tổng hợp các bài soạn bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 4 - Pdf 31

TỔNG HỢP CÁC BÀI SOẠN BÀN
TAY NẶN BỘT MÔN KHOA HỌC
LỚP 4
Bài 22 : Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?
Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:
Học sinh biết được sự hình thành của mây ,mưa
Học sinh biết được mây được hình thành như thế nào ? nước mưa có từ đâu ?
Nêu được quá trình hình thành mây và mưa
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ tranh sách giáo khoa phóng to
+ tranh sưu tầm
+ tài liệu sưu tầm nói về sự hình thành mây , mưa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ::
+ Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào ? Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính
chất gì ?
+ Em hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ?
+ Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước ?
2. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Gv cho học sinh cùng nghe bải hát “ mưa Học sinh hát
bong bóng”
GV hỏi : theo các em mây được hình
thành như thế nào ? mưa từ đâu ra ?
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
Cho học sinh ghi lại những suy nghĩ của mây được hình thành như thế nào?
mình : vào vỡ ghi chép khoa học , sau đó Mưa từ đâu ra ?
thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng

* vì sao lại có mây đen , lại có mây trắng
?
*mưa do đâu mà có
* khi nào thì có mưa ?

-trên cơ sở các câu hỏi do học sinh đặt ra
GV tổng hợp câu hỏi phù hợp với nội
dung tìm hiểu cảu bài
VD: GV có thể tổng hợp các câu hỏi
*Mây được hình thành như thế nào ?
*mưa do đâu mà có ?
GV cho học sinh thảo luận , đề xuất cách
làm : mây được hình thành như thế nào ?
( GV gợi ý về tranh ảnh đang treo trong
lớp)
Có thể chọn phương án ( quan sát tranh
ảnh )
GV cho học sin thảo luận đề xuất cách
làm đề tìm hiểu :khi nào có mưa ? ( GV
gợi ý tranh treo trong lớp
Học sinh tiến hành quan sát kết hợp với
4. thực hiện phương án tìm tòi :
những kinh nghiệm sống đã có vẽ lại sơ
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết đồ hình thành mây vào vỡ ghi chép khoa
quả , rút ra kết luận ( có thể bằng lời học , thống nhất ghi vào phiếu nhóm .
hoặc bằng sơ đồ )
Một vài ví dụ về cách trình bài trong vỡ
-GV yêu cầu học sinh vẽ lại sơ đồ hỉnh thí nghiệm
thành mây và mưa vào vỡ ghi chép khoa Hơi nước trong không trung nếu chỉ gặp
học

người thân nghe; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường nước tự nhiên quanh mình.
-Yêu cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm cùng trồng một cây hoa (rau, cảnh) vào
chậu, 1 nhóm tưới nước cho cây hàng ngày trong vòng 1 tuần, 1 nhóm không tưới để
chuẩn bị bài 24.

3


KHOA HỌC (T.23) : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG
TỰ NHIÊN
\I. MỤC TIÊU :
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
* GDMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh họa trong SGK/48,49.
- HS chuẩn bị giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A. BÀI CŨ : 5’ + Mây được hình thành ntn ?
+ Mưa từ đâu ra?
B. BÀI MỚI :
Giới thiệu bài : 1’
Hoạt động 1 : Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên: 10’
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK/và trả lời
câu hỏi.
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
+ Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?

- hs nêu cá nhân

- HS lắng nghe

Bảo vệ môi trường nước xung
quanh.

- Quan sát, thảo luận và vẽ sơ


SGK/49 và thực hiện yêu cầu vào giấy A4. theo nhóm đồ.
4
- Gọi các nhóm trình bày ý tưởng của nhóm mình.
- trình bày.
Hoạt động 3 : Trò chơi đóng vai: 9’
- GV có thể chọn các tình huống sau để tiến hành trò - 2-3 nhóm đóng vai.
chơi. ( Nếu còn thời gian thì đóng vai cả 3 tình huống)
TH 1 : Bắc và Nam cùng học bống Bắc nhìn thấy ống
nước thải của một gia đình bị vỡ đang chảy ra đường.
Theo em câu chuyện giữa hai bạn Nam và Bắc sẽ diễn
ra ntn ? Hãy đóng vai Nam và Bắc để thể hiện điều đó.
TH 2 : Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất vội vứt túi
rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm. Em sẽ nói gì
với bác ?
TH 3 : Lâm và Hải trên đường đi học về, Lâm thấy
một bạn đang cho trâu vừa ống nước vừa phóng uế
xuống sống. Hải nói : “Sông này nhỏ, nước không chảy
ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”. Theo em
Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia hiểu.
GV cùng học sinh nhân xét, bổ sung.

