Nghiên cứu các mối tương quan của homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng - Pdf 31

NGHIÊN CỨU CÁC MỐI TƯƠNG QUAN CỦA HOMOCYSTEIN
HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
LỌC MÀNG BỤNG
Võ Tam - Đoàn Xuân Tùng-Nguyễn Thị Lộc
TÓM TẮT
Lọc màng bụng là một trong 3 phương pháp điều trị thây thế thận suy cho
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối vì sự thuận tiện cho bệnh nhân, ít tốn
kém nhưng lại có hiệu quả cao. Rối loạn homocystein máu là vấn đề được quan
tâm gần đây ở bệnh nhân suy thận mạn, là yếu tố nguy cơ tim mạch , nguyên
nhân tử vong ở bệnh nhân suy thận mạn.
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các mối tương quan giữa homocystein
huyết tương với các yếu tố: Tuổi, huyết áp, Hémoglobine máu, lipid máu,
Albumin máu, thời gian lọc màng bụng và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân suy
thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. Tiến hành khảo sát
homocystein huyết tương ở 60 bệnh nhân suy thận mạn lọc màng bụng và 30
bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị bảo tồn tại Bệnh viện Chợ Rẫy
và Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5/2010 đến
tháng 5/2011.
Kết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu

các mối tương quan của

homocystein huyết tương bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối được lọc màng
bụng, chúng tôi có một số kết quả sau:
- Nồng độ homocystein huyết tương không có tương quan với tuổi (r =
0,163; p > 0,05).
- Nồng độ homocystein huyết tương có tương quan thuận mức độ chặt với
huyết áp tâm thu (r = 0,701; p < 0,01), huyết áp tâm trương (r = 0,719; p < 0,01)
và huyết áp trung bình (r = 0,746; p < 0,01). - Nồng độ homocystein huyết tương




- The concentration of plasma homocysteine correlate closely with systolic
blood pressure (r = 0.701, p
Giai HSTT creatinin (Ccr)
đoạn

(ml/phút/1,73m2)

Biểu hiện suy thận
Thận bị tổn thương

1

2
3

≥ 90

60-89
30-59

với chức năng thận

Điều trị theo giai đoạn
Theo dõi và điều chỉnh
yếu tố nguy cơ

bình thường
Thận bị tổn thương

Theo dõi, điều chỉnh yếu

với chức năng thận

- Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ tăng Homocystein máu
Nồng độ Hcy toàn phần lúc đói bình thường từ 5 - ≤ 15 µmol/L. Tăng Hcy
khi > 15 µmol/L hoặc cao hơn nồng độ trung bình của người bình thường 2 độ
lệch chuẩn (X + 2SD) [14].
Phân độ tăng homocystein huyết tương [11]
Phân độ tăng Hcy Bình thường Tăng nhẹ Tăng vừa
Tăng nặng
Nồng độ Hcy huyết
5 - ≤ 15
>15 - ≤ 30 >30 - ≤ 100 > 100
tương (µmol/L)
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp
mô tả cắt ngang
- Các bước tiến hành nghiên cứu
Tiến hành khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán
suy thận mạn và khảo sát các rối loạn homocystein
Các xét nghiệm cận lâm sàng trong nghiên cứu được thực hiện tại khoa Cận
lâm sàng tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và MEDIC bao
gồm các xét nghiệm cơ bản. Sau khi lựa chọn theo tiêu chuẩn vào các nhóm
nghiên cứu để chẩn đoán giai đoạn và tìm hiểu nguyên nhân gây suy thận. Tất cả
các bệnh nhân được định lượng homocystein toàn phần.
+ Định lượng nồng độ homocystein huyết tương toàn phần: Lấy mẫu máu 12
giờ sau ăn để tránh thay đổi liên quan đến bữa ăn, mẫu máu được thực hiện trên
hệ thống máy Bayer ADVIA Centaur tại khoa sinh hóa Trung Tâm chẩn đoán y
khoa MEDIC TpHồ Chí Minh, sử dụng kỹ thuật hóa phát quang. Các dạng khác
nhau của homocystein trong mẫu bệnh phẩm được khử thành homocystein tự do
6


bởi thuốc thử biến đổi. Homocystein tự do được chuyển đổi thành Sadenosylhomocystein (SAH) bởi thuốc thử men.

trung bình (r = 0,746, p < 0,01)

7


Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tuổi và nồng độ homocystein huyết tương
nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Qua biểu đồ 3.1 Chứng tỏ rằng Không có tương quang giữa tuổi và
nồng độ homocystein huyết tương trong nhóm nghiên cứu (p > 0,05).
70
60
) 50
L
l/
o40
m
µ
( 30
y
c
H20

y = 0.55805x - 57.90399
R = 0.701

10
0
0

50

30
y
c
H20
10
0
0

20

40

60

80

100

120

Huy?t áp tâm trương

Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa huyết áp tâm trương và nồng độ Homocystein
huyết tương nhóm nghiên cứu
Nhận xét:Nồng độ homocystein huyết tương tương quan thuận chặt chẽ với
huyết áp tâm trương trong nhóm nghiên cứu với phương trình hồi qui tuyến tính
y = 1,1037x - 75,145.
3.2. Tương quan giữa nồng độ Homocystein huyết tương với hemoglobin,
Albumin, lipid
Bảng 3.2. Tương quan giữa nồng độ Homocystetin với Hemoglobin, Albumin

- Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan thuận với Triglycerid (r =
0,861, p < 0,01).

Biểu đồ 3.4. Tương quan giữa Hb với nồng độ Homocystein huyết tương
nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Không có tương quan giữa Hemoglobin với nồng độ Homocystetin
huyết tương trong nhóm nghiên cứu (p >0,05)

10


Biểu đồ 3.5. Tương quan giữa nồng độ Lipid với nồng độ Homocystein huyết
tương nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan thuận mức độ
vừa vừa với Lipid máu trong nhóm nghiên cứu với phương trình hồi qui tuyến
tính y = 0,04x + 3,4088.

Biểu đồ 3.6 Tương quan giữa nồng độ Albumin với nồng độ Homocytein
huyết tương của nhóm nghiên cứu
Nhận xét:Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan thuận mức độ
vừa với Albumin máu trong nhóm nghiên cứu với phương trình hồi qui tuyến
tính y = 6,1767x + 2,1531.
11


Biểu đồ 3.7 Tương quan giữa nồng độ triglycerid với
nồng độ Homocytein huyết tương nhóm nghiên cứu
Nhận xét:Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan thuận mức độ
chặt với Triglycerid máu trong nhóm nghiên cứu với phương trình hồi qui tuyến
tính y = 5,1593x + 10,934.

tuyến tính y = 0,1043x + 22,562.

Biểu đồ 3.9 Tương quan giữa Mức lọc cầu thận với nồng độ Homocystetin
huyết tương trong nhóm nghiên cứu
Nhận xét:Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan nghịch mức độ vừa
với mức lọc cầu thận trong nhóm nghiên cứu với phương trình hồi qui tuyến tính
y = 0,9025x + 31,401.

13


Biểu đồ 3.10. Tương quan giữa Mức lọc cầu thận với nồng độ Homocystetin
huyết tương trong nhóm đối chứng
Nhận xét: Nồng độ Homocystetin huyết tương có tương quan thuận mức độ
vừa với mức lọc cầu thận trong nhóm đối chứng với phương trình hồi qui tuyến
tính y = 1,2698x + 31,899.
4..Bàn luận
4.1. Tương quan giữa Homocystein với tuổi – giới
Nghiên cứu nhận thấy nồng độ homocystein huyết tương không có tương
quan với tuổi trong nhóm bệnh, kể cả nhóm bệnh có tăng nồng độ homocystein.
Nồng độ homocystein của giới nam cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê.
So với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Đan Thùy [6] trên bệnh nhân lọc
máu bằng thận nhân tạo chu kỳ, nồng độ homocystein huyết tương không tương
quan với tuổi và giới nam cao hơn nữ (p < 0,05). Nghiên cứu cũng tương tự.
Tuy nhiên nghiên cứu không trùng với một số nghiên cứu khác trong và
ngoài nước là đều có mối tương quan giữa nồng độ homocystein huyết tương
với tuổi, điều này có thể do cở mẫu nghiên cứu còn nhỏ và ngẫu nhiên nhóm
bệnh nhân trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao (46,67%). Tuy nhiên nghiên cứu phù hợp
các nghiên cứu khác là nồng độ homocystein huyết tương của giới nam cao hơn
giới nữ. Qua nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tương quan giữa nồng độ

Reference source not found], cũng có sự tương quan thuận giữa nồng độ
homocystein với hemoglobin (r = 0,286; p < 0,01). Sự khác biệt của nghiên cứu
có thể do cở mẫu nhỏ. Tuy nhiên qua nghiên cứu nhận thấy tỉ lệ thiếu máu cao >

15


90% điều này cũng đặt vấn đề cần quan tâm để điều trị cho đối tượng suy thận
mạn giai đoạn sớm.
4.4. Tương quan giữa Homocystein với Lipid
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương quan thuận mức độ vừa giữa
nồng độ homocystein huyết tương với nồng độ lipid máu ở nhóm bệnh (r =
0,302; p < 0,05) và nhận thấy có tương quan thuận chặt với triglycerid với nồng
độ homocystein huyết tương trong nhóm bệnh (r = 0,861; p < 0,01).
4.5. Tương quan giữa Homocystein với Albumin
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương quan thuận giữa nồng độ
homocystein huyết tương với nồng độ albumin máu trong nhóm nghiên cứu (r =
0,279; p < 0,05). Giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng cũng sẽ dẫn tới tăng
homocystein do đó cần điều chỉnh điều trị để bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn
cuối không bị suy dinh dưỡng nhưng không quá nhiều vì lại gây tác dụng xấu.
So với nghiên cứu khác, tác giả Huỳnh Văn Nhuận [Error: Reference
source not found], nghiên cứu trên bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo
nhận thấy có sự tương quan thuận giữa nồng độ homocystein huyết tương với
nồng độ albumin máu trong nhóm bệnh (r = 0,353; p < 0,01). Theo Arnadottir
M và Berg AL. và cộng sự [7], nghiên cứu trên bệnh nhân lọc máu bằng thận
nhân tạo cũng có tương quan thuận giữa nồng độ homocystein huyết tương
với nồng độ albumin máu (r = 0,28; p < 0,05) và khi phân tích hồi qui đa biến
thì nồng độ albumin là yếu tố dự báo có ý nghĩa cho nồng độ homocystein (r
= 0,34; p < 0,05). Nghiên cứu của chúng tôi trên bệnh nhân lọc màng bụng
cũng tương tự.

17


5. KẾT LUẬN.
- Nồng độ homocystein huyết tương không có tương quan với tuổi (r =
0,163; p > 0,05).
- Nồng độ homocystein huyết tương có tương quan thuận mức độ chặt với
huyết áp tâm thu (r = 0,701; p < 0,01), huyết áp tâm trương (r = 0,719;
p < 0,01) và huyết áp trung bình (r = 0,746; p < 0,01).
- Nồng độ homocystein huyết tương có tương quan thuận mức độ vừa với
lipid (r = 0,302; p < 0,05) và mức độ chặt triglycerid (r = 0,861; p < 0,01).
- Nồng độ homocystein huyết tương có tương quan thuận mức độ vừa với
albumin (r = 0,276; p < 0,05).
- Nồng độ homocystein huyết tương có tương quan thuận ít chặt với thời
gian lọc màng bụng (r = 0,263; p < 0,05) và tương quan nghịch mức độ vừa với
mức lọc cầu thận (r = -0,305; p < 0,05).
Tài liệu tham khảo:
1. Trần Văn Chất (2007), “Suy thận mạn tính”, Bệnh học Tiết Niệu, NXB Y
học Hà Nội, tr. 463 - 470.
2. Nguyễn Đức Hoàng (2007), Nghiên cứu nồng độ Homocystein máu, một
yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tai biến mạch máu não tại bệnh viện Trung
Ương Huế, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Huế.
3. Huỳnh Văn Nhuận (2009), Nghiên cứu biến đổi nồng độ homocystein
máu và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo
chu kỳ, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Huế.
4. Đào Bùi Quí Quyến, Đặng Vạn Phước (2005), “Homocystein trong suy thận
mạn”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 9, Phụ bản số 2, tr. 48 - 52.
5. Võ Tam (2009), “Suy thận mạn”, Giáo trình nội khoa sau đại học Bệnh
thận - Tiết niệu, NXB Đại học Huế, tr. 221 - 235.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status