Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn tiếng trung ở trường trung học phổ thông chuyên hà nội amsterdam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ VIỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG TRUNG
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
HÀ NỘI - AMSTERDAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG VĂN CÚC

HÀ NỘI – 2014


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến Ban lãnh đạo và thầy cô giáo trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội, lãnh đạo Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội, cán bộ và giáo viên
Trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều
kiện, cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu cho tác giả trong
quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả với sự
tận tâm giảng dạy, giúp đỡ động viên của quý Thầy Cô giáo trường Đại học
Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến Tiến sĩ Đặng Văn Cúc
đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về kiến thức cũng như phương pháp


BGH

Ban giám hiệu

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CLB

Câu lạc bộ

5

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

6

CSVC

Cơ sỏ vật chất

7


Ngoại Ngữ

14 PP

Phương pháp

15 QL

Quản lý

16 QLGD

Quản lý giáo dục

17 SGD & ĐT

Sở giáo dục và Đào tạo

18 SGK

Sách giáo khoa

19 THPT

Trung học phổ thông

ii




iii


2.1.2. Cơ cấu tổ chức của nhà trường .......................................................................... 33
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường THPT
Chuyên Hà Nội - Amsterdam.............................................................................. 35
2.2.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Tiếng Trung của giáo viên .................. 36
2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập môn Tiếng Trung của học sinh ........................ 44
2.2.3. Thực trạng CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn tiếng Trung ....... 47
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Trung ở Trường
THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam .................................................................. 49
2.3.1.Quản lý chương trình, nội dung, học liệu .......................................................... 49
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên ......................................................... 50
2.3.3. Quản lý hoạt động học tập môn Tiếng Trung của học sinh ............................. 62
2.3.4.Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học môn Tiếng Trung ..... 69
2.3.5. Phân tích, đánh giá công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Trung
ở Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam ............................................... 70
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG TRUNG Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI - AMSTERDAM ..... 74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .................................................. 74
3.1.1. Nguyên tắc tính kế thừa ..................................................................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc tính hiệu quả ................................................................................... 75
3.1.3. Nguyên tắc đồng bộ............................................................................................ 76
3.2. Một số biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Trung ở trường THPT
Chuyên Hà Nội - Amsterdam.............................................................................. 76
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới quan điểm nhận thức về dạy học và quản lý dạy
học môn Tiếng Trung. ....................................................................................... 76
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học ............... 79
3.2.3.Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới PP dạy học môn Tiếng Trung ........................... 81

34

Bảng 2.1: Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Tiếng Trung ở
Trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam

37

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động giảng dạy của giáo viên

39

Bảng 2.3: Thực trạng giảng dạy 4 kỹ năng Tiếng Trung trên lớp theo
chương trình của giáo viên

41

Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng PPD-H và phương tiện dạy – học của giáo viên

42

Bảng 2.5 : Khảo sát động lực học học Tiếng Trung

44

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của học sinh

45

Bảng 2.7: Khảo sát ý kiến của HS về hoạt động tự học môn Tiếng Trung



Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

61

Bảng 2.15: Thực trạng QL hoạt động học môn Tiếng Trung trên lớp của
học sinh

63

Bảng 2.16: Nhận thức của HS về mức độ cần thiết của những công việc
trong tự học môn Tiếng Trung

66

Bảng 2.17: Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa hỗ trợ hoạt
động học Tiếng Trung của học sinh

67

Bảng 3.1: Tổng hợp ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp của việc thực hiện các biện pháp QL dạy
học môn tiếng Trung tại trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam

vi

95




1


phương tiện giao tiếp, học tập và làm việc hữu hiệu trong môi trường đa ngôn ngữ
của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới: “… Triển khai việc dạy và
học ngoại ngữ trong hệ thống GDQD giai đoạn 2006-2015…”, “…yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đang đặt ra những đòi hỏi bức xúc phải đổi mới căn bản quá trình dạy và học ngoại
ngữ cho thế hệ trẻ…”. Ngoại ngữ đã trở thành nhu cầu ngày càng phát triển cùng
với sự phát triển đi lên của toàn xã hội. Chính vì vậy việc học ngoại ngữ nói chung,
dạy học Tiếng Trung nói riêng vừa là xu hướng tất yếu, vừa là một nhiệm vụ của
các nhà trường THPT hiện nay.
Trong những năm qua, việc dạy học NN trong hệ thống GDQD đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng NN, kỹ năng giao tiếp
của HS còn hạn chế. Nguyên nhân là do việc tổ chức dạy học NN ở các cấp học còn
nhiều bất cập, một bộ phận GV dạy ngoại ngữ còn hạn chế về năng lực chuyên môn,
PP chưa đổi mới, chưa thích ứng với sự thay đổi để đáp ứng yêu cầu của tình hình
mới. Hiện nay tiếng Trung hầu như đã được xem như là ngôn ngữ Quốc tế. Đảng và
Nhà nước ta rất quan tâm đến việc dạy học NN trong các nhà trường. Tiếng Trung
là một trong những NN bắt buộc được đưa vào dạy học ở trường bậc học khác nhau
trong hệ thống GDQD.
Thực tế cho thấy việc dạy học tiếng Trung ngày nay ở nước ta đang phát
triển với nhiều thuận lợi. Số lượng người có nhu cầu học ngày càng tăng; Hệ thống
tài liệu dạy học phong phú; Các trang thiết bị hỗ trợ dạy học đa dạng, hiện đại v.v...
Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khó khăn, bất cập trong thực tế dạy học bộ môn
này. Người dạy, người học còn lúng túng trong việc lựa chọn tài liệu, PP, phương
tiện dạy học hữu hiệu nhất.
Các nhà QLGD đang tìm phương pháp QL hiệu quả tốt nhất đối với quá

