SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM DẠY TIẾT LUYỆN TẬP
TOÁN LỚP 5/4 TRƯỜNG TIỂU HỌC
PHÙ ĐỔNG
MỤC LỤC
Stt
1
Nội dung
Tóm tắt
Trang
2
2
Giới thiệu
3
Khách thể nghiên cứu
3
4
Thiết kế nghiên cứu
5
10
Phụ lục
2, 3
5-9
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong các môn học ở tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt môn Toán có vị trí rất
quan trọng. Vì nó có một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận thức cơ
bản rất cần thiết để học các môn khác, để tiếp nhận thế giới xung quanh và để hoạt
động có hiệu quả trong thực tiễn. Nó có nhiều tác dụng trong việc phát triển trí thông
minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo trong việc hình thành và rèn luyện mọi lĩnh
vực hoạt động của con người.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm thực nghiệm duy nhất là các học
sinh của lớp 5/4 trường Tiểu học Phù Đổng. Tôi lấy kết quả thi giữa học kì 1 môn
Toán làm bài kiểm tra trước tác động sau đó tác động và khảo sát sau tác động. Quá
trình tác động được thực hiện trong các tiết dạy: Tiết 49, 51, 57, 64, 67 của chương
trình dạy Toán cho học sinh lớp 5. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng tích cực
đến chất lượng môn Toán của học sinh lớp 5/4. Giá trị trung bình điểm thi giữa học kì
1 là 7,69 và sau tác động là 9,14. Kết quả kiểm chứng t-test là
0,0006981315982
b/ Thiết kế:
Tôi dùng thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất.
Cùng là học sinh lớp 5/4, tôi thực hiện khảo sát bằng thang đo kiểm tra trước
tác động của học sinh về chất lượng bài thi giữa học kì 1 môn Toán, kế đến tôi thực
hiện tác động bằng cách áp dụng nhóm đôi khi học Toán. Cuối cùng tôi khảo sát lại
kết quả của các em một lần nữa ở KSCL tháng 11. Kết quả cho thấy có sự chênh lệch
điểm khảo sát trung bình giữa khảo sát trước tác động và sau khi tác động. Sau đó, tôi
dùng phép kiểm chứng T-test phụ thuộc để phân tích dữ liệu.
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Kiểm tra trước
Tác động
Kiểm tra sau tác
tác động
động
Lớp 5/4
O1
Thảo luận nhóm
O2
(Thực
đôi
nghiệm)
c/ Quy trình nghiên cứu:
Tôi thường kết hợp một học sinh trung bình hoặc yếu với một học sinh khá
giỏi.
Trước khi cho các em thảo luận tôi yêu cầu các học sinh khá giỏi hỏi bạn học
yếu hơn nhắc lại kiến thức của dạng toán mới vừa học ở tiết trước, nhắc lại nhiều lần
phần lí thuyết, nêu hướng giải các bài tập kết hợp cùng bạn thảo luận để đưa đến kết
quả chính xác. Các em tự đánh giá lẫn nhau rồi báo cáo kết quả với giáo viên. Giáo
viên hỏi lại kiến thức vừa thảo luận đối với những em học sinh trung bình, yếu.
Bài 67: Luyện tập
29/11/2011
d/ Đo lường:
Tôi sử dụng các bài kiểm tra Toán giữa HKI và khảo sát tháng 11 đề do nhà
trường biên soạn, thang điểm 10 để thu thập dữ liệu liên quan đến kiến thức của học
sinh lớp 5/4. Thang đo này được áp dụng chung cho cả khảo sát trước và sau tác
động. Mỗi bài kiểm tra đều do giáo viên trong khối chấm, tổng hợp điểm.
Tiến hành khảo sát và chấm khảo sát:
Bảng thời gian tiến hành khảo sát và chấm khảo sát
Thứ, ngày
Nội dung thực hiện
Địa điểm
Sáu
Khảo sát trước tác động
Lớp 5/4, trường Tiểu học Phù
28/10/2011
Đổng
Bảy
GV trong khối chấm tập trung Tại phòng học số 5 trường
29/10/2011 (Khảo sát trước tác động)
Tiểu học Phù Đổng
Ba
Khảo sát sau tác động
Lớp 5/4, trường Tiểu học Phù
29/11/2011
Đổng
Tư
Chấm khảo sát sau tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD=1,048246589. Điều này có nghĩa là
mức độ ảnh hưởng là lớn.