1.Tình huống xuất phát:
- Hát.
- Điều gì xảy ra đối sức khoẻ con người
khi nguồn nước bị ô nhiễm?
- 2HS trả lời
- Lớp nhận xét
2.Ý kiến ban đầu cảu học sinh:
GV yêu cầu HS trình bầy những điều
mình biết trước lớp
*GV tổ chức cho những em có cùng biểu
tượng về cùng một nhóm
3.Đề xuất và tiến hành các thí nghiệm
nghiên cứu:
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và
thí nghiệm
- HS có thể đề xuất: Đọc SGK, xem
H: Để chứng minh cho những ý kiến trên phim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thông tin
thì chúng ta cần phải làm gì?
trên mạng, tham khảo ý kiến người lớn,
H: Phương án nào là tối ưu nhất?

* Các nhóm đề xuất thí nghiệm để
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
kiểm chứng ( nước thấm qua than hoạt
- Các nhóm đề xuất TN, sau đó tập hợp ý
tính, qua cát, sỏi,…)
kiến của nhóm (bằng hình vẽ) vào bảng
nhóm
* HS tiến hành làm TN:
- Các nhóm trình bày thí nghiệm nhóm

- HS trả lời theo ý riêng

GV: Nước thấm qua than hoạt tính, cát,
sỏi tạo thành nước trong hơn nhưng
chưa là nước sạch có thể uống ngay
được.
H:Vậy như thế nào mới là nước sạch có
thể dùng được?
HS thảo luận nhóm tìm hiểu cách làm
sạch nước:
- HS trao đổi các cách lọc nước
- HS kể về cách làm và tác dụng của
mỗi cách làm ấy.
- Lọc nước; khử trùng; đun sôi.
- Thông thường có 3 cách làm sạch
nước:
1. Lọc nước: Bằng giấy lọc, bông... lót ở
phễu. Bằng sỏi, cát, than củi, ... đối với
bể lọc.
- Tác dụng: Tách các chất không bị hoà
tan ra khỏi nước.
2. Khử trùng: Pha vào nước những chất
khử trùng như nước gia- ven.
3. Đun sôi: Đun sôi nước, để thêm 10
phút, vi khuẩn chết hết, nước bốc hơi
mạnh mùi thuốc khử trùng cũng hết.

*Liên hệ thực tế:
H:Vậy làm thế nào để có nước sạch có
thể dùng được?

8


MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
BÀI: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
(PP Bàn tay nặn bột)
I. MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được tính chất của không khí: không màu, không mùi, không
vị và không có hình dạng nhất định.
- Biết thực hành thí nghiệm để tìm ra tính chất của không khí như trên
- Giáo dục học sinh say mê nghiên cứu, khám phá, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: thẻ in hình các loại quả, 1 chai nước cam, 1 chai rỗng, 1 lọ nước
hoa, bóng bay, máy trợ giảng
- Học sinh: Vở ghí chép thí nghiệm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Đưa ra tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
1. Đi tìm đồng đội:
Giáo viên phát thẻ in hình các loại quả cho học sinh, yêu cầu những học sinh
nào có cùng thẻ quả về cùng một nhóm -> đặt tên các nhóm (dưa hấu, măng cụt,
mãng cầu)
2. Thử tài đoán vật (tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề)
- Giáo viên đưa 2 chai (1 chai nước cam và 1 chai không) đưa cho 3 nhóm
quan sát và nhận biết trong chai chứa gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả:
+ Tình huống 1: Trong chai có nước cam, vì nước có màu cam, vị chua chua
và mùi thơm của cam.
+ Tình huống 2: Trong chai không có gì cả.
+ Tình huống 3: Trong chai có không khí.
- GV: Có em thì thấy trong chai có nước cam. Điều đó rất dễ nhận biết. Qua

