vay và rủi ro cho vay của Techcombank – Chi
nhánh Hà Nội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 3: Một số giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tại Techcombank –
Chi nhánh Hà Nội.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam từ năm 2006 tới năm 2008. Trên cơ sở
lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động này
tại Ngân Hàng.
Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình
của GS.TS Vũ Văn Hoá. Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, em cũng được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam.

của ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của ngân hàng.
 Nợ khó đòi
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ.
Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để thu
lại tiền vay sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền vay là
khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này chứa đựng rủi
ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng.
 Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ.
+ Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điểu chỉnh theo xu hương tăng lên, chi
phí của Ngân hàng cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của Ngân hàng. Khi
lạm phát cao thì thường có lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay.
+ Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của Ngân hàng không hợp lý. Ngân hàng
dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn. Nếu lãi suất ngắn hạn
tăng, chi phí Ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ
nguyên, như vậy thu nhập của Ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh,
dẫn đến ăn mòn vào vốn.
+ Ngoài rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thua thiệt
trong việc cạnh tranh lãi suất thị trường. Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động
đến lãi suất như cung, cầu, yếu tố thị trường...Khi Nhà nước có quyết định điều
chỉnh lãi suất theo hướng giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn
trả. Như vậy lãi suất cho vay bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản
tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất.
 Rủi ro tỷ giá
Đặng Ánh Dương 2 Lớp: 10.50
- Rủi ro hối đoái
+ Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá
hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lại thì bị
lỗ.
+ Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của
các loại tiền tệ khác nhau do tác động của nền kinh tế chính trị của các nước.

tình trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá
thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho việc
tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hưởng tơi khả
năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp
giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản
xuất của doanh nghiệp trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh hưởng
tới chất lượng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thương hiệu sản phẩm trên thị
trường, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mỗi doanh nghiệp cần
phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trường hợp tăng giá gây
thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang
tính thời vụ cao.
+ Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hình
năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghề của
công nhân còn thấp kém. Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, gây ra
hiện tượng lãng phí ứ đọng vốn. Cũng có thể là do trình độ quản lý doanh nghiệp
Đặng Ánh Dương 4 Lớp: 10.50
của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên được đội ngũ nhân
viên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổng khuyến khích, chính sách
quản lý thiếu chiều sâu.
+ Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra.
Do khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn thấp, chất lượng kém,
mẫu mã không bắt mắt. Và áp lực của cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phải hạ
thấp giá thành một cách đồng loạt, điều nảy ảnh hưởng đến thu nhâp của doanh
nghiệp. Hơn nữa, chính sự thiếu quan tâm, đầu tư vào công tác phân tích, phán
đoán, dự báo thị trường làm giảm khả năng tham gia thị trường, hoặc sản xuất
quá lớn so với nhu cầu, dẫn tới tình trạng ứ đọng hàng hoá, hạn chế khả năng
quay vòng của hàng tồn kho. Hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng tiêu thụ không
được đặt đúng vùng thị trường, sản phẩm không tới được tay người tiêu dùng.
Nhất là sắp tới sẽ có sự tham gia mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài do xu

vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách trong hoạt động giao
dịch với khách hàng, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức nghề
nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố tình làm sai nguyên tắc.
 Nguyên nhân rủi ro từ các tài sản đảm bảo
+ Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lýtài sản đảm bảo. Do
người vay cầm cố tài sản cho người khác, hoặc có thể do người vay cố tình gây
khó khăn trong công tác phát mại tài sản đảm bảo, khiến cho ngân hàng không
thể thu hồi vốn vay, ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn bộ ngân
hàng. Khi đó rủi ro không còn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm
vi của cả bộ máy hoạt động kinh doanh.
+ Đối với các trường hợp bảo lãnh: Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi người
được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn về vấn đề
Đặng Ánh Dương 6 Lớp: 10.50
tài chính. Gây ra sự ứ đọng vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rộng
hơn đó là nguy cơ rủi ro cao.
+ Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ vế các văn bản pháp
lý có liên quan đến tài sản đảm bảo, gây khó khăn cho ngân hàng trong trường
hợp phát mại tài sản đảm bảo và xử lý sự cố, qua đó hạn chế vị thế pháp lý của
ngân hàng trong xử lý tài sản.
 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực
kinh doanh của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
+ Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ được cho ngân hàng. Ngược lại khi nền
kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị giảm sút,
hàng hoá bị ứ đọng điều này ảnh hưởng tới các khoản nợ của các ngân hàng.
+ Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động tới hoạt động của ngân
hàng. Chính phủ sẽ ưu tiên hơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực
chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển và ngược lại. Do những chính sách kinh

của nền kinh tế.
1.3 Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay:
- Để giúp Ngân hàng tồn tại và tiếp tục phát triển, ban lãnh đạo Ngân hàng
luôn tìm ra nhiều biên pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Giảm bớt tổn thất đối
với NHTM.
- Đảm bảo an ninh tài chính cho toàn bộ hệ thống chi nhánh Ngân hàng.
Đặng Ánh Dương 8 Lớp: 10.50
- Nâng cao lợi nhuận cho NHTM
Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều Ngân hàng được thành lập, vì vậy việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro sẽ giúp Ngân hàng nâng cao uy tín và danh tiếng
của mình để thu hút khách hàng, thuận lợi trong việc mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của mình.
1.4. Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng:
1.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt
tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của ngân
hàng. Còn trong trường hợp NH thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh
hưởng tới khả năng thanh toán và tính thanh khoản của ngân hàng do đó ảnh
hưởng tới doanh thu của Ngân Hàng.
1.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay khiến việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó
khăn. Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trong khi
đó ngân hàng vẫn phải trả một cách đều đặn cả vốn và lãi đúng kỳ hạn. Chính vì
thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh của
ngân hàng. Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả. Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của khách
hàng vào ngân hàng bị giảm. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới
ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó quy mô

* 1996:- Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng.
* 1998:- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy
Từ, Hà Nội và thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
* 1999:- Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
* 2000:- Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội.
* 2001:- Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng.
* 2002:- Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại
Hà Nội.
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
* 2003:- Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004.
* 2004:- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.
Đặng Ánh Dương 11 Lớp: 10.50
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
* 2005:- 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ
đồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng.
* 2006:- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính
thức đi vào hoạt động 24/7.
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm
mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ.
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng.
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
* 2007:- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong
quá trình hoạt động của Techcombank.
* 2008:- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên
20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
- 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status