TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIẺU HỌC
===£o £ 0 g8===
VI THỊ THANH LOAN
THỰC TRẠNG CÁC THAO TÁC T ư DUY
CỦA HỌC SINH LỚP 4 QUA MÔN TOÁN
KHÓA LUẬN
TÓT NG H IỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
C huyên ngành: Tâm lý học
Người hướng dẫn khoa học
ThS. LÊ XUÂN TIÉN
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu khóa luận này có nhiều vấn đề
khiến tôi lúng túng và gặp khó khăn. Nhưng dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo ThS. Lê Xuân Tiến - giảng viên tổ tâm lý giáo dục, tôi đã từng bước tiến
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứ u .......................................................................3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
7. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tà i.............................................................. 4
9. Cấu trúc khóa luận...................................................................................................4
NỘI DUNG..................................................................................................................6
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÍ LUẬN................................................................................. 6
1.1 .Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóa luận..........6
1.2.
Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài................................................ 7
1.2.1. Khái niệm thao tác trong Tâm lí học........................................................... 7
1.2.2. Khái niệm tư duy.........................................................................................10
1.2.3. Phân loại tư duy........................................................................................... 11
1.2.4. Các thao tác tư duy......................................................................................13
1.2.5. Hoạt động học và tư duy của học sinh tiểu học........................................15
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u THựC TRẠNG CÁC THAOTÁCTƯ
DUYCỦA HỌC SINH LỚP 4 QUA MÔN TOÁN................................................ 18
2.1. Khái quát chung về môn Toán lớp 4 .................................................................18
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đây đủ
Tên viêt tăt
ThS
Thạc sĩ
Học sinh
HS
Giáo viên
GV
Sách giáo khoa
SGK
Vở bài tập
VBT
Số lượng
tư duy. Do vậy tư duy có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống và hoạt
động nhận thức của con người. Đó là tư duy mở rộng nhận thức, vượt khỏi giới
hạn của những kinh nghiệm trực tiếp cảm giác, tri giác mang lại để đi sâu vào
bên trong của đối tượng. Từ đó tìm được mối quan hệ giữa chúng. Xét về bản
chất, tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ nhằm giải
quyết được các nhiệm vụ, vấn đề đặt ra. Con người tư duy phụ thuộc vào việc họ
có thực hiện các thao tác trí tuệ ở trong đầu mình hay không. Vì vậy các thao tác
tư duy còn được gọi là những quy luật bên trong của tư duy, Các thao tác cơ bản
của tư duy bao gồm: phân tích,tống hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa.
Trong đó phân tích, tổng hợp là những điều kiện tiên quyết. Tư duy là một phần
cốt lõi trí tuệ của con người.
Con đường khám phá thế giới khách quan không chỉ của học sinh mà còn
của các nhà khoa học đều đi “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ
1
tư duy trừu tượng trở về thực tiễn...”.Bậc giáo dục tiểu học, học sinh đã bước
sang một giai đoạn mới mà chuyến từ chủ yếu là hoạt động chơi sang hoạt động
học là chủ đạo. Từ nhu cầu và hoạt động học tập của học sinh mà hình thành và
phát triển quá trình tâm lý ở học sinh. Đối với học sinh giai đoạn đầu của tiểu
học là một quá trình tâm lý có chủ định đặc biệt là quá trình tư duy nhưng tư duy
của trẻ vẫn bị cái tống thể chi phối. Các thao tác tư duy được hình thành tuy
nhiên còn non yếu bởi đó là tư duy trực quan cụ thế phụ thuộc vào đồ vật và
hình ảnh chủ quan. Đen cuối giai đoạn tiếu học hoạt động học tập được hình
thành vững chắc hơn, tư duy trừu hình tượng đang dần hình thành và chiếm ưu
thế tức là học sinh tiếp thu tri thức các môn học được thay thế dưới dạng kí hiệu,
ngôn ngữ, mô hình, sơ đồ,...
