BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
TRƯƠNG ĐẠI HÀO
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN
THIẾT TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty
TNHH MTV xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị” tôi đã tự nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề,
vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hƣớng dẫn, đồng nghiệp, bạn
bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2014
Ngƣời thực hiện luận văn
Trƣơng Đại Hào
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT....................................................VII
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ VIII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................... IX
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... X
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. X
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. X
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ............................. XI
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................... XI
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN .............................................................................................. XII
CHƢƠNG 1 ....................................................................................................................1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............1
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .............................. 1
1.1.1. Khái niệm:...............................................................................................................................1
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp:......................................................................................3
1.1.3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản doanh nghiệp:.........................................................................5
1.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ............................................................... 5
1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động ................................................................ 6
1.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn: ................................................................................7
1.1.3.4. Khả năng doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tƣ .....................................8
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP................9
1.2.1. Bản chất quản lý tài chính doanh nghiệp:.............................................................................9
1.2.2. Công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp:...........................................................................10
1.2.2.1. Quản lý bằng luật pháp trong Doanh nghiệp .................................................... 10
1.2.2.2. Quản lý bằng quy trình công việc.....................................................................10
1.2.2.3. Quản lý thông qua cơ chế giám sát...................................................................11
1.2.2.4. Quản lý bằng văn hóa Doanh nghiệp ............................................................... 11
1.2.3. Đối tƣợng của quản lý tài chính doanh nghiệp:.................................................................12
iii
2.2.1.2.3. Các chỉ tiêu cân đối vốn: Tỉ số quản lý nợ và đòn bẩy tài chính ..................36
2.2.1.2.4. Chỉ tiêu về khả năng doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tƣ .................38
iv
2.2.2. Quản lý vốn và tài sản:.........................................................................................................41
2.2.2.1. Vốn cho hoạt động xổ số ..................................................................................45
2.2.2.2. Vốn cho hoạt động kinh doanh khác ngoài xổ số.............................................45
2.2.2.3. Vốn cho hoạt động tài chính .............................................................................46
2.2.3. Quản lý doanh thu và chi phí:..............................................................................................46
2.2.3.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh .................................................................46
2.2.3.2. Chi phí hoạt động kinh doanh ..........................................................................47
2.2.4. Quản lý về phân phối thu nhập trong Công ty xổ số:........................................................48
2.2.4.1 Trích lập và quản lý các quỹ theo quy định ...................................................... 49
2.2.4.2 Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp với Nhà nƣớc .................49
2.2.5. Thực hiện giám sát và kiểm soát tài chính Công ty xổ số Quảng Trị:.............................51
2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ
SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG TRỊ. .................................................................................... 51
2.3.1. Đánh giá chung thực trạng quản lý tài chính tại Công ty:.................................................51
2.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Công ty:............................................................52
2.3.2.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................... 52
2.3.2.2. Hạn chế của Công ty......................................................................................... 54
2.3.2.3. Nguyên nhân .....................................................................................................57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 59
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM
2020 ............................................................................................................................... 61
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT
QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI (2014-2020) .................................................61
KẾT LUẬN ..................................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 77
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DSPH
: Doanh số phát hành
DSTT
: Doanh số tiêu thụ
DTTT
: Doanh thu tiêu thụ
NĐ CP
: Nghị định Chính phủ
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
MTV
: Một thành viên
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận thuần của Công ty giai đoạn 2008 – 2013 ....................... 41
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Xổ Số qua các năm 2008-2013…………42
Bảng 2.11: Tình hình sử dụng vốn và tài sản của Công ty…………………………....44
Bảng 2.12: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh qua các năm của Công ty…………..46
Bảng 2.13: Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2013.............47
Bảng 2.14: Tỷ lệ chi phí trả thƣởng của Công ty XSKT Quảng Trị qua các năm 20082013…………………………………………………………………………………...48
Bảng 2.15: Tình hình trích các quỹ theo quy định của Công ty giai đoạn 2008-2013.49
Bảng 2.16: Tình hình nộp thuế và các khoản phải nộp khác của Công ty giai đoạn 2008
2013…………………………………………………………………………………...50
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Trị ...28
Hình 2.2: Biểu đồ Tỉ số thanh toán ngắn hạn của Công ty Xổ số kiến thiết tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2008 – 2013 ............................................................................................. 31
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ số thanh toán nhanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2013………32
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện hệ số đòn bẩy, hệ số nợ của Công xổ số kiến thiết tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2008 – 2013……………………………………………………..38
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu vốn của Công ty xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2008-2013……………………………………………………………………………..43
Hình 3.1 Vai trò của nhà quản lý tài chính Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết
Quảng Trị……………………………………………………………………………...69
Hình 3.2 Vai trò nhà quản lý tài chính mới Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết
Quảng Trị ......................................................................................................................69
ix
(1) Dựa trên cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại
Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị. Xác định những yếu kém còn tồn
tại trong công tác quản lý tài chính của Công ty để từ đó có biện pháp khắc phục.
