Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

Nguyễn Thị Minh Châu

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

Luận văn thạc sĩ Kế toán

Đồng Nai – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

Nguyễn Thị Minh Châu

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301

Luận văn thạc sĩ Kế toán
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN ĐỨC DŨNG

Đồng Nai – Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................4
4. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................5
7. Những đóng góp của luận văn .....................................................................................6
8. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ...................................8
1.1 Kế toán quản trị .........................................................................................................8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị .........................................8
1.1.2 Khái niệm về kế toán quản trị .............................................................................8
1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán quản trị..................................................................9
1.2 Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị ..........................................................10
1.2.1 Kế toán chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp ....................................10
1.2.1.1 Chi phí sản xuất ..........................................................................................10
1.2.1.2 Phân loại chi phí .........................................................................................10
1.2.2 Lập dự toán ngân sách......................................................................................11
1.2.2.1 Khái niệm ....................................................................................................11
1.2.2.2 Phân loại dự toán ........................................................................................12
1.2.2.3 Quy trình lập dự toán ..................................................................................13
1.2.2.4 Các mô hình dự toán ...................................................................................14
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận ..........................16

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................26
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty................................................................ 27
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ............................................................27
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận ............................................................28


2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty ............................29
2.1.6.1 Thuận lợi .....................................................................................................29
2.1.6.2 Khó khăn ....................................................................................................29
2.1.6.3 Định hướng phát triển ...............................................................................30
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty .......................................30
2.2.1 Những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện tại Công ty ..........................30
2.2.2 Khảo sát thực trạng tại Công ty.......................................................................31
2.2.2.1 Mục tiêu khảo sát ........................................................................................31
2.2.2.2 Đối tượng khảo sát ......................................................................................31
2.2.2.3 Phạm vi khảo sát .......................................................................................31
2.2.2.4 Nội dung khảo sát .......................................................................................32
2.2.3 Kết quả khảo sát ............................................................................................... 32
2.2.3.1 Về chức năng hoạch định..........................................................................32
2.2.3.2 Về chức năng tổ chức điều hành ............................................................... 33
2.2.3.3 Về chức năng kiểm soát ............................................................................33
2.2.3.4 Về chức năng ra quyết định ......................................................................35
2.3 Đánh giá về thực trạng và nguyên nhân tồn tại ......................................................35
2.3.1 Đánh giá chung .................................................................................................35
2.3.2 Nguyên nhân tồn tại ..........................................................................................36
2.3.2.1 Nguyên nhân từ phía nhà nước .................................................................36
2.3.2.2 Nguyên nhân từ phía công ty ....................................................................36
2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía cơ sở đào tạo ..........................................................37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................38
CHƢƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY

3.3.1 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho công tác kế toán quản trị ..................................67
3.3.2 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và các phòng ban khác .............................68
3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị ......................68
3.4 Kiến nghị ...............................................................................................................69
3.4.1 Về phía nhà nước ..............................................................................................69
3.4.2 Về phía ngành xổ số kiến thiết .........................................................................69
3.4.3 Về phía công ty .................................................................................................72
3.4.4 Về phía trường, tổ chức đào tạo nguồn lực kế toán quản trị ............................75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................76
KẾT LUẬN ..................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTC

Bộ Tài Chính

CP

Chi phí

C-V-P

Cost – Volume – Profit

DT


KTQT

Kế toán quản trị

KTTC

Kế toán tài chính

MTV

Một thành viên

NVL

Nguyên vật liệu

QT

Quản trị

ROI

Return On Investment

SDĐP

Số dư đảm phí

SL


XSKT

Xổ số kiến thiết


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ.............................................................................................44
Bảng 3.2: Dự toán chi phí trả thưởng năm 2014 ...........................................................45
Bảng 3.3: Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý ................................................46
Bảng 3.4: Dự toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số .....................................................47
Bảng 3.5: Dự toán sản xuất ...........................................................................................47
Bảng 3.6: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .....................................................48
Bảng 3.7: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp ..............................................................49
Bảng 3.8: Dự toán chi phí sản xuất chung .....................................................................50
Bảng 3.9: Dự toán tiền mặt ............................................................................................51
Bảng 3.10: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................52
Bảng 3.11a : Bảng cân đối kế toán năm 2013 ............................................................... 52
Bảng 3.11b : Bảng cân đối kế toán năm 2014 ............................................................... 54
Bảng 3.12 : Báo cáo phân tích doanh thu hòa vốn ........................................................57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của stephen brookson ....................................13
Sơ đồ 1.2: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống .....................................................14
Sơ đồ 1.3: Mô hình thông tin phản hồi ..........................................................................15
Sơ đồ 1.4: Mô hình thông tin từ dưới lên ......................................................................15
Sơ đồ 3.1: Lập dự toán tổng hợp ...................................................................................41
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổng quát để phân tích biến phí .....................................................56
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị..................................................................64
Sơ đồ 3.4: Kết hợp công việc của kế toán quản trị và kế toán tài chính .......................65
Sơ đồ 3.5: Tổ chức các phần hành chính trong mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế
toán tài chính .................................................................................................................65

