Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
PHỤ LỤC
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
1
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
HÌNH
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
2
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp
LỜI CẢM ƠN
Trong kỳ học vừa qua, em là Nguyễn Thị Lệ, sinh viên năm cuối Khoa Kinh tế
Kế hoạch _ trường Đại học Kinh tế quốc dân đã có kỳ thực tập lý thú, bổ ích và hoàn
thiện được báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Để đạt được kết quả đó, em xin
chân thành cảm ơn thầy giáo _ PGSTS. Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình chỉ bảo và sửa
chữa bài chuyên đề thực tập, giúp em xây dựng được chuyên đề tốt nghiệp một cách
hoàn chỉnh nhất. Em xin cảm ơn bác Bùi Thế Chuyên – Trưởng ban Kế Hoạch thuộc
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em được tiếp
cận các thông tin, tài liệu chuyên ngành cũng như đã đưa ra các phân tích nhận xét
giúp hoàn thiện báo cáo chuyên đề của em. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các
bác, các cô chú, các anh chị trong ban Kế Hoạch đã tạo điều kiện để em có được kỳ
thực tập lý thú và bổ ích này.
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
3
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: PGS.TS NguyÔn TiÕn Dòng
LỜI CAM ĐOAN
Qua khoảng thời gian thực tập vừa qua, với sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy giáo _
đang còn quá nhỏ bé và lạc hậu, hiện tại mới sản xuất và cung ứng được khoảng trên
5 triệu tấn, số còn lại phải dựa vào nhập khẩu từ bên ngoài.
Nông nghiệp luôn cần phân, song do nhiều lý do khách quan và chủ quan tác
động (tài chính, tổ chức quản lý, cơ chế chính sách...) nên việc nhập khẩu phân bón
của Việt Nam vừa qua diễn ra không được thuận lợi. Điều này đã làm cho Cung-
Cầu, giá cả phân bón ở Việt Nam diễn ra không ổn định: lúc sốt nóng, lúc sốt lạnh
gây không ít khó khăn cho nông dân và cho sản xuất nông nghiệp.
Nhân cơ hội thực tập tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam tôi đã chọn đề tài “
chiến lược phát triển ngành phân bón của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ” để tìm ra
các yếu tố cơ bản của thị trường phân bón như: cung, cầu, giá cả phân bón trên thị
trường và các chính sách điều tiết của nhà nước nhằm tìm ra những giải pháp cơ bản
ổn định vấn đề phân bón, thị trường phân bón ở Việt Nam và thị trường nhập khẩu
phân bón của Việt Nam.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp là đi sâu nghiên cứu thực trạng
thực hiện chiến lược phát triển ngành phân bón của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
5
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: PGS.TS NguyÔn TiÕn Dòng
trong giai đoạn hiện nay, đông thời đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng
chiến lược phát triển ngành phân bón của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển ngành.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chiến lược ngành phân bón của Tập đoàn
Hóa chất Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng chiến lược phát triển
ngành phân bón của Tập đoàn hóa chất Việt Nam.
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
6
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: PGS.TS NguyÔn TiÕn Dòng
CHƯƠNG 1
Với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội ở thời kỳ cận đại, từ chiến lược
đã dần được sử dụng vào lĩnh vực chính trị, do vậy các khái niệm chiến lược cách
mạng, chiến lược chính trị lần lượt được ra đời. Với khái niệm chính trị, chiến lược
có ý nghĩa bao quát hơn sách lược. Stalin đã viết: “chiến lược và sách lược là khoa
học chỉ đạo cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản”, “chiến lược chính là quy định hướng
tấn công chủ yếu của giai cấp vô sản trong một giai đoạn nhất định của cách mạng, là
(
1,2,3) trang 5 Giáo trình chiến lược phát triển kinh tế xã hội
(
(
4,5) trang 6 Giáo trình chiến lược phát triển kinh tế xã hội
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
7
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: PGS.TS NguyÔn TiÕn Dòng
vạch kế hoạch bố trí tương ứng các lực lượng cách mạng (lực lượng hậu bị chủ yếu
và thứ yếu), là đấu tranh thực hiện kế hoạch ấy trong suốt quá trình của giai đoạn
cách mạng đó”.
(5)
Về mặt lĩnh vực kinh doanh, lập kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp phổ
biến vào những năm 1960 đối với các doanh nghiệp lớn khi mà hoạt động của chúng
trở nên phức tạp hơn, cạnh tranh gay gắt, đa dạng hơn trong khi các tiến bộ về khoa
học công nghệ trở nên tăng tốc hơn, đòi hỏi phải có những kế hoạch dự trù cho việc
hoạt động đạt được hiệu quả cao nhất.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở phương Tây đã lưu hành khái niệm
chiến lược Quốc gia. Chiến lược Quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là chiến lược
cao nhất ở tầm quốc gia. Chiến lược này là đại chiến lược.
Trong giai đoạn hoà bình, chúng ta có khái niệm chiến lược phát triển kinh tế
và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, “chiến lược là những mưu tính và quyết sách đối với những vấn đề
trọng đại có tính chất toàn cục và lâu dài. Khoa học nghiên cứu những vấn đề lý
hướng phát triển chủ yếu trong các lĩnh vực của đời sống đất nước, các giải pháp cơ
bản, chủ yếu là chính sách về cơ cấu và cơ chế vận hành hệ thống kinh tế xã hội,
các chính sách về bồi dưỡng, khai thác,huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực phát triển, các biện pháp về tổ chức thực hiện chiến lược
(8)
.
3. Khái niệm và nội dung của chiến lược phát triển ngành.
3.1. Khái niệm chiến lược phát triển ngành.
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội bao gồm cả chiến lược phát triển
ngành, do vậy chiến lược phát triển ngành là một bộ phận của chiến lược phát triển
kinh tế xã hội (xét theo cấp độ quản lý). Chiến lược phát triển ngành phải phục tùng
chiến lược Quốc gia.
Chiến lược phát triển ngành là một hệ thống các mục tiêu và các biện pháp
thực hiện của ngành đặt ra.
Như vậy, chiến lược phát triển ngành là hệ thống các phân tích đánh giá và lựa
chọn về căn cứ định hướng của chiến lược phát triển, các quan điểm cơ bản (tư tưởng
chủ đạo và chỉ đạo), các mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu, các định hướng
phát triển chủ yếu, các giải pháp cơ bản (chủ yếu thông qua các chính sách, quy
hoạch phát triển, bồi dưỡng, khai thác, huy động và phân bổ, sử dụng các nguồn lực
phát triển, biện pháp về tổ chức thực hiện chiến lược dựa trên chiến lược phát triển
kinh tế xã hội chung của cả đất nước).
3.2. Các đặc trưng của chiến lược phát triển ngành.
Đặc trưng của chiến lược phát triển ngành cũng giống chiến lược, nó bao gồm
những đặc trưng sau đây:
- Chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài của chiến lược:
Thời gian của việc thực hiện một chiến lược phát triển ngành là từ 10 năm, 15
năm, 20 năm hoặc lâu hơn.
Chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài vì nó định hướng các mục tiêu có tính
tổng quát cho toàn ngành, nó xác định các mục tiêu cần đạt đến của ngành trong một
khoảng thời gian dài. Những mục tiêu tổng quát đó sẽ được thực hiện gắn liền với những
- Chiến lược phát triển ngành có tính chủ thể Nhà nước:
Nhà nước có hai chức năng là chức năng giai cấp và chức năng xã hội. Vai trò
quản lý kinh tế thuộc chức năng xã hội trong đó hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lược phát triển là một nội dung quan trọng.