Ở bậc tiểu học trẻ làm quen và lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội và tiếp thu
tri thức mới dựa vào các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Khoa
học, Lịch sử và Địa Lý, Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc,... và các hoạt động giáo
khái quát hóa của học sinh còn ở mức độ thấp. Một số học sinh chưa ý thức
được đầy đủ việc sử dụng các thao tác tư duy trong quá trình học tập. Vì vậy nếu
giáo viên chủ động hình thành và phát triển các thao tác tư duy, đặc biệt là các
thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa cho học sinh thì hiệu quả và chất lượng
tu* duy của học sinh sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụnghiên cún
5.1. Tìm hiểu những vấn đề lý luận về thao tác và thao tác tư duy trong tâm lý
học.
5.2. Thực trạng các thao tác tư duy: phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu tượng
hóa và khái quát hóa của học sinh lớp 4 qua môn Toán.
5.3. Đe xuất các biện pháp nhằm phát triển các thao tác tư duy cho học sinh lớp
4 qua môn Toán.
6. Phương pháp nghiên cún
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
3
Tìm hiếu khái niệm thao tác trong tâm lí học
Tìm hiểu những vấn đề lí luận về tư duy và các thao tác tư duy
6.2. Phương pháp quan sát
Quan sát giờ học, giờ kiểm tra và ghi chép một cách có mục đích, có kế
hoạch những biểu hiện của các thao tác phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu
tượng hóa và khái quát hóa trong quá trình tư duy của học sinh và quá trình học
sinh giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập.
6.3. Phương pháp điều tra
Biên soạn các bài tập để đo thực trạng các thao tác phân tích và tổng hợp,
so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa trong quá trình tư duy của học sinh.
6.4. Phương pháp xử lí số liệu
Dùng bảng thống kê để xử lí số liệu, từ đó so sánh, đối chiếu rút ra kết
luận.
Tư duy của học sinh tiểu học là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài của mình, chúng tôi xin điểm qua các công
trình nghiên cứu của một số tác giả.
Trong công trình nghiên cứu về tư duy của học sinh tiếu học, Tran Trọng
Thủy đã nhận xét: “ Trẻ em lứa tuối học sinh tiểu học rất ít khi sử dụng các hành
động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đơn giản, có nội dung thông thường.
Chúng đã biết giải quyết các nhiệm vụ đó ở trong óc.” [7; 157].
về đặc điểm tư duy của học sinh giai đoạn cuối tiểu học, Vũ Thị Nho đã
đưa ra nhận xét: “ Đen cuối giai đoạn thứ hai, phần lớn học sinh nhỏ đã biết khái
quát trên những cơ sở, những biếu tượng đã tích lũy trước đây thông qua sự
phân tích tổng hợp bằng trí tuệ. Đen đây vai trò của tư duy trực quan- hình
tượng dần dần nhường chỗ cho kiếu tư duy ngôn ngữ”. [6; 79].
Nhận xét về các thao tác tư duy của học sinh tiểu học, tác giả Nguyễn Ke
Hào cho rằng, đối với học sinh tiểu học, kĩ năng phân biệt các dấu hiệu bản chất
và tách các dấu hiệu bản chất đó ra khỏi các sự vật và hiện tượng mà chúng ẩn
tàng trong đó là một phấm chất tư duy không dễ có ngay được. Vì đối với học
sinh tiểu học, tri giác phát triển sớm hơn và tri giác trước hết là nhận biết các
dấu hiệu bề ngoài mà những dấu hiệu này chưa chắc đã là bản chất của sự vật,
hiện tượng đang được các em xem xét. Đó là nguyên nhân của những khó khăn,
những khiếm khuyết của học sinh tiếu học trong quá trình lĩnh hội khái niệm.
Ông nhận xét: “Đen cuối bậc tiểu học các em có thể phân tích đối tượng mà
không cần tới những hành động trực tiếp với đối tượng, các em có khả năng
phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng
ngôn ngữ. Việc học Tiếng Việt và số học có tác dụng tích cực hình thành và
phát triển thao tác phân tích và tổng họp cho học sinh tiểu học.” [ 8, 206].