(2) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công
ty TNHH MTV xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị và đáp ứng đƣợc các yêu cầu do nhà
nƣớc đặt ra đối với Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị.
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nêu trên các vấn đề
đƣợc đặt ra trong quá trình nghiên cứu của đề tài:
Một là: Thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh
Quảng Trị qua kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2008-2013 nhƣ thế nào?
Hai là: Đánh giá công tác quản lý tài chính của công ty trong giai đoạn 20082013? Nêu lên ƣu điểm và những hạn chế cần khắc phục? Nguyên nhân của hạn chế.
Ba là: Đƣa ra hệ thống giải pháp để giải quyết những vấn đề đang tồn tại trong
công tác quản lý tài chính của Công ty?
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Đối tƣợng nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính và công tác quản lý tài chính của
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến
thiết tỉnh Quảng Trị, Số liệu đƣợc khảo sát trong khoảng thời gian từ năm 2008-2013.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
Đánh giá thực trạng và phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty
TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị.
Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính của
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Trị.
xi
vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển của tổ chức”.1
Bản chất của tài chính doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, ăn khớp về những hoạt động liên
quan đến thị trƣờng hàng hóa dịch vụ, thị trƣờng vốn, thị trƣờng lao động và tổ chức
nội bộ trong doanh nghiệp, nhằm tạo ra sự tăng trƣởng, đạt đƣợc tỷ suất lợi nhuận tối
đa. Chính trong quá trình đó đã làm nảy sinh hàng loạt những quan hệ kinh tế với các
chủ thể khác thông qua sự vận động của vốn tiền tệ.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nƣớc: Mối quan hệ này thể
hiện ở chỗ nhà nƣớc cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc
1
PGS.TS. Lƣu Thị Hƣơng- Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007
1
và phƣơng thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận.
Đồng thời, các mối quan hệ tài chính này còn phản ánh những quan hệ kinh tế dƣới
hình thức giá trị phát sinh khi thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách nhà nƣớc với các doanh nghiệp.
Điều này đƣợc thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp
lý phải nộp cho ngân sách nhà nƣớc. Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt đƣợc phụ thuộc
rất lớn vào chính sách thuế. Mặt khác, sự thay đổi về chính sách tài chính vĩ mô của
nhà nƣớc sẽ làm thay đổi môi trƣờng đầu tƣ, từ đó cũng ảnh hƣởng đến cơ cấu vốn
kinh doanh, chi phí hoạt động của từng doanh nghiệp, chẳng hạn nhƣ chính sách đầu
tƣ, hỗ trợ tài chính của nhà nƣớc đối với doanh nghiệp.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: Doanh
nghiệp thực hiện quá trình trao đổi mua bán các sản phẩm nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu
về vốn của mình. Trong quá trình đó, doanh nghiệp luôn phải tiếp xúc với thị trƣờng
tài chính mà chủ yếu là thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn.
Thị trƣờng tiền tệ: Thông qua các hệ thống ngân hàng, doanh nghiệp có thể tạo
- Chính sách cơ cấu nguồn vốn
- Chính sách đầu tƣ và cơ cấu đầu tƣ
Nhìn chung, các quan hệ kinh tế nêu trên đã khái quát hóa toàn bộ những khía
cạnh về sự vận động của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc trung
của sự vận động của vốn luôn luôn gắn liền chặt chẽ với với quá trình phân phối các
nguồn tài chính của doanh nghiệp và xã hội nhằm tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh.
