Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách giảm, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trường hợp áp dụng chính sách tại quận phú nhuận thành phố hồ chí minh - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TRẦN THỊ BÍCH HÀ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Ảnh

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
Giáo viên hướng dẫn

Tôi xin cám ơn bạn bè, người thân, đồng nghiệp, các bạn học viên khoa Tài
chính ngân hàng khóa 1, những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận
văn này; các đại diện quý doanh nghiệp, công ty đã dành chút thời gian trả lời bảng
câu hỏi phỏng vấn.
Tôi xin được gởi lời cám ơn đến cha mẹ, những người đã nuôi nấng và mang
đến cho tôi những gì tốt đẹp nhất, giúp tôi hoàn thành tốt chương trình học của
mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng

TRẦN THỊ BÍCH HÀ

năm 2014


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BLĐ

Ban lãnh đạo

BTC

Bộ Tài Chính.

CBQL

Cán bộ quản lý


Giảm

GTGT

Giá trị gia tăng.

ISO

International Standard Organization (tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế).

KK KTT

Kê khai kế toán thuế.

NNT

Người nộp thuế.

NLĐ

Người lao động.

NQ

Nghị quyết.

NSNN



Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh.

Ttg

Thủ Tướng.

TTHT

Tuyên truyền hỗ trợ.

SL

Số lượng.

SXKD

Sản xuất kinh doanh.

STT

Số thứ tự.

UBND

Ủy ban nhân dân.

VBPL

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận

38

Hình 2.2

Biểu đồ số thu thuế tại CCT Q.PN qua 5 năm 2009 – 2013

40

Hình 2.3

Số thu thuế TNDN được giảm qua 5 năm 2009 – 2013

58

Hình 2.4

Số thu thuế TNDN được giãn qua 5 năm 2009 – 2013

59

Hình 2.5

Số lượng DNNVV thành lập, giải thể, phá sản, tạm ngưng qua

63



Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

34

Quận theo lĩnh vực kinh doanh qua 5 năm 2009 – 2013
Bảng 2.4

Bảng tổng nguồn thu thuế trên địa bàn quận qua 5 năm 2009
– 2013

39


Bảng 2.5

Bảng nội dung chính sách giảm, giãn thuế TNDN từ năm

41

2009 đến 2013
Bảng 2.6

Ảnh hưởng của chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN tới

44

hoạt động SXKD của các DNNVV
Bảng 2.7


theo lĩnh vực kinh doanh qua 5 năm 2009 – 2013
Bảng 2.12

Bảng đánh giá về việc cưỡng chế nợ thuế

60

Bảng 2.13

Bảng số lượng DN thành lập, giải thể, phá sản, tạm ngưng

62

kinh doanh qua 5 năm 2009 - 2013
Bảng 2.14

Tác động của chính sách giãn, giảm thuế TNDN đến số
lượng và thu nhập của NLĐ

64


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 
CHƯƠNG 1:...................................................................................................................6 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM, GIÃN THUẾ
TNDN ..............................................................................................................................6 
1.1.  KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH
SÁCH THUẾ THU NHẬP ........................................................................................6 
1.1.1.  Khái niệm thuế thu nhập .............................................................................6 

