tìm hiểu về sự phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh bạc liêu - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
Ở TỈNH BẠC LIÊU
Chuyên ngành: Sư phạm Giáo Dục Công Dân
Mã ngành: 52140204

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. GVC. Trần Thanh Quang

CẦN THƠ - 2013

Sinh viên thực hiện:
Võ Thanh Sơn
MSSV: 6106646
Lớp: SP GDCD K36
Mã Lớp: ML1068A2


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện luận văn này tôi xin chân thành cảm
ơn thầy Trần Thanh Quang Khoa Khoa học Chính trị đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận văn.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Khoa học
Chính trị, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm sống quý báo nhất trong suốt
thời gian học tập.
Chân thành cảm ơn các bạn bè đã động viên giúp

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

2.1.4 Kinh tế…………………………………………………………………...24
2.1.5 Xã hội……………………………………………………………………25
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc Liêu…………………26
2.2.1 Thành tựu phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc Liêu……………...26


2.2.2 Nguyên nhân của những thành tựu trong phát triển kinh tế nông thôn ở
tỉnh Bạc Liêu………………………………………………………………………….38
2.2.3 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển kinh tế nông
thôn ở tỉnh Bạc Liêu………………………………………………………………….39
Chương 3……………………………………………………………………………...42
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TIẾP TỤC PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở TỈNH BẠC LIÊU……………………………42
3.1 Phương hướng và các chỉ tiêu phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc
Liêu……………………………………………………………………………………42
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc Liêu…………42
3.1.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc Liêu…………......44
3.2 Giải pháp trong phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh Bạc Liêu………….48
3.2.1 Giải pháp trong lĩnh vực ngành………………………………………...48
3.2.2 Công tác thủy lợi và phòng chống lụt bão……………………………...55
3.2.3 Chuyển giao Khoa học- công nghệ và đào tạo…………………………56
3.2.4 Xây dựng và phát triển tổ hợp tác xã và trang trại tỉnh Bạc Liêu……..57
3.2.5 Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường quản lý Nhà nước………59
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………...60
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………...62


Luận văn tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU


SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

Tuy nhiên, kinh tế nông thôn tỉnh Bạc Liêu vẫn phát triển chậm hơn nhiều so với
kinh tế ở vùng thành thị do những nguyên nhân như sản xuất nông nghiệp vẫn mang
nặng tính sản xuất nhỏ, manh mún, do trình độ dân trí thấp chưa áp dụng được rộng rãi
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nên sử dụng không hiệu quả các
nguồn lực như đất đai, lao động, tài nguyên. Dẫn đến lãng phí các nguồn lực mà những
nguồn lực đó rất quan trọng để kinh tế nông thôn Bạc Liêu phát triển mạnh. Vì vậy,
cần phải luôn có giải pháp kịp thời để xây dựng một nông thôn Bạc Liêu giàu đẹp.
Để góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nông thôn Bạc Liêu tác giả đã
chọn đề tài: “Tìm hiểu về sự phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài
nghiên cứu luận văn của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: làm rõ thực trạng để tìm ra định hướng và giải pháp góp
phần thúc đẩy kinh tế nông thôn Bạc Liêu phát triển .
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rỏ cơ sở lý luận về kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn ở
nước ta.
+ Làm rõ thực trạng (thành tựu, hạn chế) phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Bạc
Liêu.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh
Bạc Liêu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu về sự phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Bạc
Liêu.
- Phạm vi nghiên cứu:



Luận văn tốt nghiệp

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1
KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ
NÔNG THÔN
1.1 Khái niệm kinh tế nông thôn
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người
phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương
thực, thực phẩm,… để thõa mãn các nhu cầu của mình. Nông nghiệp theo nghĩa rộng
còn bao hàm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Nông
nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng xuất lao động thấp, vì đây là ngành sản xuất
phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa
học- công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở các nước kém
phát triển thường gắn liền với phương pháp cach tác, lề thói, tập quán đã có từng hàng
ngàn năm.
Ở những nước nghèo, nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và
đại bộ phận lao động xã hội làm việc trong nông nghiệp.
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn
vị hành chính mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, dân cư chủ yếu làm
nông nghiệp.
Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn.
Nó là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất trong nông- lâm- ngư nghiệp, cùng với các ngành tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ,… tất cả
có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng và lãnh thỗ và toàn bộ nền kinh tế quốc

các nông –lâm trường quốc doanh, các trạm, trại kỹ thuật nông nghiệp và các cơ sở hạ
tầng ở nông thôn. Trong quá trình phát triển, thành phần kinh tế này được mở rộng ra
toàn bộ các ngành nghề cơ ngân hàng, dịch vụ kinh tế và khoa học… Trong đó, nhiều
cơ sở của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nông thôn chỉ là một bộ phận đại diện của
kinh tế nhà nước như chi nhánh ngân hàng, cửa hàng thương hiệu, trạm kỹ thuật…
nhưng lại gắn bó hữu cơ với kinh tế nông thôn từng vùng như là bộ phận cấu thành bên
trong của nó.
- Kinh tế tập thể sẽ trở nên đa dạng hơn, không những trong nông nghiệp mà
cả trong công nghiêp, thương nghiệp, tín dụng… Các hình thức kinh tế này sẽ phát

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

5

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

triển từ thấp lên cao, hoàn chỉnh nhất là các hợp tác xã kiểu mới, tiến lên liên hiệp các
hợp tác xã kinh doanh nhiều ngành nghề. Kinh tế tập thể là con đường tất yếu để nông
dân và cư dân nông thôn đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, và cùng với kinh tế nhà
nước trong nông thôn hợp thành nền tảng của nền kinh tế nông thôn theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
- Kinh tế hộ gia đình chưa tham gia hợp tác xã thuộc thành phần kinh tế cá thể
hoặc tiểu thủ: Hộ gia đình và hợp tác xã được tổ chức theo chính sách và Luật hợp tác
xã là đơn vị cơ bản trong kinh tế nông nghiệp. Với tính chất là hộ gia đình xã viên hợp
tác xã, hộ gia đình đó còn là hình thức trung gian chuyển tiếp từ thành phần kinh tế cá
thể sang kinh tế tập thể. Với kinh tế nông thôn, thành phần kinh tế cá thể hoặc tiểu thủ
được mở rộng ra các ngành kinh tế khác ngoài nông nghiệp: tiểu chủ kinh doanh công

cách mạnh mẽ và ổn định, tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là cho công
nghiệp một cơ sở vững chắc về nhiều phương tiện, trước hết là lương thực, thực phẩm,
nguyên liệu, vốn và thị trường. Dù cho nền kinh tế nước ta sau này phát triển đến đâu
và tỷ lệ lao động làm nông nghiệp giảm xuống do năng xuất lao động trong nông
nghiệp tăng lên thế nào thì nông nghiệp bao giờ cũng vẫn đóng một vai trò quan trọng
vì nó tạo ra lương thực, thực phẩm thõa mãn nhu cầu hàng đầu của con người là thức
ăn. Các ngành công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt,
giấy, đường… phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp. Với việc phát
triển đồng bộ các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, kinh tế nông thôn sẽ tạo ra một
khối lượng sản phẩm với giá trị ngày càng tăng và điều đó góp phần giải quyết vấn đề
vốn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời nông nghiệp, nông thôn là
thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại chỗ.
Phát triển kinh tế nông thôn sẽ làm cho các hoạt động ở nông thôn trở nên sôi
động hơn. Cơ cấu kinh tế, phân công lao động chuyển dịch đúng hướng có hiệu quả.
Công nghiệp gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp tại chỗ. Vấn đề đô thị hóa sẽ được giải
quyết theo phương thức đô thị hóa tại chỗ. Vấn đề việc làm cho người lao động sẽ
được gia tăng ngày càng nhiều trên địa bàn tại chỗ. Trên cơ sở đó, tăng thu nhập, cải
thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư, giảm sức ép
của sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển
và vùng kém phát triển.

