Đánh giá sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn tại trạm y tế phường hương long thành phố huế tỉnh thừa thiên huế - Pdf 31

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC Y - DC

NGUYN èNH CNG

ĐáNH GIá Sử DụNG DịCH Vụ LàM Mẹ AN TOàN
TạI TRạM Y Tế Xã HƯƠNG LONG THàNH PHố HUế
TỉNH THừA THIÊN HUế

LUN VN TT NGHIP BC S Y KHOA

HU - 2011



ĐẶT VẤN ĐỀ
Làm mẹ an toàn là một trong những nội dung hoạt động chính của dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tất cả các phụ nữ đều được nhận sự chăm sóc cần thiết
để được hoàn toàn khoẻ mạnh trong suốt thời kỳ mang thai, sinh đẻ và sau đẻ bao
gồm cả đều trị cấp cứu sản khoa khi có tai biến xảy ra.
Hằng ngày có khoảng 1.400 phụ nữ trên thế giới tử vong vì những nguyên
nhân có liên quan đến thai nghén và sinh nở. Hàng chục ngàn người khác có các
biến chứng trong thời kỳ mang thai mà trong đó có rất nhiều nguyên nhân có thể
gây tử vong cho người phụ nữ và trẻ em hoặc để lại cho họ những di chứng tàn tật
nghiêm trọng (Trích theo [18]).
Tuy vậy vẫn còn nhiều tồn tại cần được quan tâm đúng mức. Việt nam cũng
là một trong những nước có tỷ lệ nạo hút thai cao trên thế giới, trung bình trong
toàn quốc tỷ lệ nạo hút thai, điều hoà kinh nguyệt có xu hướng giảm từ năm 1996
(1,75%) đến năm 2001 (1,3%) nhưng vẫn còn cao (Trích theo [19])
Chăm sóc trước sinh (CSTS) là một trong những nhiệm vụ cơ bản của y tế

1.1. KHÁI QUÁT VỀ LÀM MẸ AN TOÀN
1.1.1. Khái quát
Làm mẹ an toàn (LMAT) là đảm bảo tốt sức khoẻ cho phụ nữ và thai nhi
trong quá trình mang thai, trong khi sinh va giai đoạn sau sinh. Như vậy làm mẹ an
toàn bao gồm những biện pháp đươc áp dụng để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và
con. Mục đích là giảm tử vong và bệnh tật ngay từ khi người phụ nữ có thai, trong
khi sinh và suốt thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh) [12]
Những nội dung chính của làm mẹ an toàn
- Chăm sóc bà mẹ khi có thai
- Chăm sóc bà mẹ khi chuyển dạ
- Chăm sóc bà mẹ sau đẻ
1.1.2. Chăm sóc bà mẹ khi có thai
Chăm sóc chu đáo trong thời kỳ mang thai là đăng ký quản lý thai và theo
dỏi thai từ khi mang thai cho đến khi chuyển dạ, bà mẹ mang thai phải khám thai ít
nhất 3 lần, lần thứ nhất trong 3 tháng đầu, lần thứ 2 trong 3 tháng giữa, lần thứ 3
trong 3 tháng cuối. Khám thai phải đúng qui trình hướng dẫn cho bà mẹ chăm sóc
và phát hiện được những dấu hiệu báo hiệu nguy hiểm, thai nghén có nguy cơ cao,
thực hiện tiêm đầy đủ vaccine phòng uốn ván, uống bổ sung viên sắt và thực hiện
tốt chế độ vệ sinh, lao động, nghỉ ngơi trong thời kỳ mang thai, sẻ giảm tử vong và
bệnh tật cho mẹ và con
Chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ mang thai giúp cho bà mẹ dự kiến ngày sinh
để có sự chuẩn bị, tư vấn cho bà mẹ trước khi sinh, nếu thai nghén có nguy cơ cao
phải chọn nơi sinh ở tuyến có thể phẫu thuật được.

3


Thực tiễn hiện nay, việc chăm sóc trước sinh chưa phải là tốt cho nên vấn đề
tai nạn, tai biến và nhất là chất lượng dân số nhìn chung chưa phải là tốt ở mức
phấn đấu đã đề ra. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là những sơ hở về kiến thức, về hành