2.1.3.  Vài nét về Chi cục Thuế quận Phú Nhuận ................................................37 
2.2.  NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM, GIÃN THUẾ TNDN TỪ NĂM
2009 ĐẾN NĂM 2013 ..............................................................................................41 
2.3.  THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ,
GIẢM THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI QUẬN
PHÚ NHUẬN ...........................................................................................................43 
2.3.1.  Quy trình thực hiện chính sách giãn, giảm thuế TNDN tại Chi cục Thuế
Quận Phú Nhuận: ....................................................................................................43 
2.3.2.  Thực trạng triển khai áp dụng giãn, giãn thuế TNDN tại Quận Phú Nhuận.
...................................................................................................................43 
2.4.  ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH GIÃN THUẾ,
GIẢM THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI QUẬN
PHÚ NHUẬN ...........................................................................................................61 
2.4.1.  Ảnh hưởng tích cực: ..................................................................................61 
2.4.2.  Ảnh hưởng tiêu cực: ..................................................................................66 
2.4.3.  Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện........................69 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................71 
CHƯƠNG 3:.................................................................................................................72 
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM, GIÃN THUẾ TNDN ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ....................................................................72 
3.1.  QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM,
GIÃN THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNVV ................................................................72 
3.1.1.  Quan điểm hoàn thiện ...............................................................................72 
3.1.2.  Một số định hướng hoàn thiện chính sách giãn, giảm thuế TNDN ..........72 
3.2.  NỘI DUNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM, GIÃN THUẾ TNDN
TRONG THỜI GIAN TỚI......................................................................................73 
3.2.1 Về đối tượng được hưởng: ............................................................................73 
3.2.2. Về cách thức phân loại tiêu chí DNNVV: ....................................................73 
3.2.3. Về thủ tục thực hiện chính sách:...................................................................74 
3.2.4. Nâng cao công tác thực hiện chính sách tại Cơ quan thuế: ..........................74 

TNDN đối với các DNNVV - Nghiên cứu trường hợp áp dụng chính sách tại Quận
Phú Nhuận TP. HCM” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thuế và chính sách thuế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nói
chung và với sự phát triển của các Doanh nghiệp nói riêng. Hiện nay, qua tìm hiểu và
nghiên cứu ở Việt Nam chỉ có những công trình nghiên cứu và các bài báo tham luận
trong các hội thảo liên quan tới thuế như: Nguyễn Thị Phước Tiên, “Định hướng hoàn
thiện chính sách thuế Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới”. Đề tài
phân tích ảnh hưởng chính sách thuế bằng mô hình nhân khẩu. “Chính sách ưu đãi
thuế thúc đẩy nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp” do Cục Thông tin khoa học và

1


công nghệ quốc gia biên soạn nhằm giới thiệu tổng quát về việc sử dụng chính sách
thuế như một công cụ thúc đẩy nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đến nay, vẫn chưa có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học nghiên
cứu sâu về vấn đề chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa một cách có hệ thống cả về cơ sở lý luận và thực tiễn
Do đó việc nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách giảm, giãn thuế TNDN
đối với các DNNVV còn nhiều hạn chế nên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về thuế TNDN và chính sách giảm, giãn thuế TNDN đối với
DNNVV từ năm 2009 đến năm 2013.
- Đánh giá thực trạng áp dụng và những ảnh hưởng của chính sách giãn, giảm thuế
TNDN đến các DNNVV tại địa bàn quận Phú Nhuận.
- Đề xuất những vấn đề cần hoàn thiện sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế trong
thời gian tới và các giải pháp áp dụng tại quận Phú Nhuận.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi như sau:

nói chung và thuế TNDN nói riêng, đồng thời nghiên cứu những nội dung của chính
sách giảm, giãn thuế TNDN được hướng dẫn trong các văn bản liên quan; nghiên cứu
thực tế áp dụng tại địa bàn quận Phú Nhuận. Từ đó chỉ ra những điểm cần hoàn thiện
trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.

Phương pháp thu thập số liệu:

 Số liệu thứ cấp:
Đó là các số liệu thống kê, các văn bản do các cơ quan Chính phủ hoặc các tổ
chức khác công bố như Tổng cục thuế, Bộ Tài chính, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Quận Phú Nhuận, Chi cục Thuế quận Phú Nhuận, phòng Thống kê quận
...
 Số liệu sơ cấp:
Mục tiêu của việc điều tra nhằm thu thập dữ liệu để đánh giá những tác động
3


của chính sách giãn thuế, giảm thuế TNDN đến các DNNVV trên địa bàn quận Phú
Nhuận trên các nội dung sau: Những vấn đề pháp lý của chính sách giãn thuế, thủ tục
hành chính của chính sách giãn thuế, tình hình thực hiện chính sách giãn thuế, quan hệ
giữa cơ quan thuế và người nộp thuế và sự ảnh hưởng của chính sách tới các DNNVV.
Để thu được các thông tin này, tác giả đã lập phiếu câu hỏi điều tra đối với đối
tượng là các doanh nghiệp nộp thuế và Chi cục thuế Quận Phú Nhuận.

