Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP của các nhà thuốc tại thành phố hồ chí minh năm 2014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

BÙI THANH NGUYỆT

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN
“THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP”
CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

BÙI THANH NGUYỆT

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN
"THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP”
CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

HÀ NỘI 2015



MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1.

Sơ lược về “Thực hành tốt nhà thuốc-GPP” ..................................... 3

1.1.1. Lịch sử hình thành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
thuốc” ..................................................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm về Thực hành tốt nhà thuốc ......................................... 3
1.1.3. Nội dung của GPP – WHO........................................................... 4
1.1.4. Yêu cầu của thực hành tốt nhà thuốc ............................................ 4
1.2.

Tiêu chuẩn và thực trạng triển khai thực hiện GPP ở Việt Nam ....... 5

1.2.1. Tiêu chuẩn GPP ở Việt Nam ........................................................ 5
1.2.2. Các tiêu chuẩn thẩm định để cấp giấy chứng nhận GPP ............... 8
1.2.3. Thực trạng triển khai thực hiện GPP ở Việt Nam ....................... 10
1.3.

Một số nét về đặc điểm kinh tế, xã hội và mạng lưới kinh doanh

thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................ 17
1.3.1. Một số đặc điểm kinh tế, xã hội của TP. Hồ Chí Minh ............... 17


GPP” của các nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thẩm
định năm 2014. ......................................................................................... 31
3.1.1. Khả năng đáp ứng về hồ sơ đăng ký thẩm định GPP .................. 31
3.1.2. Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn trong quá trình thẩm định GPP
tại thực địa. ........................................................................................... 33
3.2.

Phân tích khả năng duy trì, thực hiện một số tiêu chuẩn “Thực hành

tốt nhà thuốc - GPP của các nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh qua kết
quả thanh, kiểm tra năm 2014. .................................................................. 41
3.2.1. Khả năng duy trì về cơ sở pháp lý: ............................................. 42
3.2.2. Khả năng duy trì về nhân sự ....................................................... 43
3.2.3. Khả năng duy trì về cơ sở vật chất và trang thiết bị: ................... 45
3.2.4. Khả năng duy trì về quy chế chuyên môn dược hiện hành .......... 45
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 47
4.1.

Việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” của các

nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thẩm định năm 2014 .
...................................................................................................... 47
4.1.1. Về hồ sơ đăng ký thẩm định GPP ............................................... 47
4.1.2. Về các tiêu chuẩn GPP trong quá trình thẩm định tại thực địa .... 48
4.2.

Khả năng duy trì, thực hiện một số tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà

thuốc - GPP của các nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh qua kết quả

Dược sĩ chủ nhà thuốc

DS H

Dược sĩ đại học

DSNS

Danh sách nhân sự

DSTH

Dược sĩ trung học

DT

Dược tá
KKDT

KKD
FIP

ủ điều kiện kinh doanh thuốc
ăng ký kinh doanh
Liên đoàn dược phẩm quốc tế
(International Pharmaceutical Federation)

GPP

Thực hành tốt nhà thuốc - Good Pharmacy Practice


Tỷ lệ phần trăm

TPCN

Thực phẩm chức năng

TTBYT

Trang thiết bị y tế

WHO

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Lộ trình thực hiện GPP tại Việt Nam ............................................ 10
Bảng 1.2. Vi phạm chủ yếu ở các cơ sở kinh doanh dược phẩm tại Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2013 ................................................................................... 16
Bảng 1.3. Số lượng cơ sở kinh doanh thuốc tại TP. Hồ Chí Minh năm 2014 18
Bảng 1.4. Số lượng và tỷ lệ nhà thuốc đạt GPP giai đoạn 2010-2014........... 21
Bảng 2.5. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 25
Bảng 3.6. Kết quả hồ sơ đăng ký thẩm định ................................................... 31
Bảng 3.7. Nội dung và nguyên nhân không đạt của các hồ sơ ....................... 32
Bảng 3.8. Số lượng các biên bản được chọn để thẩm định ............................. 33
Bảng 3.9. Kết quả nhà thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định ................... 33
Bảng 3.10. Kết quả thẩm định về hồ sơ pháp lý ............................................ 35
Bảng 3.11. Kết quả thẩm định về nhân sự của nhà thuốc .............................. 35
Bảng 3.12. Kết quả thẩm định về cơ sở vật chất của nhà thuốc ..................... 36

ngành, ngành Y tế cũng có nhiều sự chuyển biến và đóng một vai trò quan
trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của nhân dân, được