1.2.1. Sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn trên thế giới
Năm 1987, TCYTTG phát động chương trình “làm mẹ an toàn” nhằm cải
thiện sức khoẻ bà mẹ và giảm số trường hợp tử vong mẹ 50% đến năm 2000 [2].
Chương trình này do một số cơ quan đồng tài trợ cộng tác để nâng cao nhận thức,
đưa ra ưu tiên, thúc đẩy nghiên cứu huy động nguồn lực cung cấp hỗ trợ về mặt kỹ
thuật và chia sẻ thông tin. Sự hợp tác và cam kết của các cơ quan này đã giúp đỡ
các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ từ hơn 100 quốc gia chương trình làm
mẹ an toàn. Trong suốt thập kỷ đầu từ khi phát động sáng kiến, các tổ chức về
LMAT đã phát triển nhiều chương trình mẫu, thử nghiệm nhiều công nghệ mới và
đã thực hiện nghiên cứu trên phạm vi nhiều nước.
Theo nguồn số liệu tổ chức y tế thế giới (1997), hàng năm có khoảng
700.000 phụ nữ chết do thiếu các dịch vụ tránh thai, khoảng 585 trịệu phụ nữ tử
vong liên quan đến thai nghén và sinh đẻ, 120 – 150 triệu phụ nữ không được giải
quyết về nhu cầu tránh thai, 75 triệu trường hợp thai nghén ngoài ý muốn [3]
1.2.2. Sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn tại việt nam:
Kể từ năm 1995, Bộ Y tế đã phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi
đồng Liên Hiệp Quốc khởi xướng chương trình làm mẹ an toàn ở Việt Nam. Tới
thời điểm hiện tại Chính phủ và cộng đồng các nhà tài trợ đã có rất nhiều nỗ lực
nhằm củng cố dịch vụ CSBMTE \ KHHGĐ trên khắp cả nước thông qua rất nhiều
sáng kiến về chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
Với con số hơn 20 triệu phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ va tỷ suất sinh thô
là 19,9%o (tổng điều tra dân số năm 1999) thì qui mô và tầm quan trọng của vấn đề
tử vong và bệnh tật của bà mẹ cần được chú trọng nhiều hơn nữa để toàn bộ chất
lượng của chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng được nâng cao và sức khoẻ
các bà mẹ và con cái chúng ta được cải thiện.
Đối với các nước đang phát triển hoặc ít phát triển, trong đó có Việt Nam
vẫn còn nhiều thách thức trong việc giảm tử vong mẹ. Chiến lược trước mắt và lâu

5


6


Bao gồm một số yếu tố cơ bản: Giờ giấc làm việc của cán bộ y tế, Sự sẳn có
của dịch vụ tại cơ sở y tế theo qui định của Bộ Y Tế, phương tiện đi lại, phương
tiện vận chuyển cấp cứu, khoảng cách và thời gian tiếp cận, giá cả dịch vụ và khả
năng chi trả của người dân.
- Năng lực của cán cơ sở Y tế:
Yêu cầu đòi hỏi cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu cho sản khoa và
sơ sinh, sự tổ chức tốt cho công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, quản lý và
giám sát, sự đầy đủ cán bộ y tế có kiến thức và năng lực nhằm cung cấp dịch vụ có
chất lượng.
Tại hầu hết những cộng đồng nông thôn, sự đầu tư của nhà nước vào những
phương diện thuốc thiết yếu, trang thiết bị y khoa… là chưa đủ, cần phải đầu tư
nhiều hơn nữa để cải tiến Trạm Y Tế nhằm giúp cho Trạm Y Tế có thể đáp ứng
được chức năng của mình và nhu cầu y tế cho người dân [14]
Điều kiện kinh tế còn nghèo, học vấn thấp, truyền thông giáo dục chưa làm
tốt, cơ sở vật chất trạm còn thiếu thốn, nhân lực y tế không đủ đó là những yếu tố
ảnh hưởng đến dịch vụ làm mẹ an toàn. Do đó thực trạng cung cấp và sử dụng dịch
vu CSSK cho phụ nữ và trẻ sơ sinh ở các xã nông thôn còn nhiều hạn chế, có sự
chênh lệch rỏ ràng trong sử dụng dịch vụ y tế trong chi phí cho LMAT. Chăm sóc
sản khoa thiết yếu cho phụ nữ nông thôn còn rất nhiều bất cập, chưa đạt chuẩn
quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản còn đáp ứng dưới mức trung bình và thấp.
Một phần do cản trở về kinh tế, học vấn , phong tục tập quán, thói quen, chăm sóc
nơi sinh, ăn uống, các quan niệm về giới vẫn còn ảnh hưởng nhiều. Thực hành
chăm sóc thai nghén và sinh đẻ nhất là các phụ nữ dân tộc ít người [26]
1.4 CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC BVSKBMTE – KHHGĐ
Từ tầm quan trọng trên tổ chức y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa về sức
khoẻ để các quốc gia coi đó là một chiến lược xây dựng và chăm sóc sức khoẻ cho
mọi người đặc biệt là sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Gần đây nhất tháng 9/1994 hội

Thiên Huế, căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-CP, ngày 25/3/2010 của chính phủ về