- Tổng số mẫu điều tra đối với DNNVV là 310 phiếu, trong đó có 10 phiếu
không trả lời.

- Tổng số mẫu điều tra với Chi cục thuế quận Phú Nhuận là 30 phiếu, trong đó

5


CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ CHÍNH SÁCH
GIẢM, GIÃN THUẾ TNDN
1.1. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH
THUẾ THU NHẬP
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập
Thuế thu nhập là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập nhận được của các thể
nhân và pháp nhân trong xã hội. Nói cách khác, khi thể nhân và pháp nhân nhận được
thu nhập phải trích một phần thu nhập đó đóng góp cho nhà nước dưới dạng thuế thu
nhập. Sự cần thiết của thuế thu nhập được quyết định bởi những vai trò của nó trong
hệ thống thuế:
- Thứ nhất, thuế thu nhập được sử dụng như là một công cụ phân phối lại thu
nhập giữa các cá nhân và các tổ chức kinh tế trong xã hội. Điều này đặc biệt cần thiết
trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh vì thu nhập của một cá nhân hay tổ chức
phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, công
nghệ…). Sự phân hóa giàu nghèo đôi khi bất công là điều không thể tránh khỏi. Trong
hoàn cảnh đó, thuế thu nhập sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu
nghèo giữa các thành viên trong xã hội.
- Thứ hai, thuế thu nhập là nguồn tài chính lớn cho ngân sách của các quốc gia,
đặc biệt đối với các nước phát triển. Tỷ trọng thuế thu nhập đối với các nước phát triển
thường ở mức trên 50%. Một số nước có tỷ lệ thuế thu nhập cao có thể kể ra là: Mỹ
(51,35%), Nhật (68,97%), Canada (52,71%), Australia (61,36%), Niu-zi- lân
(58,72%)… Đối với các nước đang phát triển, thuế thu nhập chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so
với các nước phát triển (thường dưới 50% tổng thu từ thuế). Chẳng hạn, tỷ trọng thuế
trực thu của Thái Lan năm 1995 là 27,01%, Trung Quốc: 45,28%, Malaixia: 34,30%,
Philipin: 28,89%... Theo quy luật chung, khi trình độ kinh tế càng phát triển thì thuế
thu nhập ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong tổng số thu về thuế. Vì vậy, việc

động, đầu tư sau khi loại bỏ những khoản được pháp luật quy định không phải chịu
thuế thu nhập. Những khoản thu nhập được quy định không phải chịu thuế thu nhập
thông thường là những khoản thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập hoặc một
loại thuế tương đương ở một khâu nào đó. Những khoản thu nhập không chịu thuế thu
7


nhập cũng có thể là những khoản thu nhập nhỏ, lặt vặt nhưng lại không thuận tiện cho
công tác quản lý. Nói cách khác, TNCT phải gồm hầu hết các khoản thu nhập chủ yếu
phát sinh, không phân biệt hình thái và nguồn gốc của chúng.
+ Thứ hai, TNCT phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ các chi
phí đã tạo ra nó và các khoản được phép giảm trừ. Đối với thuế TNDN thì TNCT là
doanh thu đã trừ chi phí kinh doanh. Đối với thuế thu nhập cá nhân thì TNCT là thu
nhập sau khi đã trừ các chi phí cần thiết để tạo ra thu nhập đó. Trên thực tế việc trừ các
chi phí cần thiết thường được thực hiện thông qua việc định ra mức khởi điểm chịu
thuế hoặc suất miễn thu.
+ Thứ ba, việc xác định TNCT phải đảm bảo tính khả thi cho công tác quản lý.
Một số nhà kinh tế đưa ra quan điểm cho rằng nên đánh thuế trên cơ sở thu nhập hoàn
chỉnh: tức là thu nhập hiện hữu cộng lãi vốn dù là lãi đã có thực hay mới chỉ là hứa
hẹn. Tuy nhiên, ý tưởng đánh thuế vào thu nhập hoàn chỉnh có tính khả thi kém do sự
phức tạp và không chắc chắn của việc xác định TNCT. Vì vậy, đa số các nhà hoạch
định chính sách thuế đều nhất trí cho rằng TNCT thu nhập chỉ nên giới hạn trong phạm
vi thu nhập hiện hữu mà thôi.
- Nguyên tắc thứ hai: Đánh thuế thu nhập theo phương pháp lũy tiến.
+ Thuế thu nhập là loại thuế trực thu. Vì vậy, nó được trao cho sứ mệnh điều
tiết nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội. Muốn thực hiện sứ mệnh đó, thuế thu nhập
phải được thiết kế theo phương pháp lũy tiến, một mặt để bù lại tính lũy thoái của thuế
gián thu, một mặt hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Theo nguyên tắc lũy
tiến, thu nhập chịu thuế càng cao thì thuế suất thuế thu nhập cũng càng cao.
+ Tuy nhiên, sự lũy tiến của thuế thu nhập cũng không phải là không có giới