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Trung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Trung ở Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam.
3.3. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Trung
ở Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam trong giai đoạn hiện nay.

3


4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường THPT
Chuyên Hà Nội - Amsterdam.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường
THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam.
5. Giả thuyết khoa học.
Hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam sẽ thực sự có kết quả nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp QL tác động
đồng bộ, khả thi và hệ thống đến các nhân tố của chương trình, người dạy, người
học và cơ sở vật chất.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực trạng các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam Tập trung khảo sát và nghiên cứu thực trạng với đối tượng là giáo viên trực tiếp
giảng dạy, tổ trưởng chuyên môn và học sinh các lớp Chuyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu tác giả sử dụng phối hợp các PP
nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lí luận


5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG TRUNG Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự ra đời của loài người, dạy học cũng xuất hiện. Khi mới bắt đầu,
dạy học chưa được con người ý thức một cách đầy đủ, sâu sắc. Nó mang tính chất
tự phát và bản năng. Từ khi con người ý thức được vai trò của dạy học, thì cùng với
nó là hoạt động quản lý giáo dục ra đời. Nhưng lý luận về QLGD chỉ thực sự nghiên
cứu từ những năm đầu thế kỷ XX.
Nhà trường từ lâu nay đã được thừa nhận như một thiết chế chuyên biệt của
xã hội để GD thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội. Vấn đề QL dạy
học trong trường phổ thông thì QL quá trình dạy học là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm. QL hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của quản lý
toàn bộ hệ thống GD đào tạo.
Ở nước ta vấn đề QLGD nói chung đã được đặt ra từ sau cách mạng tháng
8/1945. Các công trình “Cơ sở khoa học QL” của tác giả Nguyễn Minh Đạo;
“QLGD tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo; “ Quản lý hành
chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục” do PGS.TS . Phạm Viết Vượng chủ
biên… là những tác phẩm có giá trị.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên thường đi sâu vào lý luận công tác
QLGD nói chung, còn ở phương diện QL cụ thể một môn học trong trường THPT
trong đó có môn tiếng Trung thì chưa được đề cập nhiều. Trong những năm gần đây
lý luận về QL các môn học trong trường THPT đã được quan tâm, nhất là trong các
luận văn thạc sỹ về QLGD.
Khi xây dựng các biện pháp QL hoạt động dạy học môn tiếng Trung ở
trường THPT cần căn cứ vào các văn bản nghị quyết, chính sách pháp luật của Nhà

tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông.
Xu thế hội nhập đã đặt ra cho ngành GD đối với dạy học NN là đào tạo ra
nguồn nhân lực tầm cao, có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạo trong
công việc chuyên môn của mình. Chính vì vậy, QL hoạt động dạy học môn tiếng
Trung có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong
nhà trường. QL tốt hoạt động này sẽ giúp GV và HS có những bước đi đúng đắn
trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được các yêu cầu do mục tiêu giáo
dục đề ra.

7


1.2. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý, biện pháp quản lý
1.2.1.1. Khái niệm Quản lý
QL là tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người nhằm đạt mục đích đề ra. Sự tác động của QL luôn tự
giác, phấn khởi đem hết khả năng trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân và cho
cả xã hội. Các Mác đã nêu lên: bản chất của QL là nhằm thiết lập sự phốí hợp giữa
những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của
nó, một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người
chỉ huy. Theo Harol Koontz thì: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà QL nhằm hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư
cách thực hành thì cách QL là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý
là một khoa học” [23, tr.3].
K.Markx cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ

bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của
nhà QL, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu này. Đây là biện pháp
cơ bản để GD con người. Biện pháp thuyết phục gắn với tất cả các biện pháp QL
khác và phải được người QL sử dụng trước tiên vì nhận thức là bước đầu tiên trong
hoạt động của con người.
Biện pháp hành chính - tổ chức: Là cách tác động của chủ thể QL vào đối
tượng QL trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính. Cơ sở của
biện pháp này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một hệ thống nào cũng có
quan hệ tổ chức. Trong đó người ta sử dụng quyền uy và sự phục tùng trong bộ máy
này. Khi sử dụng biện pháp hành chính - tổ chức, chủ thể QL phải nắm chắc các văn
bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm. Các quy định phải đảm bảo
tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra và nắm được thông tin phản hồi.
Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng QL thông
qua lợi ích kinh tế. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật kinh tế, thông qua
quy luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng. Nội dung của biện pháp này là
nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch... tương ứng với các mức lợi ích kinh tế.
Đối tượng bị quản lý có thể lựa chọn phương án thích hợp để vừa đạt được mục tiêu

9


của tập thể vừa đạt được lợi ích kinh tế của cá nhân. Khi sử dụng biện pháp này cần
tránh dẫn đến chủ nghĩa thực dụng hay sự mất đoàn kết nếu thiếu công bằng.
Biện pháp tâm lý - giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng QL thông qua
tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người. Cơ sở của biện pháp này dựa vào quy luật tâm
lý con người và chức năng tâm lý của con người. Nội dung của biện pháp này là
kích thích tinh thần tự giác, sự say mê của con người. Muốn chức, QL thành công
người QL cần phải hiểu rõ tâm lý của bản thân mình và của đối tượng QL.
1.2.1.3. Các chức năng của quản lý
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế công tác quản lý nói chung, có thể tóm

1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
QLGD là môn khoa học QL chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng
của khoa học nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học GD. Cũng như
khái niệm QL, khái niệm QLGD có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định
nghĩa khác nhau.
Theo P.V.Khuđôminxki (nhà lý luận của Liên xô trước đây) thì: QLGD là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL ở các
cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống GD (từ bộ đến trường) nhằm nục đích
đảm bảo việc GD Chủ nghĩa cộng sản và đảm bảo phát triển toàn diện, hài hòa cho
thế hệ trẻ.
Tác giả M.I.Kônđacốp, một chuyên gia GD khác của Liên xô cũ cho rằng:
QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể
QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ bộ đến trường)
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá
trình GD, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QLGD là hoạt
động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các nhà QLGD tác
động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu” [8].
Trong cuốn Giáo dục học tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối
cùng của QLGD là tổ chức GD có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và
xã hội” [29, tr.206].
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV và HS,
đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường làm cho quá trình này hoạt

11


Nội dung công tác QLGD trong nhà trường bao gồm:
+ QL toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
giảng dạy, học tập và giáo dục HS.

12


+ QL nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc QL tài
chính của nhà trường, đồng thời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác
nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động GD và DH.
+ Tổ chức đội ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên và tập thể HS thực
hiện tốt các nhiệm vụ .
+ Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình GD của Bộ, của
nhà trường. Thực hiện nghiêm túc chương trình cải tiến PP GD, nâng cao chất
lượng DH.
+ QL tốt việc học tập của HS theo quy chế của BGD&ĐT. QL HS bao hàm
cả QL thời gian và chất lượng học tập, QL tinh thần thái độ và PP học.
+ Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể GV, nhân viên nhà trường.
1.2.3. Hoạt động dạy - học và quản lý hoạt động dạy - học ở trường THPT
1.2.3.1. Hoạt động dạy - học ở trường THPT
Con người muốn tồn tại thì phải hoạt động. Hoạt động là phương thức tồn tại
của con người bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm nhằm thỏa
mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội.
Khái niệm về HĐD-H: Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện
chứng; hoạt động dạy học của GV và hoạt động của HS. Trong đó dưới sự điều
khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức điều khiển hoạt động học tập
của mình nhằm thực hiện những hoạt động dạy học . Trong hoạt động dạy học, hoạt
động học của HS có vai trò tự giác, chủ động tích cực. Hoạt động dạy của GV và
hoạt động học của HS có liên hệ tác động lẫn nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt
động đó, việc dạy học sẽ không diễn ra. QL hoạt động dạy học là QL hai hoạt động

dạy cho người học cách học, cách tư duy và tác động của người thầy là tác động bên
ngoài, hướng dẫn, thúc đẩy và tạo điều kiện cho người học tự học.
+ Hoạt động học
Theo nghĩa rộng nhất thì học là quá trình cơ bản của sự phát triển nhân cách
trong hoạt động của con người. Đó là sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những
giá trị và phương thức hành động. Hoạt động học là hoạt động nhận thức độc đáo
của con người, thông qua học, con người thay đổi chính bản thân mình và ngày
càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực
khách quan. Hoạt động học của mỗi người học là nhằm tiếp thu, lĩnh hội và sử dụng
tri thức, hình thành và phát triển nhân cách. Người học vừa là chủ thể vừa là sản
phẩm của quá trình DH. Ngày nay, thời đại “ học tập suốt đời ” là xu hướng tất yếu
thì yêu cầu về nâng cao năng lực học tập của mỗi người là yêu cầu bức thiết nhất và
chúng ta cần phải hiểu được rằng quá trình học tập của mỗi người chính là quá trình
biến đổi bản thân con người ấy, và đó cũng chính là quá trình học tự tạo ra.