nhiều hạn chế đến sự chủ động, định hướng phát triển, hiệu quả sản xuất - kinh doanh
cũng như khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp như sau:
- Số liệu của bộ phận kế toán tài chính chủ yếu là thống kê lại những sự việc đã
xảy ra mà không nêu ra được tồn tại, yếu kém cần khắc phục cũng như những dự báo


2
xu thế phát triển của thị trường vì vậy các nhà quản trị thiếu cơ sở để đưa ra được các
quyết định lựa chọn, điều chỉnh một cách kịp thời đúng đắn.
- Sự thay đổi chiến lược của các đối thủ cạnh tranh làm các nhà quản trị hoàn
toàn bị động do không xây dựng được những dự toán với nhiều kịch bản khác nhau vì
vậy không nắm bắt kịp thời để đưa ra những hoạch định chính xác một cách chủ động
đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp.
- Chưa quản lý tốt và điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu của thị trường về các dự
toán yếu tố chi phí để đảm bảo phù hợp với khả năng về tài chính của Doanh
nghiệp.Chính vì vậy, việc tổ chức các nội dung của kế toán quản trị, giúp cho nhà quản
trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh
kịp thời, đúng đắn và hiệu quả hơn cũng như hoạch định định hướng phát triển trong
ngắn hạn và dài hạn. Trước những yêu cầu thực tiễn của Công ty, tôi đã chọn đề tài
“Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết và dịch
vụ In Đà Nẵng”, với mong muốn sẽ làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán quản trị
và hỗ trợ về mặt thực tiễn cho nhà quản trị tại Công ty.
2. Tổng quan nghiên cứu


Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài

Tác giả Martin N.Kellogg (1962) với công trình nghiên cứu“Fundamentals of
responsibility accounting”, nghiên cứu này đã làm rõ được mối quan hệ của kế toán
trách nhiệm đối với các yếu tố khác như: cơ cấu tổ chức, kế toán chi phí, ngân sách,..

quản trị chi phí, giá thành tại Tổng công ty giấy Việt Nam”. Luận văn đã nghiên cứu
và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực tiễn kế toán quản trị chi phí, giá thành sản
phẩm trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó nắm chắc được
những vấn đề thuộc về bản chất, nội dung, các cách phân loại chi phí, giá thành, đối
tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành. Tuy nhiên luận văn vẫn chưa đi sâu
vào phân tích, đánh giá, rút ra ưu nhược điểm, những tồn tại cơ bản mà công ty cần
khắc phục và hoàn thiện về hệ thống tổ chức quản trị chi phí cũng như công tác kế
toán trách nhiệm đối với chi phí vẫn chưa được được tác giả quan tâm.
Bên cạnh đó thì những ngành dịch vụ có tính chất đặc biệt như xổ số cũng được
nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu. Điển hình có những nghiên cứu sau :
Tác giả Thái Hoàng Linh (2012) nghiên cứu đề tài “Quản lý tài chính tại Công ty
TNHH MTV xổ số kiết thiết Lâm Đồng” với luận văn của mình tác giả đã hệ thống một
cách toàn diện về cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động xổ số tại Việt Nam, đồng
thời phát triển lý luận về xổ số kiến thiết tại Việt Nam. Qua đánh giá thực trạng công
tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Lâm Đồng, tác giả đã
chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại và dựa vào đó để đề
xuất một số giải pháp nhằm tang cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty
TNHH MTV xổ số kiến thiết Lâm Đồng.


4
Tác giả Nguyễn Nhân Minh (2013) với đề tài “Hoàn thiện hạch toán doanh thu
và kết quả hoạt động xổ số tại các Trung tâm dịch vụ và tư vấn xổ số trên địa bàn Hà
Nội”
Những công trình nghiên cứu liên quan đến ngành xổ số này đã đề cập đến nhiều
vấn đề như: công tác lập và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, hoàn
thiện cơ chế tài chính, quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả kinh doanh, nhưng chưa đề
cập đến tổ chức công tác kế toán quản trị cho các công ty xổ số kiết thiết.
Như vậy, kế toán quản trị là một trong những công cụ quản lý rất hiệu quả, đã
được nhiều tác giả nghiên cứu, khai thác với nhiều góc độ khác nhau. Qua tìm hiểu các

- Việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty hiện nay như thế nào? Công
ty đã bắt đầu quan tâm đến kế toán quản trị hay chưa?
- Từ kết quả đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty , việc tổ
chức công tác kế toán quản trị tại Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng là cần thiết
thì công ty cần làm gì để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị cho các
cấp lãnh đạo trong công ty?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kế toán doanh nghiệp tại Công ty
XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng để tổ chức xây dựng hệ thống kế toán quản trị.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng
trong đó bao gồm các Tổng đại lý cấp I và các Văn phòng đại diện của công ty.
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 08/2015.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Trong phương pháp này,
tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong nghiên cứu các vấn đề thực
tiễn. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp như: quan sát thực trạng tại đơn
vị, khảo sát, phỏng vấn, phân tích, đánh giá, thu thập thông tin…
 Phương pháp thu thập thông tin
Tác giả tiến hành gửi bảng câu hỏi trực tiếp và qua email tới các đối tượng được
khảo sát bao gồm: 07 Phòng ban nghiệp vụ; 06 Văn phòng đại diện và 20 Tổng đại lý
cấp I trực thuộc Công ty XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng.
Nội dung của bảng câu hỏi gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm được chia làm 2 phần
chính.
Phần thứ nhất: Phần nội dung kế toán quản trị công ty nên áp dụng.
Phần thứ hai: Nguyên nhân chưa xây dựng kế toán quản trị tại công ty.
Mỗi một nội dung sẽ giúp người được khảo sát dễ dàng trả lời và nhận diện vấn
đề một cách nhanh chóng. Các câu hỏi khảo sát được xây dựng dưới dạng câu hỏi


6

 Về mặt thực tiễn


7
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty XSKT và dịch vụ in Đà
Nẵng và sự cần thiết của kế toán quản trị trong các quyết định kinh doanh. Từ đó, đề
xuất giải pháp nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty XSKT và dịch vụ in
Đà Nẵng.
Đưa các chính sách của nhà nước ban hành đến gần với thực tế hơn đồng thời
tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời cam đoan, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị.
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH
MTV xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV xổ số
kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng.


8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 Kế toán quản trị
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị
KTQT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỉ XIX.
KTQT tiếp tục phát triển mạnh vào những năm đầu của thế kỷ XX mà Pierre du
Pont, Donaldson Brown và Alfred Sloan là những người đóng góp nhiều cho sự phát
triển của KTQT trong giai đoạn này. Theo nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm để
kiểm soát tập trung” Brown và Sloan đã đưa ra nhiều sáng kiến để giải quyết các vấn
đề phức tạp trong quản trị công ty.

cầu dự báo và ra quyết định thì kế toán tài chính chưa đáp ứng được. Thông tin kế toán
tài chính chỉ phản ánh được các hoạt động đã xảy ra. Chính vì vậy nhà quản trị không
thể chỉ dựa vào thông tin mà kế toán tài chính cung cấp để điều hành và quản lý doanh
nghiệp. Để đáp ứng được yêu cầu đó thì kế toán quản trị đã ra đời.
Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị không cung cấp thông tin cho đối
tượng bên ngoài, mà cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp để giúp họ
quản lý và điều hành. Do đó thông tin của kế toán quản trị không theo các chuẩn mực,
quy định mà phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý. Thông tin của kế toán quản trị
phải được báo cáo hằng ngày, hàng tuần, tháng, quý, năm. Đồng thời thông tin cung
cấp phải có tính linh hoạt, phải được tổng hợp phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau
và có thể dự báo cho tương lai.
Tóm lại có thể hiểu, kế toán quản trị là quá trình xây dựng báo cáo và diễn giải
các thông tin kế toán cho nhà quản lý bên trong tổ chức, giúp họ đưa ra các quyết định
kinh tế đúng đắn và hiệu quả.
1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán quản trị
Quản trị là một phương thức làm cho những hoạt động tiến tới mục tiêu của tổ
chức được hoàn thành với hiệu quả cao, và vai trò của kế toán quản trị được thể hiện
tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị như sau:
- Thông tin do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và
hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và
chất lượng của các hoạt động đã và đang được thực hiện để giúp nhà quản trị có thể
kịp thời điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp.
- Thông tin giúp cho nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu dự
toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.
- Thông tin để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ
chức và giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào.


