BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
---------------------------------
PHẠM NGỌC HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VỀ THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
---------------------------------
PHẠM NGỌC HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VỀ THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS HỒ THỦY TIÊN
TP.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô, đồng nghiệp
và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
Người thực hiện
Phạm Ngọc Hà
TÓM TẮT
Đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải
quan TP. Hồ Chí Minh”, được tiến hành tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, thời gian
từ 09/2013 đến 09/2014.
Mục tiêu của nghiên cứu là: Từ kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử, chúng ta sẽ đánh giá xác thực hơn để tìm
ra các định hướng nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thủ tục hải quan điện tử. Qua
đó góp phần đẩy nhanh công tác hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính của Cục Hải
quan TP. Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Trong phân tích nghiên cứu định lượng thực hiện thống kê mô tả, kiểm định thang đo,
phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định sự khác biệt giữa các
nhóm yếu tố nhân lực, phương pháp, thiết bị, phần mềm, môi trường đối với chất lượng
dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử. Số mẫu chọn khảo sát là 280, được phân bố theo tỉ lệ
doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại các Chi cục hải quan và chọn mẫu ngẫu nhiên.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
về thủ tục hải quan điện tử là: Nhân lực, Phương pháp, Thiết bị, Phần mềm, Môi trường.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện dưới dạng phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
Chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử = 0.306 Nhân lực + 0.190 Phương
pháp + 0.176 Thiết bị + 0.148 Phần mềm + 0.203 Môi trường.
2.1.4. Mô hình thủ tục Hải quan điện tử của Hải quan Việt Nam ............. 12
2.15. Đo lường chất lượng dịch vụ .......................................................... 15
2.2. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 18
Kết luận chương 2…………………………………………………………………...23
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 24
3.1. Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 24
3.1.1. Dữ liệu sơ cấp .................................................................................. 24
3.1.2 Dữ liệu thứ cấp ................................................................................ 24
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
3.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................... 24
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 24
3.2.2. Nghiên cứu định tính ....................................................................... 26
3.2.2.1. Mục tiêu ............................................................................. 26
3.2.2.2. Quy trình............................................................................ 26
3.2.2.3. Kết quả .............................................................................. 26
3.2.3. Nghiên cứu định lượng .................................................................... 28
3.2.3.1. Mục tiêu.............................................................................. 28
3.2.3.2. Quy trình ............................................................................ 29
3.2.3.3. Kết quả ............................................................................... 29
Kết luận chương 3…………………………………………………………………...33
CHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI
QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................................................... 34
4.1. Giới thiệu về ngành Hải quan Việt Nam .................................................... 34
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................... 34
4.1.2. Tuyên ngôn phục vụ khách hàng của ngành Hải quan Việt Nam ... 34
4.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành về Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ...... 35
4.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy .................................................................... 36
4.1.5. Một số kết quả đạt được của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh ....... 37
4.2. Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử của Cục Hải quan TP. Hồ
Chí Minh……………………………………………………………………… ....... 39
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
4.3.3. Đánh giá thang đo............................................................................ 52
4.3.3.1. Cronbach’s alpha…………………………....................... 52
4.3.3.2. Phân tích nhân tố………………………….. ..................... 54
4.3.4. Mô hình nghiên cứu tổng quát ........................................................ 56
5.2.5.1. Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa ........................................... 80
5.2.5.2. Nguyên nhân ...................................................................... 80
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ANOVA
: Phân tích phương sai
2. CBCC
: Cán bộ công chức
12. Sig
: Mức ý nghĩa quan sát
13. SPSS
: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
14. TCHQ
: Tổng cục Hải quan
15. TNPVKH
: Tuyên ngôn phục vụ khách hàng
16. TP. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
17. TQĐT
: Thông quan điện tử
18. TTHQĐT
: Thủ tục hải quan điện tử
19. VIF
Hình 2.1 : Hệ thống thông quan điện tử .......................................................................... 13
Hình 2.2 : Mô hình thủ tục hải quan điện tử Việt Nam ................................................... 14
Hình 2.3 : Quy trình thủ tục hải quan điện tử .................................................................. 15
Hình 2.7 : Biểu đồ Ishikawa ............................................................................................ 16
Hình 2.8 : Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ về TTHQĐT ... 22
Hình 3.1 : Quy trình thực hiện nghiên cứu ...................................................................... 25
Hình 4.1 : Sơ đồ cấu trúc tổ chức bộ máy của Cục HQ TPHCM.................................... 37
Hình 4.2 : Biểu đồ tỷ lệ thu ngân sách của Cục HQHCM so với toàn Ngành ................ 38
Hình 4.3 : Biểu đồ tỷ lệ số lượng tờ khai và kim ngạch XNK của Cục HQHCM .......... 44
Hình 4.4 : Mô hình nghiên cứu tổng quát ....................................................................... 57
Hình 4.5 : Biểu đồ phân tán ............................................................................................. 59
Hình 4.6 : Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ........................................................... 60
Hình 4.7 : Biểu đồ Q-Q Plot ............................................................................................ 61
Hình 4.8 : Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ về TTHQĐT ............. 63
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay, với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới đã đặt ra những
yêu cầu mới trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính về hải quan. Để giải quyết
vấn đề này ngành Hải quan Việt Nam nói chung và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã
thực hiện nhiều chương trình ứng dụng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin
(CNTT) vào công tác giám sát quản lý trong đó phải kể đến việc thực hiện thủ tục hải
quan điện tử (TTHQĐT) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Triển khai thủ tục hải quan điện tử đã giải quyết được vấn đề lớn là Cục Hải quan TP.
Hồ Chí Minh phải quản lý và làm thủ tục hải quan cho một lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
(XNK) ngày càng gia tăng nhưng số lượng cán bộ công chức hải quan không thể tăng theo tỷ
lệ thuận. TTHQĐT đã ứng dụng CNTT vào công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu
Tuy nhiên, thời gian qua khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại TP. Hồ Chí
Minh doanh nghiệp còn gặp một số khó khăn như: phần mềm khai báo còn nhiều lỗi,
đường truyền thường bị gián đoạn, tinh thần thái độ phục vụ của công chức thừa hành
chưa cao, thực hiện cam kết trong tuyên ngôn phục vụ khách hàng chưa nghiêm túc, chưa
tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử; vẫn còn một số ít hiện
tượng một số CBCC gây phiền hà khi giải quyết thủ tục TTHQĐT nhằm mục đích vụ
lợi; nhiều khâu nghiệp vụ chưa hoàn toàn điện tử như thu thuế XNK và các loại thuế
khác, công tác hoàn thuế, không thu thuế… doanh nghiệp vẫn còn đi lại, tiếp xúc trực
tiếp với hải quan, dễ dẫn đến tiêu cực, thời gian thông quan đôi khi còn chậm, gây nên
nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, tạo nên luồng tư tưởng không tốt.
Đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải
quan TP. Hồ Chí Minh” được chọn nghiên cứu nhằm tìm ra các định hướng để hoàn
thiện và nâng cao chất lượng thủ tục hải quan điện tử. Qua đó góp phần đẩy nhanh công
tác hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh,
đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Phân tích, đánh giá một cách khách quan chất lượng tình hình thực hiện thủ tục hải
quan điện tử tại Hải quan TP. Hồ Chí Minh để chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm cũng
2
như mức độ tác động của từng yếu tố đến chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử
tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ về thủ tục hải
quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ở TP. Hồ Chí Minh.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
1/ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ở TP. Hồ Chí Minh?
1.5 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: thủ tục hải quan điện tử và các yếu tố tác động
đến chất lượng TTHQĐT.
Không gian: tại các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian:
Khảo sát được tiến hành từ tháng 9/2013 đến tháng 9/2014 tại TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài thực hiện nghiên cứu định tính trong giai đoạn tháng 9/2013 để khám phá và
điều chỉnh thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ về thủ tục hải quan điện
tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua khảo sát 280 doanh nghiệp xuất nhập
khẩu có làm TTHQĐT tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
1.6 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính: điều tra, thống kê, so
sánh, phân tích với phương pháp định lượng. Phương pháp định lượng được thực hiện
thông qua bảng câu hỏi khảo sát và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá
mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối chất lượng dịch vụ về TTHQĐT tại Cục Hải quan
TP. Hồ Chí Minh.
Quy trình nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện qua 2 giai đoạn bao gồm nghiên
cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật
thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Trong đó thảo luận nhóm với đại diện lãnh đạo các chi
cục, các phòng ban và cán bộ công chức làm công tác nghiệp vụ tại một số chi cục hải
quan. Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng
dịch vụ về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải
quan TP. Hồ Chí Minh.
4
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Kỹ thuật
quy định “thủ tục hải quan là công việc mà người khai Hải quan và công chức Hải quan
phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”.
Chứng từ hải quan điện tử: Là chứng từ tạo ra quy định tại khoản 1 điều 3 chương
I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài
chính được sử dụng để thực hiện thủ tục Hải quan điện tử.
Theo Điều 3 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012, quy định chi tiết một số
điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại:
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý
thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục
hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải
quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai hải
quan khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan Hải quan trong quá trình
thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Tờ khai hải quan điện tử là một dạng chứng từ điện tử bao gồm tập hợp các chỉ
tiêu thông tin khai của người khai hải quan.
Thủ tục hải quan điện tử được thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện công nghệ
thông tin. Người khai hải quan có thể đăng ký hồ sơ làm thủ tục bằng cách tạo và gửi các
6
thông tin tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
kết nối giữa cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp (Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước
pháp luật các nội dung mà mình khai báo) và nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan
thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý
thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục
cũng được xác định trên cơ sở với nguồn lực hữu hạn con người và máy móc thiết bị hiện
có của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh với mục tiêu đề ra là thực hiện đúng cam kết
TNPHKH. Giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa và thời gian thông quan. Đảm bảo yêu
cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực hải quan, và quản lý sự tuân thủ pháp luật hải quan một
cách hiệu quả.
2.1.2 Dịch vụ công:
2.1.2.1 Khái niệm:
Dịch vụ công (public service) có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa công
cộng (Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa, 2006). Hàng hóa công cộng có một số đặc tính cơ
bản như:
Là loại hàng hóa mà khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử
dụng nó.
Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác.
Khi không được tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại. Theo PGS. TS
Nguyễn Như Phát, Viện nghiên cứu Nhà nước và pháp luật, “Dịch vụ công là loại hình
dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan hành chính Nhà nước cho các cá nhân, tổ chức
bên ngoài, không mang tính chất công vụ, nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể về mặt Pháp
lý” (Nguyễn Như Phát, 2002). Theo Phạm Hồng Thái, học viện hành chánh quốc gia,
“Dịch vụ công là hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong việc thực thi chức năng quản
lý hành chánh Nhà nước bảo đảm cung ứng các hàng hóa công cộng phục nhu cầu lợi ích
chung thiết yếu của xã hội” (Phạm Hồng Thái ,2002).
Như vậy, có thể khẳng định, dịch vụ công là một hoạt động thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chánh Nhà nước. Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khái
niệm, thuật ngữ dịch vụ công dưới các gốc độ khác nhau, nhưng về cơ bản đều thống nhất
tương đối ở các điểm sau:
Là một loại hình dịch vụ do Nhà nước (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước) trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các tổ chức đơn vị ngoài Nhà nước thực
8
9
độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu (Wismiewski, M& Dnnelly, Using
SERVQUAL to assess customer satisfaction with public sector services, Managing
Service Quality, Vol 11, No 6: 380 – 388).
Dịch vụ công có đặc điểm là do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực tiếp
cho người dân, gắn với việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước là đáp ứng mong đợi
của các nhóm lợi ích (stakeholder) và mục tiêu của tổ chức (Tony Bovaird & Elike
Loffler, 1996).