6
Bùi Văn Huệ, nghiên cứu đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học. Tác giả đã
1.2. ì.2. Khái niệm thao tác trong lí thuyết hoạt động
Tâm lí học hiện đại khắng định cuộc sống của con người không là gì khác
ngoài chuỗi những hoạt động luôn luôn thay thế lẫn nhau. Cũng như những lứa
tuổi khác, học sinh tiểu học sống và phát triển, trưởng thành trong sự hòa quyện
của nhiều hoạt động khác bao gồm hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động
lao động, hoạt động xã hội, hoạt động văn hóa- thể thao,...
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (
khách thể) để tạo sản phẩm về cả phía thế giới và phía con người (chủ thể).
Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau,
thống nhất với nhau. Quá trình thứ nhất gọi là quá trình đối tượng hóa (còn gọi
là quá trình xuất tâm) trong đó chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản
phấm hoạt động. Tâm lí của con người được bộc lộ trong quá trình tạo ra sản
phấm. Nhờ vậy mà chúng ta mới có thế tìm hiếu được tâm lí của con người
thông qua hoạt động của họ. Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa (còn gọi
là quá trình nhập tâm), trong đó con người nội dung khách thế (quy luật, đặc
điểm, bản chất,... của khách thể) vào bản thân mình để tạo nên ý thức, tâm lí,
nhân cách cho bản thân mình. Đây chính là quá trình lĩnh hội thế giới.. Như vậy
trong hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm cho thế giới vừa tạo ra tâm lý, ý
thức, nhân cách cho bản thân mình . Hay nói cách khác ý thức, tâm lí, nhân cách
được bộc lộ, hlnh thành và phát triển qua hoạt động.
Qua nghiên cứu nhiều năm, nhà Tâm lí học Nga A.N Lêônchiev đưa ra cấu
trúc vĩ mô của hoạt động. Hoạt động bao gồm các đơn vị: hoạt động
về mặt thực tiễn, hoạt động của học sinh là hoạt động có tổ chức. Do
vậy giáo dục về bản chất là liên tục tổ chức, điều khiển, điều chỉnh các hoạt
động học của học sinh. Mặt khác nội dung tâm lí, nhân cách của học sinh có
nguồn gốc từ bên ngoài nó được hình thành bằng cách biến những hình thức bên
ngoài thành hình thức bên trong. Quá trình đó do chính học sinh thực hiện và
đóng vai trò là chủ thế hoạt động có đối tượng. Vì vậy điều quan trọng trong
giáo dục phải coi học sinh là trung tâm đế phát huy được tính tự giác, tích cực
của người học.
Việc phát hiện được mối liên hệ giữa hành động và thao tác góp phần hình
thành nên cơ sở lí luận của đề tài. Bởi vì, xét về bản chất tư duy là một quá trình
cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ đặt ra.
Các thao tác trí tuệ có nguồn gốc từ thao tác vật chất.
7.2.2. Khái niệm tư duy
Các nhà Tâm lí học đều thống nhất cho rằng: “ Tư duy là một quá tình
nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên và quan hệ bên
trong có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà
trước đó ta chưa biết”[8, 91 ].
Tư duy là một mức độ mới thuộc nhận thức lí tính , khác xa về chất so với
nhận thức cảm tính. Tư duy có một số đặc điểm sau:
+ Tính “có vấn đề” của tư duy: Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp tình huống có vấn
đề cần tư duy.
+ Không phải cứ có tình huống có vấn đề là làm nảy sinh quá trình tư duy,
muốn kích thích được tư duy phải đồng thời có hai điều kiện sau:
Trước hết phải gặp hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề, tức là hoàn cảnh
(tình huống) có chứa đựng một mục đích mới, một vấn đề mới hoặc một cách
thức giải quyết mới mà những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ của cá
nhân không đủ để giải quyết mặc dù cần thiết.
