phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện mỹ xuyên - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGUYỄN LAM ĐIỀN

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN MỸ XUYÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGUYỄN LAM ĐIỀN
MSSV: 4114219

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN MỸ XUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG


i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Ngƣời thực hiện

Lê Nguyễn Lam Điền

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

2.2.1 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân
hàng để gửi tiền tiết kiệm ................................................................................5
2.2.2 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền .............7
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 11
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 11
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 12
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN MỸ
XUYÊN ........................................................................................................ 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .......................................... 16
iv


3.1.1 Giới thiệu khái quát về Agribank huyện Mỹ Xuyên .............................. 16
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ............................................................................... 16
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................. 16
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban ................................................. 17
3.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM DÀNH CHO KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK MỸ XUYÊN ...................................... 18
3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 và 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ... 18
3.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 và 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 18
3.4.2 Phân tích tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm .............................. 23
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA AGRIBANK MỸ
XUYÊN………………………………………………………………………28
3.5.1 Thuận lợi .............................................................................................. 28
3.5.2 Khó khăn .............................................................................................. 29
3.6 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK TRONG THỜI GIAN
TỚI ............................................................................................................... 29

5.2.3 Đa đạng hóa các sản phẩm, dich vụ tiền gửi, các chƣơng trình khuyến
mãi ................................................................................................................ 60
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ ......................................................... 62
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 62
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 62
6.2.1 Đối với NHNN ..................................................................................... 62
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ..... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 64
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 66
BẢN PHỎNG VẤN ...................................................................................... 66

vi


MỤC LỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Thành phần thang đo quyết định lựa chọn NH để gửi tiền tiết kiệm ..... 7
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kỳ vọng về dấu của các biến độc lập trong mô hình
nghiên các nhân tố ảnh hƣởng quyết định gửi tiền ..............................................11
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Mỹ Xuyên qua các
năm 2011, 2012, 2013 ........................................................................................21
Bảng 3.2: Vốn huy động tiền gửi theo kỳ hạn của Agribank Mỹ Xuyên qua các
năm 2011, 2012, 2013 ........................................................................................24
Bảng 3.3: Vốn huy động tiền gửi theo thành phần kinh tế của Agribank Mỹ
Xuyên qua các năm 2011, 2012, 2013 ................................................................27
Bảng 4.1: Giới tính đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................31
Bảng 4.3: Độ tuổi đối tƣợng nghiên cứu .............................................................32
Bảng 4.4: Nghề nghiệp đối tƣợng nghiên cứu .....................................................33
Bảng 4.5: Tổng quan thu nhập khách hàng bình quân mỗi tháng ........................33

viii


MỤC LỤC HÌNH
Trang

Hình 2.1 Mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng .................................................... 2
Hình 2.2 Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính............................................ 3
Hình 2.3 Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của ngƣời tiêu dùng ... 5
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu xu hƣớng lựa chọn NH của khách hàng cá nhân ... 6
đến quyết định gửi tiền tiết kiệm ......................................................................... 9
Hình 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank Mỹ Xuyên .................................17
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ............................................................49

ix


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐVT

: Đơn vị tính

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc

: Exploratory Factor Analysis

KMO

: Kaiser-Meyer-Olkin measure of sampling adequacy

x


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế Việt Nam, vốn đầu tƣ
cho phát triển là yếu tố vật chất có tính quyết định đến tăng trƣởng kinh tế. Vì
vậy, việc huy động nguồn vốn đầu tƣ và sử dụng vốn hiệu quả là điều quan
tâm của mỗi quốc gia. Và đó cũng là vấn đề bức thiết đặt ra cho nền kinh tế
Việt Nam. Để thu hút vốn đầu tƣ có hiệu quả, cần tận dụng nguồn vốn có sẵn
trong nƣớc, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ.
Trong những năm qua, ngành Ngân hàng (NH) đƣợc xem nhƣ là một
trong những ngành có những biến động lớn nhất và đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Bên cạnh đó, NH cũng đứng
trƣớc những khó khăn và hạn chế. Với yêu cầu nâng vốn pháp định 5000 tỷ
đồng và đề án tái cấu trúc NH trong năm 2013, trƣớc những khó khăn đó đòi
hỏi các NH thƣơng mại nỗ lực nâng cao hiệu quả chiến lƣợc cạnh tranh để
không bị loại bỏ hay bị thay thế bởi các NH có lợi thế cạnh tranh khác. Một
trong những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là tăng nguồn vốn huy
động, đặc biệt là tiền gửi tiền tiết kiệm. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn quan
trọng của NH, một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của
NH và có tính ổn định khi đó NH dễ dàng trong việc sử dụng vốn. Đầu năm
2014, NHNN điều chỉnh lãi suất tiền gửi 6% (17/3/2014) ở kỳ hạn 1 tháng đến