14


+ Mối quan hệ giữa HĐ Dạy -Học
HĐD -H mang tính chất hai chiều, gồm HĐD& HĐH, đó là 2 mặt của một
quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ, thống nhất
với nhau giữa người dạy và người học. Hoạt động dạy học diễn ra trong những điều
kiện xác định, trong đó hoạt động daỵ đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn.
Hoạt động dạy học đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt
hiệu quả theo mục tiêu GD đã xác định.
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học,
được thể hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa
dạy và học tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học. Chỉ trong sự tác động
qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học. Sự phá vỡ mối
liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó.

QL hoạt động học tập của HS là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,
nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập, HS vừa là đối
tượng QL vừa là chủ thể tự QL.
Trong QL hoạt động học tập người học cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu
tượng về sự chuyển biến trong nhân cách do tác động đồng thời của nhiều yếu tố
chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của họ bị hạn chế.
QL hoạt động học tập có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy phải tăng cường
kiểm tra, đánh giá các hoạt động học tập của HS.
QL hoạt động học bao gồm: QL hoạt động học trên lớp, quản lý hoạt động tự
học, quản lý hoạt động ngoại khóa.
+ Quản lý cơ sở vật chất
QL CSVC trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy
học đảm bảo được các yêu cầu: Tổ chức QL tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu
quả CSVC kỹ thuật đồng bộ, hiện đại phù hợp với hình thức tổ chức và PP giảng
dạy tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng giờ dạy.
Nội dung QL CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ hoạt động
đạy học trong nhà trường thực chất là QL các việc sau:
+ Xây dựng nội dung và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị sử dụng CSVC,
trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học.
+ QL việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật.
+ QL các trang thiết bị phục vụ DH (trường, lớp, bàn ghế, bảng...) hoạt
động phòng bộ môn, phòng chức năng, thư viện trường học với các sách báo tài
liệu tham khảo.

16


1.3. Vị trí, vai trò của môn tiếng Trung trong trường THPT
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội
nhập với khu vực và quốc tế. Trong những điều kiện cần thiết để hội nhập phát triển



Trung thể hiện qua việc đọc hiểu các tài liệu như sách, báo phù hợp với trình độ
được học, đồng thời có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài về các vấn đề sinh
hoạt đơn giản trong các tình huống thực hàng ngày góp phần hỗ trợ cho việc học tập,
phát triển trí tuệ cần thiết để tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống lao động nghề
nghiệp sau này.
1.4. Đặc trưng của hoạt động dạy học môn tiếng Trung
Đặc trưng của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học tiếng Trung
* Bản chất của ngôn ngữ và dạy học ngoại ngữ
Ngôn ngữ là một trong những phương tiện hay công cụ giao tiếp quan trọng
nhất của con người và bản chất của ngôn ngữ là thực hiện chức năng giao tiếp. Hiện
nay trên thế giới có nhiều ngôn ngữ khác nhau đang cùng tồn tại. Mặc dù mỗi ngôn
ngữ có những đặc điểm riêng về âm thanh, chữ viết, hình thức bên ngoài hay cấu
trúc bên trong song tất cả các ngôn ngữ đều có chung một bản chất là làm công cụ
giao tiếp cho dù ngôn ngữ đó có ít hay nhiều người sử dụng.
Dạy và học ngoại ngữ thực chất là DH cách sử dụng một ngôn ngữ mới
ngoài tiếng mẹ đẻ làm công cụ giao tiếp. Bản chất của công cụ giao tiếp được thể
hiện trong dạy và học NN qua: mục đích dạy và học ngoại ngữ là hình thành và phát
triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao tiếp, nội dung là dạy và học một
công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, PP dạy và học là giúp HS chiếm lĩnh một
công cụ giao tiếp mới và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là xem xét, đánh giá khả
năng sử dụng NN như một công cụ giao tiếp.
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu và dựa trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn
tiếng Trung trong chương trình GD nói chung quy định những nội dung thiết yếu
nhất trên các mặt: GD tư tưởng đạo đức, bồi dưỡng tri thức văn hóa và rèn luyện kỹ
năng giao tiếp để thông qua hoạt động DH tạo nên ở mỗi HS khả năng giao tiếp
bằng tiếng Trung.
* Nội dung dạy - học Tiếng Trung trong trường THPT
+ Nội dung kỹ năng giao tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status