11
Đây là tư duy mà việc giải quyết các nhiệm vụ được thực hiện nhờ sự cải tổ
thực tế các tình huống, nhờ vào các thao tác tay, chân cụ thể nhằm giải quyết
những nhiệm vụ trực quan, cụ thể.
+ Tư duy trực quan- hình ảnh
Đây là loại tư duy mà việc giải quyết nhiệm vụ tình huống được thực hiện
bằng sự cải tố tình huống dựa trên hình ảnh.Tư duy này chỉ có ở người, đặc biệt
là trẻ nhỏ.
+ Tư duy trùn tượng
Đây là loại tư duy mà việc giải quyết nhiệm vụ dựa trên việc sử dụng các
khái niệm, các kết cấu logic được tồn tại và vận hành nhờ ngôn ngữ.
Các loại tư duy này bổ sung và chi phối lấn nhau. Trong đó tư duy trực
quan - hành động và tư duy trực quan - hình ảnh làm cơ sở cho tư duy trừu
tượng.
1.2.3.2. Theo hình thức biếu hiện của nhiệm vụ tư duy và phương thức giải quyết
nhiệm vụ
Tư duy gồm có ba loại sau:
+ Tư duy thực hành
Đây là loại tư duy mà nhiệm vụ đề ra một cách trực quan dưới hình thức cụ
thể, phương thức giải quyết là những hành động cụ thể.
+ Tư duy hình ảnh cụ thể
Đây là loại tư duy mà nhiệm vụ đề ra dưới hình thức hình ảnh cụ thể và
việc giải quyết nhiệm vụ cũng được dựa trên những hình ảnh trực quan đã có.
+ Tư duy lý luận
Đây là loại tư duy mà nhiệm vụ đề ra và việc giải quyết nhiệm vụ đòi hỏi
phải sử dụng khái niệm trừu tượng, những lí luận.
1.2.3.3. Theo mức độ sáng tạo của tư duy
đầu chủ thể nhằm tách đối tượng tư duy thành những thuộc tính, những bộ phận,
những mối liên hệ, quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tượng một cách sâu
sắc hơn.
13
Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các thành phần đã được tách
rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh. Đây là thao tác
trí tuệ, trong đó chủ thể tư duy dùng trí óc đưa những thuộc tính, những thành
phần đã được phân tích vào thành một chỉnh thể, giúp ta nhận thức đuợc bao
quát hơn.
Hai thao tác này có mối liên hệ mật thiết với nhau. Sự phân tích được tiến
hành theo hướng tống hợp còn tống họp lại dựa trên kết quả đã phân tích.
Việc học luôn gắn liền với các thao tác tư duy phân tích và tống hợp đặc
biệt trong môn Toán.
Ví dụ: Khi dạy về khái niệm phép cộng phân số khác mẫu số, học sinh
phải phân tích các vật liệu để thấy được các bước thực hiện phép cộng, từ đó tìm
ra quy tắc cộng các phân số khác mẫu số đó là thao tác tổng họp.
ì.2.4.2. So sánh
So sánh là quá trình dùng đầu óc để xác địnhsự giống và khác nhau, sự
đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các
đối tượng nhận thức. Thao tác phân tích, tổng hợp có vai trò vô cùng quan trọng
đối với thao tác so sánh. Phân tích tống hợp là cơ sở của so sánh. Đế xác định
được điểm giống và khác nhau của đối tượng nhận thức ta phải tiến hành phân
tích và tổng họp.
1.2.4.3. Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Trùn tượng hóa là quá trình dùng trí óc để loại bỏ những mặt, những thuộc
tính,... không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy.
Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để họp nhất nhiều đối tượng khác
nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ
• Hoạt động học đích thực lần đầu xuất hiện ở học sinh tiểu học, đó là hoạt
động có đối tượng, có phương pháp và có tố chức chuyên biệt.
• Hoạt động học tạo ra sự phát triển tâm lí trẻ em , đó là sự phát triển tâm
lí các quá trình tâm lí, hình thành các thuộc tính tâm lí và nhân cách học sinh,
đáng chú ý ở bậc tiểu học này là sự phát triển trí tuệ của các em.
• Hoạt động học được hình thành ở học sinh bằng phương pháp nhà
trường do giáo viên tố chức và điều khiển.
15
Hoạt động học gồm ba yếu tố cấu thành: động cơ học, nhiệm vụ học và
hành động học.
Thực hiện hoạt động học và các loại hình hoạt động khác, học sinh tiểu
học có sự phát triển tâm lí đạt trình độ mới so với giai đoạn trước đó, một trình
độ phát triển tâm lí mà không được qua nhà trường thì con người sẽ không bao
giờ đạt được. Giai đoạn phát triến này được tố chức trong nến văn minh nhà
trường theo hai giai đoạn nhỏ: giai đoạn thứ nhất gồm lớp 1,2 và 3 còn gọi là
cấp độ I bậc tiếu học và giai đoạn thứ hai gồm lớp 4 và lóp 5 gọi là cấp độ II
bậc tiểu học. Hai giai đoạn có sự khác biệt nhau về cấp độ phát triển tâm lí và
trình độ thực hiện các hoạt động học với tư cách là hoạt động chủ đạo, chứ
không có sự thay đổi đột biến, không phát triển theo chiều hướng mới như bước
chuyển giai đoạn trước tuổi học lên giai đoạn học sinh tiểu học.
Hoạt động học được tố chức khoa học, thích hợp với đặc điếm tâm lí lứa
tuổi học sinh tiểu học. Bắt đầu từ lớp 1, hình thành phương pháp tiến hành hoạt
động học và trong hoạt động này tư duy của trẻ phát triến đạt trình độ mới: ở lớp
1 bắt đầu hình thành các thao tác trí óc, ở bậc tiểu học hình thành được những
yếu tố ban đầu cho tư duy lí luận. Do vậy các em biết sử dụng hành động phân
tích và các hành động hoạt động học tập khác để chiếm lĩnh đối tượng học tập.
Hoạt động học tập của học sinh tiểu học được hình thành định hình ở giai đoạn
thứ nhất nghĩa là đến lớp 3 các em đã biết cách học.Tuy nhiên ở trình độ này,
- Biết cộng, trừ các số tự nhiên có đến 6 chữ số; nhân số tự nhiên với số tự
nhiên có đến 3 chữ số (tích có không quá 6 chữ số); chia số tự nhiên có đến 6
chữ số cho số tự nhiên có đến 3 chữ số.
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và
thành phần kia.
- Biết tính giá trị của biểu thức có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có
dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản.
- Biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân,
tính chất nhân một tổng với một số để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Biết tính nhấm trong phạm vi các bảng tính; nhân với 10, 100, 1000,...;
chia cho 10, 100, 1000,...; nhân số có hai chữ số với 11.
* Phân số
- Bước đầu nhận biết về phân số ( qua hình ảnh trực quan)
- Biết đọc, viết phân số; tính chất cơ bản của phân số; biết rút gọn, quy
đồng mẫu số các phân số; so sánh hai phân số.
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hai phân số dạng đơn giản ( mẫu số không vượt
quá 100) và ứng dụng trong tính giá trị các biểu thức có phân số, tìm một thành
phần chưa biết của phép tính với phân số.
b, v ề một số yếu tố thống kê và tỉ lệ bản đồ
18
- Biết đọc và nhận xét( ở mức độ đơn giản) các số liệu trên biểu đồ cột.
- Biết một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
c, về đo lường
Biết mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với kg; giữa giây và phút; phút và
giờ; giữa ngày và giờ, năm và thế kỉ; giữa dm2 và cm2, dm2 và m2, km2 và m2.
Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng thông dụng trong một số
trường hợp cụ thế và đơn giản.
d, về các yếu tố hình học