ảng và Nhà nước

chú trọng quan tâm. Từ Nghị Quyết Trung Ương IV khóa VII của ảng, ngày
30/9/1993 Pháp Lệnh hành nghề Y Dược tư nhân được Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội ban hành. ây là văn bản có tính pháp lý cao nhất, thống nhất quản
lý, đưa việc hành nghề Y Dược tư nhân vào hoạt động theo pháp luật. Từ đó
hoạt động y dược tư nhân trở nên đa dạng, các cơ sở kinh doanh thuốc phát
triển, hệ thống bán lẻ thuốc mở rộng, số lượng nhà thuốc ngày càng nhiều.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra là việc kinh doanh thuốc chưa đảm bảo chất
lượng, việc bán thuốc kê đơn chưa tuân theo quy chế, việc sắp xếp bảo quản
thuốc ở các nhà thuốc chưa đúng quy định, việc hướng dẫn sử dụng thuốc cho
người bệnh chưa đầy đủ… đã làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người
bệnh và uy tín của ngành Dược. Trước thực trạng đó, ngày 24/01/2007 Bộ Y
Tế đã chính thức ban hành các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
thuốc” (Good Pharmacy Practice gọi tắt là GPP).

ây là một trong những

nguyên tắc, tiêu chuẩn mà ngành Dược Việt Nam đang áp dụng.

ể thực hiện

tốt GPP, ngày 21/12/2011 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư
46/2011/TT-BYT hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực
hành tốt nhà thuốc” nhằm mục đích đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý,
hiệu quả cho người bệnh.


thực hành tốt là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận của riêng mình mà còn
quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội”
Sau đó, Liên đoàn dược phẩm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực
hành tốt nhà thuốc trên cơ sở rút kinh nghiệm thực tế về sử dụng thuốc ở các
quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế. Năm 1997, sau khi
được sửa đổi bổ sung, bản hướng dẫn Thực hành tốt nhà thuốc đã được tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) thông qua với các mục tiêu sau:
- Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe.
3


- Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý.
- Cung cấp, lập kế hoạch thuốc.
- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe.
Theo WHO, để thúc đẩy thực hành tốt nhà thuốc mỗi quốc gia phải xây
dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá
trình chuẩn trong hành nghề của các nhà thuốc.[27]
1.1.3. Nội dung của GPP – WHO
Từ năm 1997 Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra tiêu chuẩn của GPP bao
gồm các nội dung sau:
- Giáo dục sức khỏe: Cung cấp hiểu biết về sức khỏe cho người dân để
người dân có thể phòng tránh các bệnh có thể phòng tránh được.
- Cung ứng thuốc: Cung ứng thuốc và các vật tư liên quan đến điều trị
như bông, băng, cồn, gạc, test thử đơn giản.
-

ảm bảo chất lượng của các mặt hàng cung ứng: các mặt hàng phải

có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp; đảm bảo thuốc được bảo quản tốt; phải có
nhãn hướng dẫn sử dụng rõ ràng.

mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam. Mọi nguồn
thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết
đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc [1]
ể tiến hành hòa nhập WTO trong lĩnh vực dược, Bộ Y tế ban hành các
quy định để thực hiện GPP. Ngày 24/01/2007, Bộ Y tế đã ban hành Quyết
định số 11/2007/Q - BYT về nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt nhà thuốc
- GPP” [1].