Trên cơ sở đó, có thể định nghĩa bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ
thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính,
đƣợc thực hiện thông qua các quá trình huy động và sử dụng các loại vốn, quỹ tiền tệ
nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan trong nền
kinh tế hàng hóa - tiền tệ. Sự vận động của nó một mặt phải tuân theo những quy luật
kinh tế khách quan, mặt khác do tài chính doanh nghiệp là các quan hệ nằm trong hệ
thống những quan hệ kinh tế gắn liền với hoạt động kinh doanh nên tài chính doanh
nghiệp còn phải chịu sự cho phối bởi các mục tiêu và phƣơng hƣớng kinh doanh của
các chủ thể doanh nghiệp. Nhƣng đến lƣợt mình, tài chính doanh nghiệp lại có tác
động theo hƣớng thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động kinh doanh. Trên góc độ này, tài
3
chính doanh nghiệp đƣợc xem là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong
quản lý kinh doanh.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp đƣợc biểu hiện qua các mặt sau:
Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu
quả: Đối với một doanh nghiệp, vốn là yếu tố vật chất cho sự tồn tại và phát triển. Do
vậy, vấn đề tổ chức huy động và phân phối sử dụng sao cho có hiệu quả trở thành
nhiệm vụ rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong nền
trở thành “vật cản” gây kìm hãm hoạt động kinh doanh.
Kiểm tra đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Xuất phát từ vấn đề có tính nguyên lý là: Khi đầu tƣ vốn kinh doanh bất kỳ nhà doanh
nghiệp nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất, do vậy với tƣ cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh doanh tài chính nhất
thiết phải có vai trò kiểm tra để nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả của đồng vốn.
Tài chính doanh nghiệp thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thƣờng
xuyên liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu đó là chỉ
tiêu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trƣng về hoạt động, sử dụng
các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trƣng về khả năng sinh lời,.. Bằng việc phân tích
các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các
giải pháp tối ƣu làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp cụ thể:Đảm
bảo cung ứng đủ vốn cho quá trình kinh doanh; sử dụng vốn có hiệu quả; giảm thấp
chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm; nâng cao tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp.
1.1.3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản doanh nghiệp
1.1.3.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
=
(Current ratio)
(1)
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản có tính thanh khoản cao thành
tiền để đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn gồm 3 loại chủ yếu là: Tiền,
=
Nợ ngắn hạn
Cho biết đƣợc chỉ tiêu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền có đáp ứng đƣợc nhu
cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp hay không.
1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Doanh thu thuần (bán chịu)
Vòng quay khoản phải thu
(4)
=
(Receivables turnover)
Khoản phải thu bình quân
Cho biết để thu về doanh thu của một ngày cần mất bao nhiêu ngày thu tiền.
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng càng hiệu quả. Kèm
với sự tăng trƣởng của doanh thu, vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp càng
lớn sẽ cho biết khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng càng đạt hiệu quả.
Doanh thu thuần
(5)
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory) =
Hàng tồn kho bình quân
Nếu vòng quay hàng tồn kho càng lớn về mặt cơ bản tốc độ luân chuyển hàng
tồn kho càng nhanh và khả năng bán hàng của doanh nghiệp càng hiệu quả.
doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại.
Vòng quay Vốn chủ sở hữu
(Equity turnover)
Doanh thu thuần
=
(8)
Vốn chủ sở hữu bình quân .
Chỉ số này đo lƣờng mối quan hệ giữa doanh thu thuần và VCSH bình quân
của doanh nghệp; cho biết 1 đồng VCSH tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp càng cao và
ngƣợc lại.
1.1.3.3. Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn:
Tổng nợ
Hệ số nợ tổng tài sản
=
(9)
Tổng tài sản
Cho biết doanh nghiệp đã sử dụng bao nhiêu nợ vay để đầu tƣ cho tài sản. Nếu
chỉ số này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng lớn.
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính
=
vay đƣợc tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
TSCĐ hoặc TSLĐ
Hệ số cơ cấu tài sản
=
Tổng tài sản
(13)
)
1.1.3.4. Khả năng doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tƣ
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản
(14)
Tổng tài sản bình quân )
=
(Hay hiệu suất sử dụng tổng tài sản)
Cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân: Cho biết hiệu quả trong đầu tƣ
TSCĐ của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
bình quân
=
(Gross profit margin)
Doanh thu thuần
(18)
)
Cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp => cho biết
khả năng tiết kiệm chi phí trực tiếp của doanh nghiệp (bao gồm chi phí nhân công trực
tiếp, NVL trực tiếp, Khấu hao).