chọn NH khác mà không chọn tại chính NH đang nghiên cứu và chƣa đƣa các
yếu tố quyết định gửi tiền và yếu tố quyết định chọn NH để gửi tiền trong
cùng một nghiên cứu vì khi kết hợp 2 yếu tố này sẽ đƣa ra những giải pháp
chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng. Ngoài ra, do có sự khác biệt về đặc
điểm kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu nên kết quả có sự khác biệt về số
lƣợng nhân tố và mức độ ảnh hƣởng các nhân tố đến quyết định gửi tiền.
Đồng thời theo Trịnh Quốc Trung (2008, trang 120), trong quá trình sử
dụng dịch vụ tài chính, sau khi có thông tin về dịch vụ, cá nhân đánh giá các
tiêu chí mà cá nhân quan tâm khi lựa chọn NH để gửi tiền tiết kiệm. Sau khi
đánh giá, ý định sử dụng dịch vụ sẽ hình thành và đi đến quyết định sử dụng
dịch vụ. Trƣớc những thực tế và lý thuyết, em quyết định chọn đề tài “Phân
tích nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc
Trăng”. Đề tài nghiên cứu bao gồm 2 phần: (1) các nhân tố ảnh hƣởng quyết
định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân để gửi tiền tiết kiệm, (2) các
nhân tố ảnh hƣởng quyết định gửi tiền vào Agribank Mỹ Xuyên. Nghiên cứu
này giúp cho NH có những chiến lƣợc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm hiệu
quả hơn và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị nguồn vốn NH.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Mỹ Xuyên, từ đó
đƣa ra giải pháp thu hút lƣợng tiền gửi tiết kiệm gửi vào NH và nâng cao lợi
thế NH trong tình hình cạnh tranh hiện nay.
2


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình huy
động tiền gửi tại Agribank huyện Mỹ Xuyên.


3


1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khảo sát trên những cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại
huyện Mỹ Xuyên.

4


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1Các khái niệm về tiền gửi
Theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN về quy chế tiền gửi tiết kiệm
và Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều quy
chế tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
- Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản
tiền gửi tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy
định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
- Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền
gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc
một số cá nhân và đƣợc sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán.
- Ngƣời gửi tiền là ngƣời thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết
kiệm. Ngƣời gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở
hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc ngƣời giám hộ hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật

thích
Marketing

Kích
thích
khác

Đặc điểm
ngƣời
mua

Quá trình ra quyết
định

Quyết định của
ngƣời mua

Sản phẩm

Kinh tế

Văn hóa

Nhận thức vấn đề

Chọn sản phẩm

Giá cả

Chính trị

mua

(Nguồn: Philip Kotler, 2001, tr198)
Hình 2.1 Mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng
Trong mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng, các yếu tố marketing: sản
phẩm, giá cả, địa điểm, chiêu thị và các tác nhân khác nhƣ kinh tế, công nghệ,
chính trị, văn hóa tác động vào ý thức của ngƣời tiêu dùng, tức là tác động vào
đặc điểm của ngƣời mua. Cùng với các đặc điểm nhƣ: văn hóa, xã hội, cá tính,
tâm lý và quá trình thông qua quyết định của ngƣời tiêu dùng nhƣ: xác định
nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phƣơng án dẫn đến những quyết
định mua sắm nhất định.
2.1.3.2 Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính
Khi khách hàng quyết định mua một dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu nào đó
thì họ sẽ trải qua quá trình mua sắm phức tạp. Quá trình này bao gồm: giai
đoạn trƣớc khi mua, giai đoạn thực hiện dịch vụ và giai đoạn sau khi mua.

2


Giai đoạn trƣớc khi mua
Quyết định mua và sử dụng dịch vụ đƣợc thực hiện trong giai đoạn trƣớc
khi mua. Tại thời điểm này, ngƣời mua cảm thấy sự khác biệt giữa trạng thái
thực tế và trạng thái mong muốn, khi đó hình thành nên nhu cầu của ngƣời
mua.
Một ngƣời tiêu dùng đã có nhu cầu, thì họ sẽ bắt đầu tìm kiếm thông tin.
Nếu việc mua sắm có tính thƣờng xuyên và ít rủi ro thì ngƣời mua sẽ nhanh
chóng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của tổ chức. Trong trƣờng hợp đây là lần
đầu tiên khách hàng đang xem xét việc sử dụng dịch vụ thì khách hàng sẽ tìm
kiếm thông tin chuyên sâu. Sau đó, khách hàng sẽ đánh giá các tổ chức tiềm
năng và quyết định sử dụng dịch vụ. (Trịnh Quốc Trung, 2008, trang 120)


Giai đoạn thực hiện dịch vụ
Sau khi đánh giá nhà cung cấp dịch vụ, ý định sử dụng dịch vụ sẽ đƣợc
hình thành đối với tổ chức nhận đƣợc điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết
định sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, có hai yếu tố có thể xen vào trƣớc khi ngƣời
tiêu dùng đƣa ra quyết định sử dụng dịch vụ. Yếu thứ nhất là thái độ của ngƣời
thân, bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ hay phản đối. Dựa vào cƣờng độ và chiều
hƣớng của thái độ ủng hộ hay phản đối của những ngƣời này, ngƣời tiêu dùng
sử dụng dịch vụ hay từ bỏ ý định. Yếu tố thứ hai là những yếu tố tình huống
bất ngờ. Ngƣời tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên thu nhập, giá
cả, lợi ích kỳ vọng,…Vì thế, khi xảy ra các tính huống làm thay đổi đến ý định
mua thì chúng có thể làm thay đổi ý định mua sắm.
Giai đoạn sau khi mua
Trong giai đoạn sau khi mua, khách hàng bắt đầu đánh giá kết quả dịch
vụ với sự trải nghiệm dịch vụ của họ. Kết quả của quá trình này sẽ ảnh hƣởng
đến dự định trong tƣơng lai. Nếu nhƣ sự trải nghiệm của khách hàng tƣơng
xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng. Ngƣợc lại sự trải nghiệm
đƣợc không thỏa mãn kì vọng của ngƣời mua, khi đó ngƣời mua sẽ không hài
lòng và chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác trong tƣơng lai.
Tóm lại, hành vi sử dụng dịch vụ tài chính là quá trình diễn ra từ khi hình
thành ý thức về nhu cầu đến khi đƣa ra quyết định sử dụng dịch vụ. Quá trình
ra quyết định sử dụng dịch vụ là kết quả đánh giá lựa chọn, cân đối giữa nhu
cầu và khả năng, giữa lợi ích và chi phí bỏ ra để sử dụng đƣợc dịch vụ đó,
dƣới sự ảnh hƣởng của những ngƣời khác (ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp)
và tình huống bất ngờ phát sinh khách hàng nhận đƣợc khi ra quyết định sử
dụng dịch vụ.
2.1.4 Nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi mua hàng
Theo Philip Kotler (2003, trang198) việc mua sắm của ngƣời tiêu dùng
chịu ảnh hƣởng bởi các nhóm nhân tố nội tại (nhân tố tâm lý và nhân tố cá
nhân), nhân tố bên ngoài (nhân tố văn hóa và nhân tố xã hội). Các nhân tố này