ến ngày 21 tháng 12 năm 2011 Bộ trưởng Bộ Y tế nâng tầm

Quyết định số 11/2007/Q -BYT của Bộ Y tế lên thành Thông tư số
46/2011/TT-BYT hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực
hành tốt nhà thuốc” với mục đích nhằm nâng cao nhận thức của những người
hành nghề dược và cho thấy tầm quan trọng trong việc thực hiện GPP [3].
1.2.1. Tiêu chuẩn GPP ở Việt Nam
1.2.1.1. Khái niệm GPP
“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP)
bao gồm các nguyên tắc cơ bản về chuyên môn và đạo đức trong thực hành

5


nghề nghiệp tại nhà thuốc (nguyên tắc quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật) để đảm
bảo việc sử dụng thuốc được chất lượng, hiệu quả và an toàn [1], [2].
GPP là tiêu chuẩn cuối cùng trong các tiêu chuẩn thực hành tốt (GPS)
trong quy trình đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu sản xuất (GMP), kiểm tra
chất lượng (GLP), tồn trữ bảo quản (GSP), lưu thông phân phối (GDP) và
phân phối đến tay người bệnh (GPP). Tất cả đều vì mục tiêu nâng cao chất
lượng, hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.
1.2.1.2. Các nguyên tắc c bản thực hiện GPP


iều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng, đảm bảo nhiệt độ dưới 300C, độ

ẩm bằng hoặc dưới 75%.
- Có các dụng cụ ra lẻ thuốc và bao bì phù hợp với điều kiện bảo quản
thuốc. Ghi nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định, đối với trường hợp
thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên
thuốc, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng thuốc, liều dùng, số lần dùng và
cách dùng.
 Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành
để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.
- Trang bị các hồ sơ sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc.
Khuyến khích các cơ sở bán lẻ thuốc có hệ thống máy tính và phần mềm để
quản lý các hoạt động và lưu trữ các dữ liệu.
- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn (SOP) dưới
dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng,
tối thiểu phải có 5 quy trình.
 Hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
- Mua thuốc và kiểm tra chất lượng thuốc ngay từ khâu nhập thuốc:
nguồn thuốc cũng phải mua từ các cơ sở kinh doanh dược phẩm hợp pháp.
Kiểm tra date thuốc và chất lượng trước khi nhập.
- Bán thuốc: Thực hiện tốt quy chế bán thuốc theo đơn; Tư vấn sử dụng
thuốc cho người mua đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và kinh tế.
Tuyệt đối không bán thuốc hết hạn sử dụng.
- Bảo quản thuốc: theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc. Sắp xếp đảm bảo
sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn, định k kiểm tra chất lượng của thuốc.
7




- Bản tự kiểm tra GPP theo Danh mục kiểm tra (Checklist) quy định tại
phụ lục II Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011.
 Trường hợp 2: Nhà thuốc đang hoạt động đã có giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh thuốc còn hiệu lực, giấy chứng nhận GPP sắp hết hạn:
Hồ sơ đăng ký kiểm tra lại điều kiện bán lẻ thuốc theo nguyên tắc, tiêu
chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” gồm:
-

ơn đăng ký tái kiểm tra điều kiện bán lẻ thuốc theo tiêu chuẩn “Thực
hành tốt nhà thuốc” (Mẫu số 2/GPP)

8


- Bản sao hoặc bản chính giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc –
GPP”[3],[4].
1.2.2.2. Các tiêu chuẩn c bản của GPP khi thẩm định thực tế nhà thuốc
Các tiêu chuẩn khi thẩm định thực tế dựa theo danh mục kiểm tra “thực
hành tốt nhà thuốc” gồm những nội dung cơ bản sau:
- Hồ sơ pháp lý:
+ Nhà thuốc xin cấp mới: Chứng chỉ hành nghề Dược còn hiệu lực,
Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Nhà thuốc tái kiểm tra: Chứng chỉ hành nghề Dược bản sao, Bản
chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản chính giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh thuốc còn hiệu lực, bản chính hoặc sao GCN GPP.
- Nhân sự: có mặt đầy đủ người quản lý chuyên môn, người bán lẻ;
- Cơ sở vật chất: Diện tích từ 10 m2 trở lên, địa điểm riêng biệt, bố trí đủ các
khu vực: Khu vực tư vấn, khu vực rửa tay, khu vực ra lẻ thuốc, khu vực biệt
trữ, khu vực trưng bày, bảo quản thuốc (Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn),