Phép kiểm chứng T-test của điểm trung bình trước và sau tác động
p=0.0006981315982
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
HỌ VÀ TÊN
Vũ Thị Minh Dung
Trần Thái Duy
Trần Phúc Thiên Giang
Lầy Hữu Đình Khang
Phạm Đăng Khâm
Phạm Nhật Lam
Vũ Thị Nhật Linh
Phạm Nguyễn Thùy Linh
Trần Ngọc Linh
Mai Ngọc Yến Linh
Nguyễn Phúc Minh Long
Nguyễn Thành Long
Nguyễn Quốc Luật
9
8
10
7
10
5
9
8
9
8
6
4
9
6
6
10
9
8
6
8
6
7
6
Bài KT trước TĐ
6
8
7.69
1.67
Bài KT sau TĐ
Bài KT sau TĐ
10
10
9.14
1.38
KIỂM CHỨNG T-TEST
P0,05 : Không có ý nghĩa, chênh lệch lớn, chênh lệch xảy ra ngẫu nhiên
T-TEST THEO CẶP (2 BÀI KT)
Nhóm duy nhất
Giá trị p
0.0006981315982
Kết luận
Có ý nghĩa
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG (ES)
Bảng tiêu chí Cohen
SMD
Giá trị mức độ ảnh hưởng
>1,00
0,8-1.00
0,5-0,79
MÔN: TOÁN – Khối 5
THỜI GIAN LÀM BÀI: 40 PHÚT
Nhận xét của giáo viên
Điểm
Bài 1: (2 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
2
a) Chuyển 2— thành phân số ta được:
3
4
7
8
2
A. —
B. —
C. —
D. —
3
3
3
5
b) Số thập phân 5,007 có thể được viết thành:
7
A. 5 —
10
7
B. 5—
100
B. —
10
Bài 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
1
1
a) 2— + 1—
3
2
7
3
b) 10 — - 4 —
10
10
5
7
c) — : —
8
3
4
d) — x 6
5
Bài 3: (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 860m = …………………. dm
Bài 6: (2 điểm) Trong đợt vận động ủng hộ đồng bào miền Trung, khối lớp năm
quyên góp được số tiển bằng 3/5 số tiền của khổi 4. Tính số tiền mỗi khối quyên góp
được, biết rằng trung bình mỗi khối góp được 1528000 đồng?
Bài giải:
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG
KHẢO SÁT THÁNG 11
LỚP: ……………………..
NĂM HỌC: 2011-2012
HỌ TÊN: ……………………………..
MÔN: TOÁN – Khối 5
THỜI GIAN LÀM BÀI: 40 PHÚT
Nhận xét của giáo viên
Điểm
Câu 1: (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
a) Trong số đo 4,25 ha chữ số 25 có giá trị là:
A. 25 km2
C. 25 dam2
B. 25 ha
D. 90
d) Trong biểu thức 10,9 – y = 12, y là:
A. 7,9
C. 9,07
B. 9,7
D. 0,97
Câu 2: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 15,24 x 1,3
c) 24,8 + 248 + 2,48
b) 600 – 3,125
d) 19,84 : 16
Câu 3: Tính nhẩm: (2 điểm)
a) 4,5 : 100 =
b) 0,5 x 1000 =
c) 325,8 x 0,001 =
d) 17,5 : 100 =
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập
thực hành. Bài 1: GV yêu cầu HS
đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề.
-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi,
nhận xét bài làm của bạn
(?) Em có nhận xét gì về giá trị, về vị
trí các số hạng của tổng a+ b và b +a
khi a= 5,7 và b = 6,24…
-1 HS đọc yêu cầu đề bài, nêu yêu cầu
của đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp thảo
luận nhóm đôi làm bài vào phiếu BT .
a
5,7
14,9
b
6,24
4,36
a+b 5,7+ 6,24=11,94 14,9 + 4,36=19,26
b+a 6,24 + 5,7=11,94 4,36 + 14,9=19,26
(?) Hãy so sánh giá trị 2 biểu thức a + -HS nhận xét bạn làm đúng/sai
b và b + a
a+b = b+a đó chính là tính
- 2 tổng có giá trị= nhau, vị trí các số hạng
24,66(m)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(16,34+24,66) =
82 (m)
Đáp số:82 m
Bài 4:GV gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gợi ý cho hs yếu – gv chữa bài
-1 HS đọc đề bài, 1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở BT.
Giải:
Số mét vải bán 2 tuần là:
314,78 +525,22 = 840 (m)
Số ngày 2 tuần là :
7 x 2 = 14 ( ngày)
Trung Bình mỗi ngày bán :
840 : 14 = 60 (m)
Đáp số: 60m vải
3. Củng cố- dặn dò:
GV tổng kết tiết học dặn HS về làm bài tập phần còn lại bài 1; b,c bài 2
Toán:
Tiết 51 : Luyện
tập
47,66
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt
tính và thực hiện
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài,
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài. HS làm bài
tìm hiểu bài.
theo nhóm đôi.
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm Đại điện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận
đôi., mỗi nhóm làm 1 phần bài tập
xét
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
a) 4,68+ 6,03 +3,97 b)6,9+8,4+3,1+0,2
của bạn trên bảng
=4,68+(6,03+3,97)
-GV yêu cầu HS giải thích cách làm =(6,9+3,1)+(8,4+0,2)
của từng biểu thức trên.GV nhận xét = 4,68+10
= 10
+ 8,6
=14,68
= 18,6
- HS giải thích cách làm của mình
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài,
tìm hiểu bài. Nêu cách làm.