nên được thiết kế quá cao. Thuế thu ở mức hợp lý sẽ có tác động kích thích tăng
trưởng kinh tế đồng thời tăng thu cho ngân sách. Việc giảm các mức thuế thu nhập quá
cao ở các nước phương Tây trong một vài thập kỷ gần đây thực chất đã không gây ra
sự suy giảm tổng số thu từ thuế của nhà nước bởi vì cùng với việc khuyến khích tăng
trưởng kinh tế và sự nhiệt tình lao động do gánh nặng thuế được giảm bớt thì thu nhập
từ thuế của nhà nước cũng được giải quyết theo hướng tích cực.
Trên thực tế, nguyên tắc lũy tiến thường được sử dụng nhiều hơn đối với thuế
thu nhập cá nhân. Đối với thuế TNDN thì thông thường người ta không áp dụng thuế
suất lũy tiến mà áp dụng thuế suất ổn định. Có những quan điểm cho rằng, thuế TNDN
xét về mặt bản chất chỉ là một hình thức thuế ứng trước của thuế thu nhập cá nhân.
Người chịu thuế cuối cùng là các cá nhân góp vốn để hình thành ra các công ty đó chứ
không phải bản thân các công ty. Vì vậy, việc áp dụng thuế suất lũy tiến đối với thuế
9


TNDN sẽ chỉ làm phức tạp thêm hệ thống thuế đồng thời gây ra tâm lý bất lợi về gánh
nặng thuế cho các công ty. Lập luận này đặc biệt đúng đối với các nước áp dụng hệ
thống thuế khấu trừ đối với thuế thu nhập.
- Nguyên tắc thứ ba: Quy ước thời gian để xác định thu nhập chịu thuế.
+ Việc tạo ra thu nhập có tính chất tương đối về mặt thời gian. Những khoản
thu nhập nhận được ở thời điểm hiện tại có thể là kết quả của các hoạt động lao động
hoặc đầu tư trong quá khứ, nhưng cũng có thể chỉ là thu nhập ứng trước của các hoạt
động hứa hẹn trong tương lai. Mặt khác, thu nhập phát sinh tại những khoảng thời gian
khác nhau có thể rất khác nhau. Do vậy, để đảm bảo tính khả thi và sự công bằng trong
đánh thuế, một sự phân đoạn có tính quy ước về mặt thời gian cần phải được xác định
làm cơ sở cho việc xác định thu nhập chịu thuế phát sinh trong khoảng thời gian đó.
Thông thường, người ta lấy khoảng thời gian là một năm làm cơ sở tính thuế. Những
khoản thu nhập phát sinh trong khoảng thời gian đó được coi là đối tượng chịu thuế
thu nhập. Mặc dù vậy, đối với thuế TNDN, đa số các nước lấy một khoảng thời gian
dài hơn một năm làm cơ sở xác định thuế thu nhập. Vấn đề này được thực hiện thông