Tại quận, phường nội thành Hà Nội,

à

bổ sung chức

Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần

năng

kinh

Thơ

doanh

thuốc

Tại quận, phường nội thành, nội thị của

hoặc thành lập

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

mới

trừ thành phố Hà Nội, à Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh và Cần Thơ


đạt GPP. Tuy nhiên, trên thực tế việc triển khai GPP trong cả nước còn gặp
nhiều bất cập nên ngày 15/12/2010 Bộ Y tế đã ban hành thông tư
43/2010/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 01/02/2011) gia hạn lộ trình thực hiện
GPP cho tất cả các nhà thuốc để tạo điều kiện cho các nhà thuốc có thêm thời
gian chuẩn bị thực hiện GPP tại cơ sở mình [2]. Ngày 20/12/2011 Bộ Y tế ban
hành thông tư số 46/2011/TT-BYT hướng dẫn thực hiện nguyên tắc tiêu
chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” thay thế cho phương pháp định tính trước
đây, để nhà thuốc biết cách tự đánh giá kết quả thực hiện GPP của mình. Tính
đến tháng 12/2011 cả nước có 10.533 nhà thuốc đạt chuẩn GPP so với con số
48.499 cơ sở bán lẻ thuốc, chiếm tỷ lệ 21,72%. [10]Tuy nhiên, việc áp dụng
tiêu chuẩn GPP, đặc biệt các cơ sở mới mở thì ít nhiều đã làm cho các chủ
nhà thuốc, quầy thuốc còn e ngại vì chưa hiểu rõ về lợi ích của việc thực hiện
GPP. Kết quả thực tế cho thấy việc thực hiện GPP của nhà thuốc, quầy thuốc
đã chậm hơn so với lộ trình thực hiện GPP mà Bộ Y tế đã quy định.
1.2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về Thực trạng thực hiện GPP tại Việt
Nam
Một trong hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của
Việt Nam là công tác đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Theo tinh thần đó, sự ra đời của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trong
những năm gần đây đã góp phần quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe cho nhân dân. Về cơ bản các nhà thuốc đã đạt GPP tương đối theo
đúng lộ trình quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT và các văn bản gia
hạn lộ trình thực hiện GPP của Bộ Y tế. Sự phát triển của các nhà thuốc GPP
đã tạo ra một hiệu ứng tích cực trong xã hội, tạo sự tin tưởng của người dân
đối với các cơ sở bán lẻ thuốc nói riêng và hệ thống y tế nói chung. Cho đến

11


nay đã có khá nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìm hiểu thực trạng thực