.............................................................................
- Giáo viên giải thích những vấn đề không liên quan đến bài học và xoá những
vấn đề đó, chỉ để trên bảng những câu hỏi liên quan đến bài học.
HOẠT ĐỘNG 3: Thực nghiệm, rút ra kiến thức
1. Không khí không màu, không mùi, không vị
1.1. Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm
Giáo viên: Để nhận biết không khí có màu, có mùi và vị gì ta làm thế nào?
Học sinh nêu: Ta dùng các giác quan như dùng mắt nhìn, mũi ngửi và dùng
lưỡi để nếm.
1.2. Tiến hành thực nghiệm
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành nhận biết tính chất của không khí bằng
cách mình đã chọn và ghi kết quả vào vở thực hành thí nghiệm.
1.3. Kết luận và hợp lí hoá kiến thức
- Học sinh trình bày kết quả: Sau khi quan sát, dùng mũi ngửi và đưa lưỡi ra
nếm, em thấy không khí không có màu gì, không có mùi gì và không có vị gì cả ạ.
- Giáo viên: Có nhóm nào có ý kiến khác nữa không?
-> GV ghi bảng: Không khí không màu, không mùi, không vị.
? Đã bao giờ các em đi qua vùng có mùi khó chịu chưa? Liệu đó có phải là
mùi của không khí không nhỉ?-> Đó là mùi rác thải, chất thải… ở gần đó bốc lên
chứ không phải mùi của không khí.
- GV: Cô có 1 bí mật, cả lớp hãy cùng nhắm mắt lại nhé!
10


- GV xịt nước hoa vào không khí.
? Em thấy có điều gì lạ trong căn phòng của chúng ta?-> Em thấy có mùi
thơm.
? Mùi thơm đó là do đâu nhỉ? Đó có phải là mùi không khí không?
-> Đó là mùi thơm của nước hoa chứ không phải mùi của không khí.
- GV chốt: Đúng đấy các em ạ. Đôi khi chúng ta ngửi thấy mùi lạ nhưng đó là

- GV: Muốn biết không khí có thể nén lại được không hay có giãn ra được
không, các em có thể làm thế nào để biết?
11


- HS: đề xuất các phương án khác nhau, GV có thể định hướng để học sinh sử
dụng cách đẩy xi lanh ..
2.2. Tiến hành thực nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm, GV quan sát, giúp đỡ
- Ghi kết quả ra vở thí nghiệm
2.3. Kết luận và hợp lí hoá kiến thức
- Học sinh báo cáo kết quả thực hành
+ Khi ấn xi lanh xuống thì xi lanh di chuyển xuống một chút rồi không dẩy
xuống được nửa. Khi thả tay ra thì xi lanh lại đẩy ngược lại về vị trí cũ -> Vậy
Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
-> Giáo viên ghi bảng: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ khác Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra trong thực tế.
Ví dụ: Bơm xe, bơm bóng
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh kiến thức vừa tìm hiểu so với cảm nhận
của các em lúc ban đầu. Các em thấy mình có biết thêm kiến thức gì về tính chất của
không khí không?
- Học sinh nhắc lại kiến thức đã tìm hiểu:
+ Không khí không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
HOẠT ĐỘNG 4: Kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên phát cho 3 nhóm 3 chai nhựa rỗng, yêu cấu: Làm thế nào lấy được
khống khí trong lành bên ngoài lớp học mang vào tróng lớp học?
- Học sinh thảo luận và cử đại diện thực hành
- Các nhóm báo cáo kết quả:

- HS phán đoán trong chai có (nước cam, trong chai không có gì cả -> trong
chai có không khí)
- GV: Ta thấy trong chai có nước cam, điều đó rất dễ nhận biết. Vì thấy nước
có màu cam, nếm có vị chua chua và còn ngửi thấy mùi thơm của cam nữa. Còn ở
chai thứ 2, do không khí có những tính chất đặc biệt khiến bạn không dễ nhận ra.
Vậy không khí có những tính chất gì? -> từ đó nhập dẫn vào bài Không khí có
những tính chất gì?
BƯỚC 2: BỘC LỘ QUAN ĐIỂM BAN ĐẦU
Đây là bước quan trọng trong PP BTNB. Trong bước này, giáo viên
khuyến khích học sinh suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật hiện
tượng mới (kiến thức mới) trước khi được học kiến thức đó. Khi yêu cầu học
sinh trình bày quan niệm ban đầu, giáo viên có thể yêu cầu bằng nhiều hình
13


thức như: phát biểu ý kiến bằng lời nói, bằng viết tay hoặc vẽ biểu hiện suy
nghĩ.
* Cụ thể trong hoạt động tìm hiểu "Không khí có tính chất gì"
- GV giao nhiệm vụ cho HS "Không khí có tính chất gì?", các sẽ thảo luận
nhóm và ghi những suy nghĩ của em vào bảng nhóm. (Thời gian là 3 phút)
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV gắn bảng bảng nhóm ghi kết quả thảo luận của HS, HS đọc kết quả đó
(Trong quá trình HS thảo luận ghi những quản điểm vào bảng nhóm, GV quan sát
chú ý đến những quan niệm khác biệt -> biểu tượng "ngây thơ" của HS)
-> Qua hoạt động này, học sinh đã bộc lộ quan niệm ban đầu về "Tính
chất của không khí".
BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÂU HỎI HAY GIẢ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ PHƯƠNG
ÁN THỰC NGHIỆM.
* Đề xuất câu hỏi: Từ những khác biệt về biểu tượng ban đầu của học sinh,
giáo viên giúp học sinh đề xuất câu hỏi từ những khác biệt đó.

BƯỚC 4: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM TÌM TÒI - NGHIÊN CỨU
Từ những đề xuất phương án thực nghiệm mà học sinh nêu, giáo viên
khéo léo nhận xét để lựa chọn dụng cụ thí nghiệm thích hợp để học sinh tiến
hành nghiên cứu.
GV nên chú ý khi cho học sinh tiến hành thí nghiệm cần nêu rõ yêu cầu
và mục đích thí nghiệm hoặc cho học sinh nêu mục đích của thí nghiệm chuẩn
bị tiến hành. Sau đó giáo viên mới phát dụng cụ và vật liệu thí nghiệm. Học
sinh làm thí nghiệm có thể mô tả thí nghiệm bằng lời hay vẽ lại sơ đồ. GV yêu
cầu học sinh làm việc cá nhân, hoặc làm việc nhóm, tránh thụ động bắt chước
bạn khác hoặc nhóm khác. Các vật liệu và dụng cụ phải giống nhau.
Cụ thể trong bài, GV yêu cầu HS thí nghiệm theo các đề xuất phương án và
ghi kết quả vào vở thực hành thí nghiệm.
HS làm thí nghiệm 1: không khí không mùi, không màu, không vị
+ HS dùng các giác quan như dùng mắt nhìn, mũi ngửi và dùng lưỡi để nếm
không khí
+ HS trình bày kết quả khi thực nghiệm xong: không khí không có màu gì, có
mùi gì và vị gì? (Có thể sẽ có các kết luận khác nhau)
HS làm thí nghiệm 2: Không khí không có hình dạng nhất định.

15


- GV yêu cầu HS thực hành thổi bóng bay như đề xuất phương án thực
nghiệm của HS. Yêu cầu HS làm theo cách của mình và ghi kết quả vào vở thí
nghiệm.
- HS thực hành thổi bóng bay.
- HS báo cáo kết quả thực hành
HS làm thí nghiệm 3: Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
- GV yêu cầu HS thực hành thổi bóng bay như đề xuất phương án thực
nghiệm của HS. Yêu cầu HS làm theo cách của mình và ghi kết quả vào vở thí