định nghĩa vụ thuế phải nộp.
Trên đây là một số nguyên tắc cần phải quán triệt khi xây dựng chính sách thuế
thu nhập. Tuy nhiên, sự vận dụng những nguyên tắc này vào những loại thuế cụ thể
(thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân) có thể có những điểm khác nhau.
1.2. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP:
1.2.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN là một sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập của pháp nhân kinh
doanh. Thuế TNDN tồn tại như một thực tế khách quan, xuất phát từ những lý do sau:
- Thứ nhất, người ta có thể quan niệm thuế TNDN như là một loại thuế bổ
sung – một loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình
trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu.
+ Công ty là một tổ chức kinh tế được pháp luật thừa nhận, do đó, nó chịu sự
giám sát chặt chẽ bởi luật pháp cả về mặt tổ chức sản xuất và tổ chức hạch toán, kế
toán… Đối với cơ quan thuế, việc kiểm soát, quản lý thu nộp thuế từ các công ty,
doanh nghiệp rõ ràng thuận lợi hơn so với việc kiểm soát và quản lý thu từng cá nhân.
Vì vậy, việc đánh thuế TNDN (trước khi thu nhập này được phân phối cho các cá nhân
góp vốn) vừa có thể giảm được đầu mối quản lý thu lại vừa có thể hạn chế được sự
11


thất thu do thiếu khả năng kiểm soát chặt chẽ việc đánh thuế thu nhập ở cấp độ cá
nhân. Lợi thế này đặc biệt đúng đối với các nước chậm phát triển do chưa có thuế thu
nhập cá nhân hoặc mới có ở dạng sơ khai. Trong bối cảnh đó, thuế TNDN là loại thuế
thu nhập chủ yếu trong việc bảo đảm nguồn thu cho ngân sách.
- Thứ hai, có thể quan niệm rằng thuế TNDN là một sắc thuế độc lập đánh vào
một đối tượng chịu thuế độc lập với các cổ đông. Luận điểm này dựa trên “thuyết công
ty” cho rằng sự tập hợp những khoản vốn lẻ tẻ của các cổ đông mới đơn giản chỉ là
những động tác có tính kỹ thuật, chưa thể nói là đã hình thành ra một công ty. Sở dĩ
một công ty có thể hình thành và tồn tại được là do những đặc tính khách quan nảy

nhập mà công ty phải đóng góp hay không.
Như vậy, có ba luận điểm chính biện minh cho sự tồn tại của thuế TNDN dựa
trên ba khía cạnh khác nhau về quy trình kỹ thuật cũng như bản chất kinh tế, xã hội,
pháp lý của chúng. Có lẽ không riêng một luận điểm nào có thể lý giải được một cách
hoàn toàn cho sự tồn tại của thuế thu nhập đánh vào pháp nhân là công ty. Mặc dù vậy,
trên thực tế, thuế TNDN chưa bao giờ có thể loại bỏ ra khỏi hệ thống thuế vì sự thuận
tiện của nó trong công tác quản lý thu nộp và tạo lập nguồn thu cho ngân sách, đặc biệt
là đối với các nước đang phát triển.
1.2.2. Đặc điểm:
- Thuế TNDN là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là
người chịu thuế có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế,
nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh, các tổ chức, cá nhân SXKD
hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có lợi nhuận mới phải nộp thuế
TNDN.
1.2.3. Vai trò:
- Thứ nhất, Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu. Thuế
TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách
Nhà nước. Ở các nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách nhà nước. Ví dụ như Mỹ: thuế trực thu
chiếm 74,8%, Nhật Bản là 74%. Hầu hết các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu
13


người thấp thì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế ngân sách; ví
dụ như: Philipin chiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn Độ 63%; Kênia: 61%; Gana:
65%...

Trích đoạn Nội dung chính của thuế TNDN 15 Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của chính sách giảm, giãn thuế TNDN: 16 Điều kiện và nguyên tắc giãn thuế, giảm thuế TNDN: 17 Tính hai mặt của các vấn đề giảm, giãn thuế TNDN 18 Giải pháp cho các DNNVV tại địa bàn quận Phú Nhuận 82
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status