8


việc thành lập phường Hương Long thuộc thành phố Huế, được tỉnh Thừa Thiên
Huế quyết định lên phường vào ngày 28/04/2010.
Phường Hương Long nằm về phía Đông Bắc, cách trung tâm thành phố Huế
5 km.
Phía Đông giáp Sông Hương
Phía Tây giáp xã Hương An
Phía Nam giáp xã Hương Hồ
Phía Bắc giáp xã An Hòa, Kim Long
Toàn phường có tổng số 2.023 hộ, với 10.189 nhân khẩu được bố trí 4
khu gồm 18 tổ dân phố
Là một xã vừa mới lên phường có điều kiện kinh tế còn khó khăn, mất cân
đối giữa các vùng. Nhưng y tế được chính quyền địa phương quan tâm và có sự
phối hợp khá tốt giữa các ban ngành trong phường.
Trạm y tế phường xây dựng với DT 120m2 gồm 5 phòng/ DT công viên
500m2 khá khang trang và được trang bị y dụng cụ đầy đủ cho công tác chuyên
môn hằng ngày.
Trạm y tế gồm có 5 cán bộ, trong đó 1 bác sỹ đa khoa, 1 y sĩ đông y, 1 nữ
hộ sinh trung học, 1 điều dưỡng, 1 chuyên trách dân số, ngoài ra còn có 4 y tế thôn
và 18 cộng tác viên dân số, KHHGĐ
Trong những năm qua hoạt động chuyên môn của trạm luôn được nâng cao,
phong trào Dân số - KHHGĐ và BVBMTE đạt kết quả tốt qua nhiều năm hoạt
động liên tục. Nhận thức về công tác y tế và dân số của người dân được nâng cao.
Theo số liệu của Trạm y tế, phụ nữ 15 - 49 là: 2.535 người, phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ có chồng trong xã là: 1.115 người.
Theo báo cáo tổng kết công tác Dân số - KHHGĐ phường Hương Long


3

Số phụ nữ độ tuổi 18 – 49 có chồng

1115

4

Tỷ suất sinh (%o)

14,8

5

Tỷ suất tử (%o)

6

Tỷ lệ phát triển dân số (%)

7

Tỷ lệ sử dụng BPTT (%)

70

75

8


12

Số lần khám phụ khoa

1530

1528

13

Số nạo hút thai, điều hoà kinh nguyệt

0

0

4

4

1,09

10


Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng

2.3.2. Phƣơng pháp gián tiếp: Thông qua sổ sách, biểu mẫu thống kê báo
cáo của Trạm Y Tế phường Hương Long
2.3.1. Phƣơng thức tiến hành
* Bước 1: Gặp trực tiếp trạm y tế và cán bộ chuyên trách của xã để lập danh
sách của các bà mẹ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi ở thời điểm tiến hành nghiên
cứu để chọn vào mẫu nghiên cứu.
* Bước 2: Tiến hành phỏng vấn lại bà mẹ theo danh sách dựa trên bộ câu hỏi đã
soạn sẵn bao gồm những câu hỏi mở liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ LMAT
của mẹ tại địa phương. Chúng tôi trực tiếp phỏng vấn, thời gian phỏng vấn trung
bình là 25 - 30 phút, dựa theo bộ câu hỏi đã soạn sẵn.
2.4. CÁC CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.4.1. Thông tin chung về trạm y tế phƣờng và các phƣơng tiện, dụng cụ liên
quan đến công tác CSSKBM (nguồn thứ cấp)
 Con người
 Cơ sở vật chất bao gồm
 Giường, bàn đẻ
 Dụng cụ đo huyết áp
 Cân kiểm tra sức khỏe
 Dụng cụ khám thai
 Dụng cụ KHHGĐ
 Dụng cụ đở đẻ
 Vaccine tiêm phòng uốn ván

12


 Các dịch vụ TrạmY Tế cung cấp bao gồm
 Sản khoa
 Khám thai
 KHHGĐ

 Điều kiện kinh tế: phân làm 03 nhóm:
 Khá
 Trung bình
 Nghèo
 Tỷ lệ bà mẹ khám thai trong kỳ sinh vừa qua:


≥ 3 lần

 < 3 lần
 Tỷ lệ bà mẹ uống hay không uống viên sắt trong thời kỳ mang thai
 Tỷ lệ tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng uốn ván
 Người khám thai cho các bà mẹ
2.4.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn (tỷ
lệ khám thai trong lần sinh vừa qua)
Nghiên cứu mong muốn tìm hiểu một số yếu tố làm ảnh hưởng đến sự sử
dụng các dịch vụ khám thai bao gồm các yếu tố sau:
 Khoảng cách từ nhà đến trạm y tế:

3.1.1 Cơ sở vật chất trang thiết bị
Bảng 3.1. Các điều kiện trang bị của Trạm Y Tế
Điều kiện trang bị

Có và sử dụng được

Dụng cụ đo huyết áp

X

Cân kiểm tra sức khoẻ

X

Dụng cụ khám thai

X

Dụng cụ KHHGĐ (Thuốc BCS,
vòng trành thai, dụng cụ khác)

Không và hỏng

X

Bộ dụng cụ đỡ đẻ Vaccine uốn ván

X

Giường/ bàn đẻ


1

Điều Dưỡng

1

Chuyên trách dân số

1

Y Tế thôn, ấp

4

Cộng tác viên dân số, KHHGĐ

18

Một Bác sĩ nữ của Trạm có chuyên ngành sản khoa, Trạm còn có một nữ hộ
sinh nên công tác chăm sóc thai sản ở đây khá thuận lợi.
3.2. THỰC TRẠNG VỀ NGƢỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Qua phỏng vấn 115 bà mẹ có con ≤ 12 tháng tuổi có kết quả như sau:
3.2.1. Đặc điểm chung
3.2.1.1. Tuổi của các bà mẹ
Bảng 3.3. Phân bố tuổi của các bà mẹ
Nhóm tuổi

n


7,0

115

100,0

Tổng

17


Bảng 3.4. Độ tuổi trung bình của phụ nữ nghiên cứu
Tuổi nhỏ nhất

Tuổi lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn

20

44

29.74

5.990

Nhận xét :
Độ tuổi trung bình của phụ nữ nghiên cứu là 29.74 tuổi với độ lệch chuẩn


Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của các bà mẹ

18


Đa số các bà mẹ có trình độ cấp 2 đạt 43,5% Còn 27,8% bà mẹ có trình độ
cấp 1.
3.2.1.3. Nghề nghiệp của các bà mẹ
Bảng 3.6. Nghề nghiệp của các bà mẹ
Nghề nghiệp

n

%

Nông dân

31

27,0

CBCC

14

12,2

Lao động nặng


chiếm là 27,0% , nội trợ 24,3% ).
3.2.1.4. Thu nhập của các bà mẹ
Bảng 3.7. Thu nhập bình quân /người/tháng
Thu nhập bình quân

n

%

< 200.000đ

11

9,6

≥ 200.000đ

104

90,4

Tổng chung

115

100,0

Nhận xét :
Thu nhập của bà mẹ ở mức nghèo theo chuẩn của Bộ lao động thương binh
và xã hội vẫn có 11 người chiếm tỷ lệ 9,6%

9.6
100,0

Tổng
Nhận xét :

100% bà mẹ dều đi khám thai. Trong đó khám thai đủ 3 lần chiếm 53,0%.
Các bà mẹ được khám thai trước khi sinh lớn hơn 3 lần trở lên chiếm tỷ lệ 9,6%
Số lần khám thai trung bình là khoảng 292/115 = 2,5lần

Biểu đồ 3.2. Số lần khám thai của các bà mẹ
3.2.2.2. Nơi bà mẹ đến khám thai nhiều nhất
Bảng 3.9. Nơi các bà mẹ ưa thích đến khám thai

20


Nơi bà mẹ đến khám thai

n

%

Bệnh viện

63

54,8

Trạm y tế

1

Cân

94,8

83,5

78,3

2

Đo chiều cao

97,4

61,7

53,9

21


3

Bắt mạch

96,5

81,7


7

Đo chiều cao tử cung

80,0

69,6

8

Đo vòng bụng

93,9

83,5

9

Nghe tim thai

95,7

85,2

10

Dự kiến ngày sinh

79,1


82,6

49,6

14

Khuyên bảo, tư vấn

89,6

93,0

93

15

Khác

20,9

21,7

21,7

Đa số phụ nữ đi khám thai được cân, đo chiều cao, đo huyết áp đạt tỷ lệ cao.
Qua đó đánh giá phần nào chất lượng khám thai của các cơ sở Y Tế
Bảng 3.11. Các nội dung CBYT tư vấn cho các bà mẹ
Nội dung tư vấn


85

73,9

Kế hoạch đẻ con, Nơi đẻ, chuyển viện

86

74,8

Chăm sóc trẻ sơ sinh

92

80,0

Nuôi con bằng sữa mẹ

107

93,0

KHHGĐ sau sinh

56

48,7

22


68

59,1

Tổng

115

100,0

Phần lớn các bà mẹ được những người có chuyên môn khám đó là bác sĩ
26,1%, Nữ hộ sinh 59,1%
3.2.2.4. Tình hình tiêm phòng uốn ván
Bảng 3.13. Tỷ lệ các bà mẹ được tiêm phòng đủ vaccine uốn ván
Tiêm uốn ván

n

Không tiêm đủ

3

2,6

Tiêm đủ

112

97,4





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status