-HS đọc đề bài, 1hs nêu cách làm trước
-GV yêu cầu HS làm bài
lớp.
-GV yêu cầu HS giải thích cách làm -4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào
của từng phép so sánh.
3. Củng cố- Dặn dò:-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 c,d.
Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”.
Toán
Tiết 57 : Luyện
tập
I.Mục tiêu:
-Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000…
-Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.-Giải toán có lời văn.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm ở
tiết trước.
2.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :GV yêu cầu HS tự làm phần a .
-HS làm bài vào vở BT
b/ GV yêu cầu HS đọc phần b
-1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở để KT bài lẫn
(?) Làm thế nào để viết 8, 05 thành 80, 5 nhau.
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
-1 HS đọc bài trước lớp
-GV yêu cầu HS nêu bài giải trước lớp, -chuyển dấu phẩy của 8, 05 sang bên phải
nhận xét.
800
10080,0
0
-HS nhận xét bài làm của bạn, 2 HS ngồi
cạnh đổi bài KT chéo cho nhau.
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc
thầm đề bài.
1hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở BT.
Bài giải
Đáp số 70, 48 km
-HS đọc thầm đề bài SGK,
HS thảo luận nhóm đôi.
kiện nào?
-GV yêu cầu HS làm bài.
- HS trả lời yêu cầu GV . x cần tìm phải
thoả mãn:là số tự nhiên và 2, 5 x x < 7
-HS thử các trường hợp: x = 0; 1;2.
Ta có 2, 5 x 0 = 0; 0 < 7
2, 5 x 1= 2, 5; 2, 5 < 7
2, 5 x 2 = 5 ; 5 < 7
2, 5 x 3 = 7, 5; 7, 5 >7
Vậy x = 0; 1; 2 thoả mãn các yêu cầu của
bài.
-Bài 2:
a)GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
22,44 : 18 theo nhóm đôi
(?) Hãy nêu các thành phần của phép
chia trên?
3 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài
vào vở BT.
-1 HS nhận xét bài của bạn
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT
lẫn nhau.
a) 67,2 : 7 =9,6
b) 3,44 : 4 = 0,86
a) HS thực hiện phép chia 22,44 : 18 theo
nhóm đôi
-1 HS nêu thành phần của phép tính : SBC
là 22,44; SC là 18 thương là 1,24 ; số dư là
0, 12
-1,24 x 18 + 0,12 = 22,44
-GV yêu cầu HS đọc lại phép tính theo
cột dọc và xác định hàng của các chữ
số ở số dư.
(?) Số dư trong phép tính là bao nhiêu?
(?) Hãy kiểm tra lại phép tính có đúng
không?
b) -GV yêu cầu HS thực hiện tiếp
phép chia 43,19 : 21 theo nhóm đôi
?) Số dư trong phép chia là số nào?
yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp số 364,8 kg
-GV gọi HS đọc bài trước lớp để chữa
bài
3. Củng cố dặn dò : GV tổng kết tiết học dặn HS về làm bài tập 1d, hướng dẫn luyện
tập thêm.
a) Đặt tính rồi tinh, lấy đến 2 chữ số ở PTP của thương.
653, 8: 2,5 ; 74,78 : 15 ;
29,4 : 12
; 345, 89 : 21.
b) Tìm số dư trong phép chia trên.
Nhận xét- dặn dò.
Toán
Tiết 67 : Luyện
tập
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia số tự nhiên, thương tìm
được là số thập phân.
-Có ý thức về tính chính xác cao trong học toán.
- Hỗ trợ đặc biệt: Đặt tính và tính chia.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
-Gọi 1 HS nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là số
thập phân.
làm thế nào?
-GV nhận xét .
-HS tính rồi so sánh kết quả ( làm bài
nhóm đôi.)
a)
8,3 0,4 = 3,32
8,3 10 : 25 = 3,32
Vậy 8,3 0,4 = 8,3 10 : 25
b)
4,2 1,25 = 5,25
4,2 10 : 8 = 5,25
Vậy 4,2 1,25 = 4,2 10 : 8
c)
0,24 2,5 và 0,24 10 : 4
0,24 2,5 = 1
0,24 10 : 4 = 1
Vậy 0,24 2,25 = 0,24 10 : 0,4
Bài 3: -Cho HS về nhà làm bài
HS làm bài vào vở, 1 hs làm vảo
Bài 4: -Cho HS tự làm vào vở, chữa phiếu, lớp nhận xét
bài.
Quãng đường xe máy đi được trong 1
-GV theo dõi kiểm tra.Chỉ dẫn thêm
giờ là:
cho hs yếu
93 : 3 = 31 (km)
Quãng đường ô tô đi được trong 2
giờ là: