phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng lúa hai vụ ở huyện tịnh biên tỉnh an giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


NEÁNG SRÂY MÔM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG LÚA HAI VỤ Ở HUYỆN
TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 12 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


NEÁNG SRÂY MÔM
4114631

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG LÚA HAI VỤ Ở HUYỆN
TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

3.1.1 Vị trí địa lý ........................................................................................... 15
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 16
3.1.3 Đất đai .................................................................................................. 17
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ...................................... 19
3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế ................................................................... 19
3.2.2 Tình hình văn hóa – xã hội ................................................................... 22
i


3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TỊNH BIÊN ........................ 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, HIỆU QUẢ PHÂN
PHỐI NGUỒN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÁC HỘ
SẢN
XUẤT LÚA Ở HUYỆN TỊNH BIÊN ............................................................ 25
4.1 THÔNG TIN VỀ HỘ SẢN XUẤT .......................................................... 25
4.1.1 Đặc điểm của nông hộ .......................................................................... 25
4.1.2 Tình hình thu hoạch và tiêu thụ lúa của nông hộ ................................... 29
4.1.3 Kế hoạch sản xuất trong tương lai ......................................................... 30
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC HỘ
SẢN XUẤT LÚA ......................................................................................... 31
4.2.1 Phân tích các khoản chi phí .................................................................. 31
4.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của các nông hộ ........................................ 33
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI
NGUỒN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÁC HỘ
TRỒNG LÚA Ở HUYỆN TỊNH BIÊN ......................................................... 37
4.3.1 Các biến sử dụng trong mô hình DEA .................................................. 37
4.3.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực
và hiệu quả sử dụng chi phí ........................................................................... 40
4.3.3 Phân tích hiệu quả theo quy mô ............................................................ 43
4.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ........................ 44

em hoàn thành tốt đề tài luận văn này.
Xin cảm ơn các chú, các anh ở phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Tịnh Biên đã nhiệt tình cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp có
liên quan đến đề tài để em hoàn thành tốt luận văn này.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè và tập thể các bạn lớp Kinh tế nông nghiệp 1
Khóa 37 đã ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện tốt
nhất trong suốt quá trình học tập vừa qua.

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014

Sinh viên thực hiện

Neáng Srây Môm

iv


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bài luận văn này là do tôi thực hiện, số liệu thu thập
và kết quả phân tích hoàn toàn trung thực, không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Sinh viên thực hiện

Neáng Srây Môm


tháng

năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

Phạm Quốc Hùng

vi


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Bảng 4.3: Nguồn nhân lực của nông hộ sản xuất lúa ở Tịnh Biên .................. 27
Bảng 4.4: Thực trạng vay vốn của nông hộ ................................................... 27
Bảng 4.5: Tình hình tham gia tập huấn .......................................................... 28
Bảng 4.6: Thông tin về giống lúa .................................................................. 29
Bảng 4.7: Kế hoạch sản xuất lúa trong tương lai của nông hộ ........................ 30
Bảng 4.8: Các loại chi phí đầu tư cho sản xuất lúa của nông hộ ..................... 31
Bảng 4.9: Các tỷ số tài chính của nông hộ ở vụ Đông Xuân ........................... 34
Bảng 4.10: Các tỷ số tài chính của nông hộ ở vụ Hè Thu ............................... 35
Bảng 4.11: Các biến trong mô hình DEA vào vụ Đông Xuân ......................... 38
Bảng 4.12: Các biến trong mô hình DEA vào vụ Hè Thu ............................... 39
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của hộ trồng lúa hai vụ ...................................... 41
Bảng 4.14: Hiệu quả phân phối nguồn lực của hộ trồng lúa ........................... 42
Bảng 4.15: Hiệu quả sử dụng chi phí của hộ trồng lúa ................................... 43
Bảng 4.16: Hiệu quả theo quy mô của hộ sản xuất lúa ................................... 44
Bảng 4.17: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

viii


lúa vụ Đông Xuân ......................................................................................... 45
Bảng 4.18: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa vụ Hè Thu ...... 47
Bảng 4.19: Lượng đầu vào các yếu tố sử dụng thực tế và lượng đề xuất ........ 50

ix


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối,
hiệu quả chi phí theo đầu vào ......................................................................... 6

Đất đai được sông Mê Kông bồi đắp phù sa hằng năm nhiều màu mỡ, sông
ngòi dày đặc thuận lợi cho tưới tiêu và giao thông đường thủy. Năm 2012, sản
lượng lúa của ĐBSCL chiếm hơn 50% sản lượng của cả nước nên việc xuất
khẩu mặt hàng nông sản này mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia. Ngoài
ra vùng còn có thế mạnh về một số loại cây ăn trái như: xoài cát Hòa Lộc, quýt
hồng Lai Vung, vú sữa Lò Rèn…Tuy nhiên, mặt hàng nông sản chính tạo thu
nhập cho người dân vẫn là lúa và nơi được trồng nhiều nhất là An Giang,
Đồng Tháp, Tiền Giang…
Tịnh Biên là một huyện biên giới của An Giang nên nền kinh tế còn kém
phát triển hơn so với các vùng lân cận. Đa số các hộ dân nơi đây đều làm nghề
nông hoặc làm thủ công nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Nguồn
thu nhập chính của gia đình chủ yếu là canh tác lúa. Ngoài ra nông dân còn
trồng luân canh với một số loại hoa màu như: đậu phộng, dưa hấu, mè, khoai
lang…Theo thống kê đến năm 2013, diện tích trồng lúa của toàn huyện là
21.820,1 ha chiếm 87,91% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Về sản xuất lúa
toàn huyện xuống giống được 32.567/42.112 ha đạt 77,33% kế hoạch năm của
huyện. Điều này cho thấy huyện hầu như tập trung khai thác mạnh mẽ nguồn
lực đất đai để trồng trọt. Tuy nhiên, việc sản xuất lúa của người dân cũng gặp
không ít khó khăn như: quy mô sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, tập quán canh
tác lạc hậu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm tích lũy được nên sản lượng
thấp…Bên cạnh đó nông dân thường bị động trong sản xuất do hoạt động
nông nghiệp là mang tính thời vụ, chịu ảnh hưởng nhiều từ thời tiết nên khó
khăn trong việc phòng chống lụt bão, thị trường đầu vào lẫn đầu ra không ổn
định…tác động mạnh đến thu nhập và mức sống của nông hộ. Vì những lý do
trên nên việc chọ đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng lúa
hai vụ ở huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang” là cần thiết để hiểu rõ hơn tình

1



2013).

2


1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tham gia sản xuất mô hình
lúa hai vụ ở 3 xã: An Hảo, Văn Giáo, Vĩnh Trung của huyện Tịnh Biên.
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Thông tin được tác giả thu thập từ các nông hộ sản xuất lúa ở 2 vụ Đông
Xuân và Hè Thu năm 2013 – 2014. Ngoài ra còn có dữ liệu thứ cấp liên quan
đến tình hình sản xuất nông nghiệp chung của huyện trong những năm gần
nhất (2011 – 2014).

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm về nông hộ
Theo Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất,
kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng huyết
tộc hoặc có quan hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn
thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu
phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ.
2.1.1.2 Đặc trưng của hộ nông dân
+ Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ cho
nhu cầu chính họ. Vì vậy, hộ chỉ sản xuất cái họ cần. Khi sản xuất không đủ