Vì vậy chất lượng dịch vụ công được đánh giá trên việc thực thi đúng pháp luật,
trách nhiệm và thái độ phục vụ của công chức đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
2.1.3 Dịch vụ công điện tử và lợi ích mang lại:
2.1.3.1 Chính phủ điện tử:
Chính phủ luôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công cuộc kinh tế - xã hội
của một quốc gia. Nhưng làm thế nào để bộ máy Chính phủ hoạt động hiệu quả và ít tốn
kém nhất. Câu trả lời được nhiều người tán thành là phát triển Chính phủ điện tử. Hiện
giới chuyên môn vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về Chính phủ điện tử, nhưng
nhìn chung Chính phủ điện tử có một số đặc điểm như: Là Chính phủ sử dụng CNTT và
viễn thông để tự động hoá và triển khai các thủ tục hành chính, cho phép công dân truy
cập các thủ tục hành chính thông qua các phương tiện điện tử như internet, điện thoại di
động, truyền hình tương tác. Chính phủ làm việc với người dân 24/24 giờ, 7 ngày/tuần,
người dân có thể thụ hưởng dịch vụ công dù họ ở bất cứ đâu.
Việc triển khai Chính phủ điện tử được chia làm 3 cấp. Cấp thứ nhất là Chính phủ
điện tử dùng để cung cấp thông tin. Đây là bước khởi đầu của Chính phủ điện tử thông
qua việc đưa các thông tin của Chính phủ lên mạng như các luật và văn bản dưới luật, các
chính sách, báo cáo…
Cấp độ thứ hai là tương tác hai chiều. Chính phủ dùng internet để cung cấp các
mẫu mà người sử dụng có thể gửi ý kiến phản hồi về các chính sách, dự án của nhà nước,
đóng vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết. Không có sự
liên hệ, giao dịch trực tiếp giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng, việc cung cấp dịch
vụ công hoàn toàn thay đổi, hai bên giao dịch qua website hay phần mềm hỗ trợ. Thực
hiện cung cấp dịch vụ công điện tử đạt được những lợi ích như sau:
Tốc độ giao dịch nhanh: Thông tin về dịch vụ được công khai minh bạch đến
người dân giúp họ tiếp cận nhanh hơn, rộng rãi; thông tin phản hồi từ đơn vị cung cấp
11
nhanh so với dịch vụ công trực tiếp, giao dịch được tiến hành nhanh chóng, quản lý được
thời gian cung cấp dịch vụ cho người dân tránh gây phiền hà nhũng nhiễu.
Thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn: Dịch vụ công trực tiếp dù có hiệu
quả đến đâu cũng không thể tiếp nhận yêu cầu của người dân 24/24 giờ mỗi ngày và 7
ngày trong tuần. Dịch vụ công điện tử có thể tiếp nhận yêu cầu về hàng hóa dịch vụ của
người dân mọi thời điểm, khắc phục được trở ngại về yếu tố thời gian.
Loại bỏ giao dịch trực tiếp: Chỉ cần ngồi ở nhà, ở cơ quan, trước máy tính được kết
nối Internet, không phải đi lại vẫn có thể thực hiện giao dịch mà dịch vụ hoàn toàn không
thay đổi. Tổ chức, cá nhân có thể giao dịch một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua
Website, email, phần mềm hỗ trợ, các diễn đàn thảo luận mà không cần gặp gỡ trực tiếp
qua đó loại bỏ được các hiện tượng tiêu cực trong cung cấp dịch vụ công.
Không còn sử dụng giấy tờ, hồ sơ: Vẫn là quá trình trao đổi, cung cấp dịch vụ công
nhưng đối với dịch vụ công truyền thống tạo ra nhiều giấy tờ, hồ sơ lưu khiến cho việc
phối hợp khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn. Đối với dịch vụ công điện tử người sử
dụng chỉ cần tạo lập dữ liệu trên máy tính không cần lưu trữ hồ sơ, giấy tờ kể cả thông tin
sản phẩm, cung cấp dịch vụ hay thu thập ý kiến phản hồi của người dân đều được thực
hiện qua mạng Internet. Do vậy công tác an toàn, an ninh mạng là rất cần thiết đối với cơ
quan cung cấp dịch vụ.
2.1.4. Mô hình thủ tục hải quan điện tử của Hải quan Việt Nam:
12