hình dạng khác -> HS rút ra được kết luận "không khí không có hình dạng nhất
định"
-> GV ghi kết luận
- GV cho HS lấy ví dụ khác về hình dạng của không khí trong thực tế.
VD: Không khí trong lòng cái mũ có hình dạng của lòng cái mũ, không khí
trong lòng cái nón có hình dạng của lòng cái nón, …
Kết luận thứ ba: không khí không có thể nén lại hoặc giãn ra.
Tương tự như vậy, Các nhóm sau khi báo cáo kết quả thực nghiệm sẽ nêu
được kết luận: Khi ấn xi lanh xuống thì không khí bên trong bị nén lại. Khi thả tay ra
thì xi lanh đẩy lên -> HS rút ra được kết luận "không khí có thể nén lại hoặc giãn ra"
-> GV ghi kết luận
- GV cho HS lấy ví dụ khác về không khí có thể nén lại hoặc giãn ra trong
thực tế.
VD: bơm xe, bơm bóng, …
- GV yêu cầu HS so sánh kiến thức vừa tìm hiểu so với cảm nhận của các em
lúc ban đầu. Các em thấy mình có biết thêm kiến thức gì về tính chất của không khí
không?
- GD bảo vệ bầu không khí.
II. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

17


Bài soạn:

BA THỂ CỦA NƯỚC

* Giới thiệu bài: Các con đã được tìm hiểu về những tính chất của nước. Cô mời
một bạn nêu:
? Nước có những tính chất gì?

CH1: Nước có ở ao, hồ, sông, suối phải không?
CH2: Nước tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn phải không?
......................................................................................
* Cô thấy các con đưa ra rất nhiều CH, dựa vào các câu hỏi các ban vừa đề xuât. Ai
có thể đưa ra 1 câu hỏi chung.
Câu hỏi chung 1: Nước tồn tại ở những thể nào?
GV: Chúng ta tiếp tục quan sát: Dựa vào các điểm khác, các con có băn khoăn gì
không? Ai có thể đưa ra một số câu hỏi đề xuất.
CH1: Sương đọng trên lá cây vào buổi sáng có phải là nước không?
CH2: Băng ở Bắc Cực có phải là nước không?
...............................................................................................................................GV:
Dựa vào các câu hỏi các bạn vừa nêu. Ai đưa ra câu hỏi chung?
Câu hỏi chung 2: Nước có chuyển từ thể này sang thể khác được
không?
* GV: Qua phần tìm hiểu vừa rồi chúng ta đã đề xuất được 2 câu hỏi chung. Và đó
là 2 nội dung chính cta cần giải quyết.Vậy để trả lời được 2 câu hỏi này các con
cùng đề xuất các phương án giải quyết.
- Đọc tài liệu
- Thực hành, thí nghiệm.

3 phương án sau là tối ưu.

- Quan sát.
- Hỏi- đáp.
* Bước 4: Tiến hành thực hiện giải quyết tìm tòi, nghiên cứu.
1/. Nước tồn tại ở thể lỏng( quan sát- thực hành)
GV: Qua phần tìm hiểu ba đầu, các con biết nước có ở nhiều nơi. Vậy xem dự đoán
của các con có đúng không?. Cô mời tất cả các con cùng hướng lên màn hình theo
dõi.( 1 số ảnh vê nước ở ao, hồ,..)
19