Hàm sản xuất là hàm số biểu diễn bằng toán học thể hiện mối quan hệ về
lượng các yếu tố đầu vào và đầu ra.
Hàm sản xuất có dạng: Y = f(x1,x2,x3,x4…xn)
Trong đó:
Y: biến phụ thuộc thể hiện đầu ra.
x1,x2,x3,x4: biến độc lập thể hiện đầu vào trong quá trình sản xuất.
2.1.2.4 Khái niệm hiệu quả sản xuất
Theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất hình thành từ hiệu quả kỹ thuật
(TE), hiệu quả phân phối các nguồn lực (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí
(CE).
Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng lượng đầu vào cho trước để tạo ra sản
lượng cao nhất hay sử dụng một lượng đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một sản
lượng đầu ra nhất định.
Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn một lượng đầu vào tối ưu mà ở
đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối
cùng bằng với giá trị đầu vào đó.
Hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả kinh tế là tích hiệu quả phân phối và
hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất.
* Khái niệm hiệu quả theo cách tiếp cận đầu vào
Mối quan hệ giữa những loại hiệu quả được biểu diễn ở hình 2.1. Xét một
quá trình sản xuất sử dụng 2 yếu tố đầu vào là X1 và X2 để sản xuất ra một loại
sản phẩm Q với giả định hiệu suất cố định theo quy mô.

5


Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu
quả kinh tế theo đầu vào.
Ta có đường đẳng lượng SS’ biểu diễn phối hợp đầu vào nhỏ nhất có thể
tạo ra một đơn vị sản phẩm. Những điểm nằm trên đường đẳng lượng SS’

hiệu quả kỹ thuật và phân phối. Hiệu quả kinh tế là sự kết hợp của hiệu quả kỹ
thuật và phân phối.
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính
2.1.3.1 Tổng chi phí (TCP)
Tổng chi phí là toàn bộ các chi phí đầu tư vào trong sản xuất để tạo ra sản
phẩm. Tổng chi phí trong sản xuất bao gồm chi phí lao động, vật tư nông
nghiệp, máy móc…ngoài ra còn có chi phí cơ hội lao động gia đình.
TCP = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác
2.1.3.2 Doanh thu (DT)
Là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm với đơn giá sản phẩm đó. Hay
nói cách khác doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
DT = sản lượng * đơn giá
2.1.3.3 Thu nhập (TN)
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra
LN = DT – TCP
2.1.3.4 Các tỷ số tài chính
a. Doanh thu trên tổng chi phí (DT/TCP) thể hiện 1 đồng chi phí đầu tư vào
trong sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
DT/TCP = Doanh thu/ Tổng chi phí
b. Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) chỉ tiêu phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra
nông dân sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
LN/CP = Lợi nhuận/ Chi phí
c. Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) chỉ tiêu phản ánh 1 đồng doanh thu
có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại bao nhiêu phần trăm
trong giá trị sản xuất tạo ra.
LN/DT = Lợi nhuận/ Doanh thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu được chọn là các xã: An Hảo, Văn Giáo, Vĩnh Trung.


Văn Giáo

25

31,25

Tổng cộng

80

100



Nguồn: Số liệu điều tra từ 80 nông hộ, 2014

2.2.2.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: Niên giám thống
kê của huyện, báo cáo tình hình kinh tế xã hội, các số liệu liên quan đến năng
suất, sản lượng của hộ sản xuất lúa. Bên cạnh đó còn có các đề tài nghiên cứu
liên quan đến cây lúa và địa bàn huyện Tịnh Biên.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả dùng để mô tả, trình bày, phân tích các số liệu
của các lĩnh vực kinh tế xã hội, tình hình sản xuất lúa ở huyện Tịnh Biên, mô
tả các đối tượng nghiên cứu sau đó rút ra kết luận dựa trên các số liệu được mô
tả và thông tin được thu thập. Các công cụ dùng trong bảng thống kê mô tả
như bảng thống kê, tần suất.
Bảng thống kê mô tả là hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách

các chỉ tiêu kinh tế qua các năm. Phương pháp so sánh tuyệt đối được tính
bằng cách lấy giá trị năm trước trừ giá trị năm sau trong một chỉ tiêu. Được
tính bằng công thức:

y  y1  y0

Trong đó:
y 0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau
y : sự chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế

2.2.3.3 Phương pháp màng bao dữ liệu
Hiệu quả sản xuất được đo lường thông qua 2 phương pháp: phương pháp
tham số và phương pháp phi tham số.