Nhận thức
Khách
hàng

Kiến thức
Niềm tin
quan điểm



Nguồn: Philip Kotler, 2003

Hình 2.3 Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của ngƣời tiêu dùng
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong quá trình sử dụng dịch vụ tài chính, sau khi có thông tin về dịch
vụ, cá nhân đánh giá các tiêu chí mà cá nhân quan tâm khi lựa chọn ngân hàng
để gửi tiền tiết kiệm. Sau khi đánh giá, ý định sử dụng dịch vụ sẽ hình thành
và đi đến quyết định sử dụng dịch vụ. Đề tài bao gồm hai mô hình: (1) mô
hình các nhân tố ảnh hƣởng quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết
kiệm của ngƣời dân tại huyện Mỹ Xuyên, (2) mô hình các nhân tố ảnh hƣởng
quyết định gửi tiền vào Agribank Mỹ Xuyên
2.2.1 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm
2.2.1.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình
Theo Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), tác giả phân tích yếu
tố ảnh hƣởng xu hƣớng lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân. Các tác
giả khảo sát 350 khách hàng cá nhân tại thành phố Đà Lạt. Kết quả cho thấy,
yếu tố nhận biết thƣơng hiệu có tác động mạnh nhất đến xu hƣớng chọn lựa
ngân hàng, kế đến là thuận tiện về vị trí, xử lý sự cố, ảnh hƣởng của ngƣời
thân, vẻ bên ngoài và cuối cùng là thái độ với chiêu thị. Nghiên cứu này sử

kiệm của khách hàng cá nhân đƣợc thiết lập nhƣ sau:

6


Bảng 2.1: Thành phần thang đo quyết định lựa chọn NH để gửi tiền tiết kiệm
Thành phần

Kí hiệu

Danh tiếng, uy tín của NH

V1

Trụ sở cơ quan, trang thiết bị hiện đại

V2

NH nhiều chi nhánh, phòng giao dịch

V3

Khoảng cách từ nhà đến NH

V4

Trang phục nhân viên thanh lịch, gọn gàng

V5


V13

Tặng quà khách hàng mỗi dịp lễ

V14

Nhân viên NH quan tâm mong muốn của khách hàng

V15

Thái độ nhân viên NH vui vẻ, ân cần

V16

Có ngƣời thân, bạn bè giới thiệu

V17

Vị trí giao dịch gần nhà ở/cơ quan

V18

Nguồn: Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình

2.2.2 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền
2.2.2.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình
Việc quyết định gửi tiền vào ngân hàng có thể chịu nhiều tác động bởi
nhiều yếu tố khác nhau nhƣ giới tính của ngƣời gửi tiền, tuổi ngƣời gửi tiền,
trình độ học vấn, thu nhập, chi tiêu, tổng số lao động trong gia đình,… Mỗi
yếu tố sẽ có tác động khác nhau đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Tùy

Các nghiên cứu trên đều sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh
giá thực trạng gửi tiền tiết kiệm của ngƣời gửi tiền, hồi qui tƣơng quan probit
hoặc logistic nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền
vào NH.
2.2.2.2 Mô hình nghiên cứu và giải thích chi tiết kì vọng về biến
Kế thừa kết quả nghiên cứu trên, tác giả tiến hành xây dựng mô hình
nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Agribank Mỹ Xuyên.

8


Log e[

] = β0 + β1GIOITINH + β2HOCVAN +

β3THUNHAP + β4TUOI + β5LAISUAT + β6NGHE + β7KHUYENMAI

Nguồn: Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
Giải thích chi tiết kỳ vọng về biến
QUYETDINH là biến phụ thuộc trong mô hình, đây là biến giả, biến
nhận giá trị 1 nếu khách hàng gửi tiền tiết kiệm vào Agribank Mỹ Xuyên và
nhận giá trị 0 nếu khách hàng không gửi tiền tiết kiệm vào Agribank Mỹ
Xuyên.
GIOITINH là giới tính của khách hàng, đây là biến giả, biến nhận giá trị
1 nếu khách hàng là nam và nhận giá trị 0 là nữ. Theo quan điểm văn hóa Việt
Nam, phụ nữ là ngƣời quản lý tiền trong gia đình, họ có thói quen tiết kiệm
nên phụ nữ là đối tƣợng để các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tiền gửi nhằm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status