8
LN sau thuế
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản: ROA
=
(Return on assets)
Tổng tài sản bình quân
(19)
)
Là tỷ suất sinh lợi trên tài sản, nghĩa là đo lƣờng hiệu quả hoạt động của Công
ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính. Chỉ số này cho biết công ty tạo ra đƣợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản. Thông thƣờng để đánh giá, ta
thƣờng so sánh với chỉ số này của năm trƣớc đó hoặc với các Công ty có cùng quy mô
trên thị trƣờng. Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể.
Chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận đƣợc thu về cho các chủ sở hữu doanh
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Bản chất quản lý tài chính doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn phản ánh các
quan hệ tài chính phát sinh, để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả mang lại những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải
xử lý tốt các mối quan hệ này. Để làm đƣợc điều đó doanh nghiệp phải giải quyết tốt
9
ba vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Trên cơ sở loại hình sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp sẽ
lựa chọn nên đầu tƣ dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp. Đây chính là chiến
lƣợc đầu tƣ dài hạn của doanh nghiệp và cũng là cơ sở để dự đoán vốn đầu tƣ.
Thứ hai: Lựa chọn nguồn vốn đầu tƣ có thể khai thác đƣợc và dự báo lƣợng vốn
có thể khai thác trong từng giai đoạn nhất định.
Thứ ba: Nhà quản lý tài chính phải xác định hoạt động tác nghiệp của mình nhƣ
thế nào? Đây chính là quyết định tài chính ngắn hạn và có mối quan hệ chặt chẽ tới
quản lý tài sản lƣu động của doanh nghiệp.
Trên đây là ba vấn đề quan trọng nhất và cốt lõi nhất trong tài chính doanh
nghiệp. Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp thực chất là nghiên cứu cách thức giải
quyết ba vấn đề nêu trên.
1.2.2. Công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp
Công tác quản lý tài chính là một công cụ quản lý khoa học mà đối tƣợng của
nó là các phạm trù của tài chính doanh nghiệp. Đó là các sổ sách kế toán đƣợc ghi
chép chính xác cùng với báo cáo tài chính định kỳ và một số kỹ thuật phân tích báo
cáo. Những công cụ này sẽ không cho các câu trả lời sẵn đối với các vấn đề tài chính
nhƣng chúng sẽ giúp đề ra những quyết định đúng dựa trên các dữ liệu và nguyên tắc
quản lý kinh doanh đã đƣợc kiểm nghiệm.
1.2.2.1. Quản lý bằng luật pháp trong Doanh nghiệp
Ngoài sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, tổng kết tài sản, bảng quyết toán
lãi - lỗ và một số chỉ tiêu tài chính cũng giúp ta hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của
doanh nghiệp.
Hay các nghiệp vụ về quản lý nhân sự, tránh các trƣờng hợp dồn công việc hay
thiếu việc, hoặc thừa ngƣời hay thiếu ngƣời.
1.2.2.4. Quản lý bằng văn hóa Doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một
tập hợp những con ngƣời khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ
nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tƣ tƣởng văn hóa… chính sự khác nhau
đó tạo ra một môi trƣờng làm việc đa dạng và phức tạp. Bên cạnh đó với sự cạnh tranh
gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng và xu hƣớng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp
để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho
phù hợp với thực tế. Để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực
11
con ngƣời, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con ngƣời đơn lẻ, góp
phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải xây dựng và
duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy đƣợc năng lực và thúc đẩy sự đóng góp
của tất cả mọi ngƣời vào việc đạt mục tiêu chung của tổ chức – đó là Văn hóa Doanh
nghiệp.
1.2.3. Đối tƣợng của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất
cả các hao phí về mặt vật chất và về mặt lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến
hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất dựa trên lĩnh vực và địa điểm sử dụng bao gồm:
- Chi phí nhân công trực tiếp đó là: Chi phí tiền lƣơng, tiền công, các khoản
tính nộp nhƣ quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.