10

nhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị cá biệt có trách nhiệm về chi


11
phí đó và có thể kiểm soát chúng. Theo cách phân loại này, các chi phí được phân
thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp:
Biến phí (chi phí khả biến): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với
mức độ hoạt động, nhưng không thay đổi trên một đơn vị mức độ hoạt động. Trong
một doanh nghiệp bất kỳ, chi phí khả biến gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp…
Định phí (chi phí bất biến): là các chi phí không thay đổi về mặt tổng số khi
mức độ hoạt động thay đổi. Nhưng nó lại biến động ngược chiều khi tính trên một đơn
vị mức độ hoạt động. Phạm vi phù hợp để xét chi phí cố định hay chi phí biến đổi là
giới hạn năng lực sản xuất tối thiểu và tối đa trong ngắn hạn. Ví dụ chi phí khấu hao
máy móc thiết bị sản xuất không thay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến
1000 tấn. Nhưng nếu mức độ hoạt động vượt quá giới hạn này thì chi phí khấu hao sẽ
thay đổi.
Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả hai loại định phí và biến phí. Trên thực
tế có nhiều loại chi phí phát sinh nhưng không thể phân loại nó thành định phí hoặc
biến phí được. Chẳng hạn như chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí điện nước, viễn
thông. Ở một mức độ hoạt động nào đó thì chúng mang đặc điểm của một định phí
nhưng khi mức độ hoạt động tang them chúng lại mang đặc điểm như một biến phí.
- Phân loại các chi phí khác
Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở trong phương án này nhưng
không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác. Nhà quản trị dựa trên cơ sở
phân tích chi phí chênh lệch để đưa ra các quyết định.
Chi phí chìm: là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn
phương án nào, chi phí chìm luôn tồn tại ở mọi phương án nên không có tính chênh
lệch và không phải xét đến khi so sánh lựa chọn giữa các phương án. Như vậy đây
không phải là chi phí để nhà quản trị dựa vào khi đưa ra quyết định kinh doanh.

động và điều kiện doanh nghiệp hoạt động kinh tế không ổn định.
 Phân loại theo thời gian: dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn
Dự toán ngắn hạn: được lập trong thời gian thường là 1 năm và có thể chia nhỏ
thành từng quý, tháng.
Dự toán dài hạn: thường được lập với thời hạn trên 1 năm, thường bao gồm dự
toán cho các mục tiêu dài hạn như chiến lược kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất,
nhà xưởng, đầu tư mua sắm tài sản cố định…
 Phân loại theo mức độ phân tích: dự toán gốc và dự toán cuốn chiếu
Dự toán gốc: là dự toán được lập mà không quan tâm đến dữ liệu trong quá khứ,
mà chỉ quan tâm đến hiện tại và tương lai.


13
Dự toán cuốn chiếu: là dự toán được lập trên cơ sở dữ liệu quá khứ và điều chỉnh
cho các dự toán kỳ tiếp theo.
1.2.2.3 Quy trình lập dự toán
Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng nên không thể chấp nhận một dự
toán có nhiều sai sót. Dự toán giống như việc cố gắng dự đoán chính xác tương lai, mà
tương lai thì không chắc chắn nên khiến cho việc lập dự toán trở nên khó khăn và đôi
khi là thiếu thực tế. Vì vậy, để có một dự toán ngân sách tối ưu bộ phận dự toán cần
phải hoạch định cho mình một quy trình lập dự toán ngân sách phù hợp nhất mà dựa
vào đó họ có thể làm tốt công việc dự toán.
Do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm cũng như một phong cách quản lý riêng
nên quy trình lập dự toán ngân sách cũng sẽ khác nhau. Nhưng về cơ bản phải thực
hiện qua 3 giai đoạn.

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của Stephen Brookson





15
 Mô hình 2: Mô hình thông tin phản hồi
Quản trị cấp cao

Quản trị cấp trung gian

Quản Quản trị cấp trung gian

QT cấp cơ sở

QT cấp cơ sở

QT cấp cơ sở

QT cấp cơ sở

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 1.3: Mô hình thông tin phản hồi
Nhận xét: Lập dự toán theo mô hình này có ưu điểm là huy động được trí tuệ và
kinh nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong công ty vào quá trình lập dự toán. Mô
hình dự toán này đã thể hiện được mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập
dự toán ngân sách của doanh nghiệp nên dự toán nhiều khả năng có độ tin cậy và
chính xác cao. Hơn nữa, dự toán được lập trên sự tổng hợp về khả năng và điều kiện
cụ thể của các cấp quản lý nên sẽ có tính khả thi cao.
Tuy nhiên, nhược điểm của việc lập dự toán theo mô hình này là tốn nhiều thời
gian và chi phí cho cả quá trình dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận.
 Mô hình 3: Mô hình thông tin từ dƣới lên
Quản trị cấp cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status