9


Phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận theo hướng
phi tham số, được sử dụng khá phổ biến, phương pháp này đo lường hiệu quả
sản xuất. Phương pháp này do Farrell đề xuất năm 1957. Phương pháp này
không chỉ sử dụng trên cây lâu năm nó còn được sử dụng để chỉ ra hiệu quả
sản xuất lúa. Phương pháp DEA là phương pháp tiếp cận ước lượng cận biên
khác hơn so với phương pháp biên ngẫu nhiên, sử dụng kinh tế lượng. DEA
dựa theo phương pháp chương trình tuyến tính để ước lượng cận biên sản xuất.
Theo Tim Coelli (2005), hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối nguồn
lực (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (CE) được đo lường bằng cách sử dụng
mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên cố
định theo quy mô (the Constant Returns to Scale Input – Oriented DEA


i = các biến đối ngẫu.

Ước lượng hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, hiệu quả phân phối bằng
phần mềm DEA phiên bản 2.1.
Bảng 2.2: Các biến sử dụng trong mô hình DEA
Tên biến

Đơn vị tính

Năng suất lúa vụ Đông Xuân

kg

Năng suất lúa vụ Hè Thu

kg

Đầu vào sản xuất
Giống

Kg

Phân UREA

Kg

Phân DAP

Kg


Lít

Nhiên liệu

Lít

Máy móc

Giờ

Đơn giá đầu vào sản xuất
Giống

Đồng/kg

Phân UREA

Đồng/kg

Phân DAP

Đồng/kg

Phân Kali

Đồng/kg

Phân NPK


Đồng/giờ

2.2.3.4 Ước lượng hiệu quả sản xuất theo quy mô bằng phương pháp
phân tích màng bao dữ liệu định hướng yếu tố đầu vào theo quy mô thay
đổi
Trong những thập kỷ gần đây, có rất nhiều nghiên cứu đã tách hiệu quả kỹ
thuật sản xuất (Technical Efficiency – TE) đạt được từ biên sản xuát cố định
theo quy mô (Constants Return to Scale – CRS) ra làm 2 phần: phần thứ nhất
là sự không hiệu quả kỹ thuật thuần túy (“pure” Technical Efficiency), và thứ
hai là sự không hiệu quả do quy mô. Vì thế sự đo lường về hiệu quả do quy
mô (Scale Efficiency, SE) có thể được sử dụng để xác định số lượng theo đó
năng suất có thể được nâng cao bằng cách thay đổi quy mô sản xuất tối ưu
được xác định (Tim Coelli).
Hiệu quả quy mô được ước lượng bằng phương pháp DEA bằng cách ước
lượng hiệu quả kỹ thuật khi quy mô cố định, và ước lượng hiệu quả kỹ thuật
khi quy mô thay đổi. Sau đó so sánh hiệu quả giữa hiệu quả quy mô của TE cố
định và TE thay đổi quy mô của từng nông hộ. Nếu TE thay đổi quy mô khác
với TE cố định quy mô thì kết luận nó không đạt hiệu quả quy mô.
Theo Tim Coelli, SE có thể được đo lường bằng cách sử dụng mô hình
phân tích màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên biến động do
quy mô (the Variable Returns to Scale Input – Oriented DEA Model, VRS –
DEA Model). Liên quan đến tình huống nhiều biến đầu vào – nhiều biến đầu
ra (the multi – input multi – output case) như trong tình huống phân tích của
chúng ta. Giả định mỗi tình huống có N đơn vị tạo quyết định (decision
making unit – DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M
biến đầu vào khác nhau. Theo tình huống này để ước lượng SE của từng
DMU, một tập hợp chương trình tuyến tính phải được xác lập và giải quyết
cho từng DMU. Vấn đề này có thể được thực hiện nhờ mô hình VRS – DEA
có dạng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status