- Cho HS đọc nội dung thí nghiệm.
- Nhóm trưởng lên lấy phích.
20


- Các nhóm thực hành làm thí nghiệm.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày thí nghiệm. Các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận
xét.
* Đại diện cho nhóm 5, chúng con xin trình bày kết quả thí nghiệm như sau:
+ Con lấy cốc nước nóng trong phích rót vào 2 cốc, dùng đĩa đậy lên một cốc, cốc
còn lại quan sát con thấy có một làn khói trắng bay lên. Đó là hơi nước trong trong
suốt, không màu, không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định.
Nhóm con kết luận: Hơi nước đó là ở thể khí. Hiện tượng đó là nước chuyển
từ thể lỏng sang thế khí gọi là sự bay hơi.
+ Khi con nhấc đĩa lên, con thấy trên mặt đĩa và thành cốc có những hạt nước li ti
đọng lại.
Nhóm con kết luận: Hơi nước bay lên gặp đĩa lạnh đọng lại thành những hạt
nước nhỏ. Lúc này hiện tượng nước chuyển từ thể khí về thể lỏng đó là sự ngưng tụ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV kết luận: - Nước tồn tại ở thể khí( hơi) không có hình dạng nhất định.
- Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
GV: Vậy các con đã trả lời được 1 số câu hỏi đề xuất ban đầu chưa?
Câu hỏi: Tại sao khi dùng khăn ướt lau bản, sau vài phút mặt bảng lại khô? Nước
trên mặt bảng đã biến đi đâu? ( nước đọng ở mặt bảng biến thành hơi nước bay vào
không khí, mắt thường không nhìn thấy được hơi nước).
GV nhấn mạnh: Nước ko chỉ có ở ao, hồ, sông,.. mà nước còn có ở trong không khí.
Như vậy nước có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
- Cho HS lấy VD về nước ở thể khí mà em hay gặp: hơi nước, sương mù, mây, mặt
ao, hồ, nồi cơm sôi, cốc nước nóng...
3/. Nước tồn tại ở thể rắn.( hỏi - đáp, quan sát, thực hành)

. H1: Ở Sa Pa thời tiết rất lạnh có hiện tượng kì lạ. hơi nước rơi xuống gặp
không khí lạnh dưới 00C tạo thành băng tuyết bám trên cành cây.
. H2: Đây là hiện tượng băng tan chảy ở Bắc Cực dưới tác động của t0
cao hơn.
* Qua tìm hiểu bài vừa rồi bạn nào cho cô biết: Nước tồn tại ở mấy thể? Đó là những
thể nào? ( 3 thể: lỏng, rắn, khí)
Đó chính nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay: Ba thể của nước.
? Nêu tính chất chung của nước ở các thể và tính chất riêng của mỗi thể.
- Ở cả 3 thể, nước đều trong suôt, không có màu, o có mùi, o có vị.
22


- Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Riêng nước ở thể
rắn có hình dạng nhất định.
? Nêu sự chuyển thể của nước?
- Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
- Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại.
* Tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng.
+ Nôi dung: Hoàn thiện sơ đồ sự chuyển thể của nước
+ Hình thức: 8 HS chơi, chia làm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Cả lớp cổ vũ.
+ Thời gian: 3 phút.
- 2 đội lên chơi - HS theo dõi, nhận xét, tuyên dương.
? Nhìn vào sơ đồ cho biết, ở nhiệt độ nào thì chất lóng bắt đầu có sự bay hơi?
( Chất lỏng bay hơi ở bất kì nhiệt độ nào, nhưng khi nước ở nhiệt độ cao biến
thành hơi nước nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.)
? Khi nào nước đông đặc? ( khi ở nhiệt độ thấp O0C hoặc dưới o0c)
* GV nhấn mạnh về sơ đồ chuyển thể của nước: Sự chuyển thể của nước từ thể này
sang thể khác phải phụ thuộc vào nhiệt độ. Gặp nhiệt độ thấp 0 độ c, hoặc dưới 0
độ c nước đông đặc thành nước đá. Gặp nhiệt độ cao hơn, nước đá nóng chẩy thành
thể lỏng. Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi chuyển thành thể khí. Ở đây khi hơi

-Chuẩn bò đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ.
+Nước vôi trong.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ::
+ Em hãy nêu một số tính chất của khơng khí ?
+ Làm thế nào để biết khơng khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra ?
+ Con người đã ứng dụng một số tính chất của khơng khí vào những việc gì ?
2. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu câu hỏi : theo em khơng khí gồm Học sinh theo dõi rã lời
những thành phần nào ?
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
Gv u cầu học sinh mơ tả bằng lời
HS thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng
những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ nhóm
ghi chép khoa học về những thành phần VD: các ý kiến khác nhau của học sinh
của khơng khí ,
về các thành phần của khơng khí như :
*khơng khí có ơ xy và ni tơ
*khơng khí có nhiều bụi bẩn
*khơng khí có nhiều mùi khác nhau
3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau
-từ những suy đón của HS do các cá
của các ý kiến trên sau đó giúp các em đề
nhân( các nhóm ) đề xuất ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status