3.3. Nội dung của chiến lược phát triển ngành.
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội bao gồm những nội dung sau:
- Các căn cứ của chiến lược phát triển ngành :
Để xây dựng chiến lược phát triển ngành nói riêng cũng như chiến lược phát
triển nói chung, ta đều phải dựa trên kinh nghiệm cũng như lịch sử phát triển của
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
10
Chuyªn §Ò Thùc TËp Tèt NghiÖp GVHD: PGS.TS NguyÔn TiÕn Dòng
chính quốc gia và các nước khác, dựa trên các số liệu, tài liệu thu thập được trong
một khoảng thời gian gần nhất (khoảng 10 năm trước thời kỳ chiến lược).
Cần phải xác định được điểm xuất phát, ta đang ở giai đoạn nào của quá trình
phát triển, cơ sở tiển đề cho sự phát triển đấy là gì,…
Cần thực hiện được các đánh giá, dự báo nguồn lực, các lợi thế so sánh và môi
trường trong nước, quốc tế, các tác động từ bên ngoài đến ngành trong thời kỳ chiến
lược (địa lý, tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn,…).
- Các quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển ngành:
Quan điểm cơ bản của chiến lược là những tư tưởng chủ đạo và chỉ đạo thể
hiện tính định hướng của chiến lược. Nó sẽ quyết định con đường và phương hướng
cho các giải pháp lớn. Việc xác định các quan điểm cơ bản có ý nghĩa quan trọng
trong việc tìm ra các bước ngoặt của con đường phát triển, tạo động lực cơ bản xuyên
suốt quá trình phát triển.
Các quan điểm cơ bản tạo nên một hệ quan điểm, nó sẽ là bộ khung cho việc
xác định các mục tiêu phát triển cũng như các giải pháp lớn để đạt được mục tiêu đó
trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy hệ quan điểm chiến lược có ý nghĩa chủ đạo trong việc xây dựng
chiến lược, nó là linh hồn, là tư tưởng của bản chiến lược mà trong từng phần nội
nhau.
Các chính sách và biện pháp thể hiện sự hướng dẫn về cách thức thực hiện các
mục tiêu đề ra. Nó bao gồm các chính sách và biện pháp về cơ cấu và cơ chế vận
hành hệ thống kinh tế xã hội của toàn ngành, các chính sách về khai thác, bồi dưỡng,
huy động, phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực phát triển.
II. Mối tương quan giữa quy hoạch phát triển và chiến lược phát triển
Quy hoạch phát triển là một hoạt động tổng hợp với sự tham gia của nhiều
ngành và nhiều lĩnh vực, do đó cũng có sự khác nhau về cách nhìn nhận. Vì vậy, khái
niệm quy hoạch phát triển có thể tiếp cận theo các quan điểm khác nhau.
Theo cách hiểu cũ về quy hoạch Le Corbusiter nhà quy hoạch người Pháp cho
rằng quy hoạch phát triển là một sự sắp xếp trên mặt đất những cơ sở hoạt động của
con người bao gồm những công trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, mạng lưới
giao thong, rừng cây, khoảng trống nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt khác
nhau nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu và mong muốn của con người.
Cùng với quan điểm đó thì Pertxit thì cho rằng, quy hoạch hoạt động lý luận
và thực tiễn về phân bố hợp lý đất trên lãnh thổ các cơ sở sản xuất, phục vụ sản xuất,
các điểm dân cư có tính toán, tổng hợp những vấn đề địa lý, kinh tế xã hội, kiến trúc,
được xây dựng dựa trên kết quả dự đoán chiến lược và kinh tế xã hội phát triển kinh
tế tổng thể.
Điều trước hết được quan tâm là khái niệm về quy hoạch phát triển phải được
thống nhất – Quy hoạch phát triển là gì – nó còn là vấn đề mới mẻ chưa được xác
định thống nhất một cách rõ rang mà còn chứa đựng nhiều ý tứ nước đôi mập mờ gây
không ít khó khăn với những ai bước đầu làm quen với môn học. Quy hoạch phát
SV: NguyÔn ThÞ LÖ Líp: KÕ Ho¹ch 49B
12