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

7

SVTH: Võ Thanh Sơn




GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

8

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

và thị trường xuất khẩu nông sản. Do vậy, cần đổi mới quan điểm và nhận thức về vai
trò và vị trí của nông thôn trong sự nghiệp đổi mới.
Số hộ nông dân làm nông nghiệp có 9,74 triệu hộ chiếm 93,5% số hộ nông lâm
thủy sản. Về lao động cả nước có 55,7% số lao động trực tiếp làm nông lâm nghiệp và
thủy sản đóng góp 20% GDP trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, tốc độ phát
triển của nông nghiệp theo nghĩa rộng nông dân có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự
phát triển chung của nền kinh tế.
Sau hơn 20 năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay), tuy tỷ trọng nông nghiệp trong
GDP và lao động nông nghiệp giảm dần nhưng tầm quan trọng của nó và vai trò của
nông dân trong nền kinh tế quốc dân vẫn không ngừng được tăng lên. Nông nghiệp và
nông dân đã cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của hơn 85 triệu
dân với mức tăng trên 1,2 triệu người trên một năm, đảm bảo nguyên liệu cho công
nghiệp, chế biến và xuất khẩu nông sản với số lượng và chất lượng ngày càng tăng.
Trong hơn 20 năm qua, sản xuất phát triển toàn diện, trồng trọt và chăn nuôi đều
tăng trưởng liên tục với tốc độ tăng bình quân từ 2001 đến 2008 khoảng 3,6%. Cơ cấu
sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi để tăng
giá trị và hiệu quả kinh tế, tăng năng xuất lao động nông nghiệp.
Quan điểm đúng đắn của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cho thấy tầm
quan trọng của ngành nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân và đã được khẳng định
bằng kết quả cụ thể trong từng ngành và từng lĩnh vực.

mạng Việt Nam trong từng thời kỳ cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức
sâu sắc về vị trí, vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ngay trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng
(2/1930) đã xác định phải “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới chủ nghĩa cộng sản”. Để thực hiện được mục tiêu đó trước hết phải “xây dựng chính
phủ công nông binh” và “thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia
cho dân nghèo”, “bỏ sưu thế cho dân cày nghèo”.
Như vậy, trong cách mạng giải phóng dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác
định vấn đề nông dân và ruộng đất là một trong những vấn đề cốt lõi của cách mạng.
Sự nghiệp giải phóng dân tộc chỉ có thể thắng lợi hoàn toàn khi giải quyết được vấn đề
nông dân và ruộng đất. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam xem xét
vấn đề nông dân một cách toàn diện, nghĩa là không dừng lại ở vấn đề chính trị mà gắn
liền với vấn đề kinh tế, vấn đề ruộng đất và kinh tế nông nghiệp. Từ thực tiễn cách
mạng Việt Nam, khi xem xét về mặt chính trị của vấn đề nông dân là cơ sở để xây
dựng khối liên minh công nông và tri thức, cơ sở để xây dựng mặt trận dân tộc thống
nhất trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi dành được độc lập dân tộc, liên minh công

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

10

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

nông trí thức là nền tảng của chính quyền, là công cụ sắc bén trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có một vai trò vô
cùng quan trọng trong sự phát triển đất nước.
Nông nghiệp nông dân, nông thôn có mối quan hệ hữu cơ cần phải có sự nhận



Luận văn tốt nghiệp

thị trường để khơi dậy được tiềm năng sáng tạo ở nông thôn, giải phóng mọi năng lực
sản xuất, tạo động lực thực sự cho nông dân bằng việc giải quyết hợp lý các quan hệ lợi
ích trong nông nghiệp và nông thôn. Trước yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn, thực trạng kinh tê –xã hội nông thôn đang đặt ra nhiều vấn đề bức
xúc như: thiếu việc làm, thu nhập thấp, tỷ lệ đói nghèo còn cao, chênh lệch mức sống
ngày càng tăng… hiện đang là những thách thức, cản trở cho sự phát triển nhất là trong
bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, vấn đề nông nghiệp nông dân,
nông thôn là vấn đề chiến lược cần được đặc biệt quan tâm như Cương lĩnh của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã nêu: “Phát triển nông –lâm –ngư nghiệp gắn với công nghiệp
chế biến và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình
hình kinh tế xã hội”.
Hội nghị lần thứ VII của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã xác định: nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
và là lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế -xã hội bền vững, giữ vững ổn định
chính trị xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
và bảo vệ môi trường sinh thái. Đảng ta khẳng định, trong mối quan hệ của nông
nghiệp, nông dân, nông thôn thì nông dân là chủ thể của quá trình phát triển công
nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới gắn với việc xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ
và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông
nghiệp là then chốt. Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh sự cần thiết phải ban hành
Nghị quyết xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết sau. Nông nghiệp và kinh tế nông thôn
là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an
ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp và xuất khẩu,
tạo việc làm và thu nhập, ổn định đời sống cho đa số nhân dân. Nông thôn là môi

hình tổ chức sản xuất và quản lý mới theo hướng hàng hóa trong nông nghiệp đã hình
thành các doanh nghiệp nông nghiệp phát triển theo hướng đa thành phần: doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Ruộng đất được giao cho hộ nông dân, hộ công dân nông trường được sử dụng
lâu dài theo Luật đất đai. Kinh tế nông hộ và trang trại gia đình lấy sản xuất hàng hóa
làm mục tiêu phát triển mạnh. Khoa học kỹ thuật phục vụ nông nghiệp đã đáp ứng khá
đầy đủ các yêu cầu của nền nông nghiệp hàng hóa xuất khẩu. Công nghệ sinh học, tưới
tiêu, làm đất, phân bón, bảo quản sau thu hoạch ngày càng tiến bộ. Năng suất lúa của
Việt Nam những năm gần đây đã gấp 2 lần của Thái Lan, Philiphin và Indonesia.

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

13

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

Như vậy, Nghị quyết của Đảng đã đi vào đời sống thực tiễn và làm thay đổi thực
tiễn. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
đã tạo ra bước chuyển từ nền sản xuất mang tính tự cấp, tự túc, thuần nông năng xuất
thấp sang nền sản xuất đa ngành, đa canh theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự chuyển
dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế quốc dân và cơ cấu lao động trong cả nước.
Vì vậy để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn
định hướng xã hội chủ nghĩa thì Đảng và nhà nước đã đưa ra những quan điểm sau:
Quan điểm phát triển toàn diện và tăng trưởng bền vững
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa phải dựa trên quan điểm phát triển toàn diện và tăng trưởng

Quan điểm hiệu quả kinh tế và xã hội
Một cơ cấu kinh tế hợp lý tất yếu phải đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao trong
nông thôn và nông nghiệp cũng vậy. Sản xuất hàng hóa trong cơ chế thị trường chỉ tồn
tại khi được sản phẩm có tính cạnh tranh cao và khi đó tất yếu sẽ đạt hiệu quả kinh tế
và xã hội cao. Tuy nhiên hiệu quả cao được đo lường bằng các chỉ tiêu giá trị tổng hợp,
cả kinh tế và xã hội. Quan điểm này sẽ là định hướng cho các giải pháp khắc phục
những bất cập trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay, nhất là mâu thuẫn
giữa tăng trưởng kinh tế với lao động dư thừa ở nông thôn khi thực hiện cơ giới hóa,
điện khí hóa nông nghiệp, tự động hóa trong sản xuất ngành nghề thủ công nghiệp.
Quan điểm kinh tế mở và hội nhập với kinh tế quốc tế
Nội dung của quan điểm này là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta.
Hiện nay phải phù hợp với xu hướng hội nhập và mở cửa với thế giới và khu vực. Nội
dung này cũng nhằm khắc phục xu hướng khép kín, cát cứ, cục bộ, địa phương, tự cung
tự cấp lương thực, thực phẩm bằng mọi giá đã và đang diễn ra ở một số ngành và địa
phương. Quan điểm trên còn là cơ sở để hình thành các giải pháp xây dựng cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý, có tính khả thi để hội nhập với kinh tế khu vực (khu
vực châu Á –Thái Bình Dương, ASEAN, EU…) và quốc tế (WTO) trong những năm
tới, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và lao động nông nghiệp, nông thôn nước ta phải
hòa nhập với xu thế của thị trường nông sản thế giới và khu vực trong bối cảnh toàn
cầu hóa và phân công lao động quốc tế.
Quan điểm công bằng xã hội
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong thế kỷ XXI ở nước ta không chỉ đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh
vững chắc và toàn diện mà còn đảm bảo ổn định xã hội và nâng cao đời sống nhân dân
nói chung, khu vực nông thôn nói riêng. Vì vậy, cùng với phát triển công nghiệp và

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

15


phân công lao động nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao
động công nghiệp ở lĩnh vực này. Đó cũng là quan điểm kết hợp kinh tế và xã hội, đảm
bảo sự phát triển kinh tế nông thôn bền vững, ổn định trong đó cơ cấu lao động nông

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

16

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

thôn được điều chỉnh hợp lý. Cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu lao động nông thôn là
phương hướng lâu dài của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp gắn với quy hoạch, chiến
lược và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân cả nước
Nội dung của quan điểm này là sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn với cơ cấu kinh tế quốc dân, cả về mục tiêu, phương hướng và giải
pháp. Kinh tế nông thôn là một bộ phận của kinh tế quốc dân nói chung và do đó sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn phải gắn kết với chiến lược và mục
tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân và phân công lao động xã hội theo hướng
công nghiệp hóa –hiện đại hóa. Yêu cầu của quan điểm này là các giải pháp về quy
hoạch, kế hoạch và đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn phải xuất phát từ quy hoạch
tổng thể và chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng cho cả nước.
Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gắn với công nghiệp hóa, đô
thị hóa và xây dựng cơ cấu hạ tầng nông thôn
Nội dung của quan điểm này là sự gắn kết giữa cơ cấu kinh tế nông thôn với
công nghiệp hóa, đô thị hóa và cơ cấu hạ tầng nông thôn. Xu hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn phải phù hợp với xu hướng và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa

xuất cho thị trường, vươn ra thị trường nước ngoài. Sản xuất hàng hóa sẽ làm tăng
thêm chất lượng sản phẩm, ứng dụng được công nghệ sinh học, và do đó tận thu được
giá trị nông sản, tăng thu nhập cho nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đòi
hỏi phải gắn liền với sự phát triển toàn diện về kinh tê –văn hóa –xã hội.
Quan điểm tăng dần tỉ trọng ngành nghề và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông
thôn
Thu nhập của nông dân nước ta chủ yếu vẫn từ nông nghiệp. Như vậy tính
chất thuần nông đang con rất nặng nề, phát triển được ngành nghề và dịch vụ chẳng
những khai thác hết sức lao động dư thừa mà quan trọng hơn là nông dân sẽ làm quen
dần với môi trường sản xuất hàng hóa. Thực tế nhiều vùng nông thôn cho thấy rằng, ở
đâu phát triển được ngành nghề và dịch vụ thì ở đó thường tiến tới giàu có nhanh hơn.
Vấn đề đặt ra hiện nay là, nhà nước phải đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng và thị
trường nông thôn, hỗ trợ cho việc phát triển ngành nghề và dịch vụ.
Để phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn cần đẩy
mạnh sự phân công lao động xã hội trong nông thôn, phát triển mạnh mẽ các ngành
nghề truyền thống, xây dựng những cơ sở công nghiệp nông thôn.
Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của công nghiệp nói chung với nhiều
trình độ công nghệ khác nhau, gắn chặt với sự phát triển của nông nghiệp và việc phân

GVHD: ThS.GVC. Trần Thanh Quang

18

SVTH: Võ Thanh Sơn


Luận văn tốt nghiệp

công lao động xã hội mới ở nông thôn, chuyển tại chỗ một bộ phận lao động nông
nghiệp sang lao động công nghiệp. [6]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status