12


thực hành nhà thuốc GPP. Vì vậy, cần tiếp tục khảo sát, đánh giá, hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp luật để việc thực hành tốt nhà thuốc đạt kết quả cao
nhất [10].
Tại thành phố Hải Phòng, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh
về khả năng đáp ứng của các cơ sở bán lẻ thuốc trong lộ trình thực hiện “Tiêu
chuẩn thực hành tốt nhà thuốc –GPP” tại Thành phố Hải Phòng cho thấy số
cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP tính đến hết năm 2012 là 394 cơ sở chiếm 65,3%,
tính đến hết năm 2013 là 437 cơ sở chiếm 74,1%.
Khảo sát khả năng đáp ứng tiêu chuẩn GPP của các cơ sở bán lẻ thuốc
đạt GPP tại thành phố Hải Phòng năm 2013 thu được kết quả như sau:
- Về hồ sơ đăng ký thẩm định: Tỷ lệ hồ sơ đầy đủ hợp lệ từ lần nộp
đầu tiên là 66,7%, hồ sơ phải bổ sung lần 1 là 18,9%, hồ sơ phải bổ sung lần 2
là 9,1%.
- Về quá trình thẩm định GPP: Tỷ lệ cơ sở đạt GPP lần 1 là 75,8%, đạt
GPP lần 2 là 24,2%.
- Các tiêu chuẩn chính mà cơ sở không đạt từ lần 1 gồm có:
+ 50,0% cơ sở không đạt về nhân sự (chủ yếu kiến thức chuyên môn)
+ 46,8% các cơ sở không đạt về việc thực hành quy chế chuyên môn
+ 28,1% các cơ sở không đạt về cơ sở vật chất, trang thiết bị
+18,7% cơ sở không đạt về hồ sơ sổ sách.
- Về quá trình duy trì thực hiện GPP
+ Về nhân sự: 92,4% cơ sở đạt về bằng cấp của nhân viên; 90,9% cơ sở
có đủ nhân viên phục vụ cho hoạt động; 50% cơ sở có mặt người
PTCM khi hoạt động; Chỉ 15,2% cơ sở thường xuyên cập nhật kiến
thức chuyên môn.
+ Về cơ sở vật chất trang thiết bị: 24,2% cơ sở sử dụng điều hòa để
điều chỉnh nhiệt độ; 42,4% cơ sở còn sắp xếp lẫn lộn giữa thuốc và các

- Về hồ sơ sổ sách: 40% nhà thuốc có sổ sách theo dõi, ghi chép các
hoạt động chuyên môn, 100% nhà thuốc có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc,
14


75,8% nhà thuốc có ban hành quy trình thao tác chuẩn đúng quy định, 94,1%
nhà thuốc trang bị đầy đủ các văn bản pháp quy về dược.
- Về thực hành quy chế chuyên môn: 64,1% nhà thuốc sắp xếp theo
nhóm. 71,6% sắp xếp theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn, 87,5% nhà thuốc
niêm yết giá thuốc đúng quy định, 60 % nhà thuốc tư vấn, hướng dẫn, sử
dụng thuốc về cách dùng, liều dùng và thời gian dùng. [11].
Tại Tỉnh Long An: Võ Long Hải (2014) đánh giá thực trạng các hoạt
động của các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP trên địa bàn TP. Tân An, Tỉnh Long
An. Tính đến cuối năm 2013 có 100% nhà thuốc đạt GPP.
Khảo sát khả năng duy trì các tiêu chuẩn, nguyên tắc GPP nghiên cứu
thu được kết quả như sau:
- Về nhân sự: tại thời điểm thanh kiểm tra có đến 50/52 nhà thuốc
không có mặt dược sĩ; 100% nhân viên trong các cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP
đã qua tập huấn, tuy nhiên nhu cầu được tập huấn còn cao 30/77 cơ sở.
- Về cơ sở vật chất: 100% cơ sở có diện tích lớn hơn 10m2; và có
100% cơ sở có bố trí các khu vực theo quy định; 45,5% cho rằng không cần
phải bố trí khu vực rửa tay; 65% có ý kiến không cần bố trí khu vực tư vấn.
- Về thực hiện các quy chế chuyên môn về dược: Vi phạm về bán thuốc
theo đơn: 71,1% nhà thuốc và 72% quầy thuốc vi phạm việc bán thuốc theo
đơn. Vi phạm về kinh doanh thuốc quá hạn sử dụng, vi phạm về niêm yết giá
và thuốc không được phép lưu hành: 10,4% cơ sở kinh doanh thuốc hết hạn
sử dụng; 23,4% kinh doanh thuốc không được phép lưu hành; 54,5% cơ sở
niêm yết giá không đầy đủ và tỷ lệ vi phạm bị xử lý là 19,4 %. Vi phạm về
sắp xếp thuốc: 60% số cơ sở vi phạm bảo quản các mặt hàng không phải là
thuốc cùng với thuốc và có 15,6% số cơ sở tự nhận thấy có sai sót lỗi này.

3 phương tiện để theo dõi hoạt động mua thuốc, bán thuốc
theo quy định.
Bán lẻ thuốc không có các GCN thực hành tốt theo lộ
trình của Bộ Y tế hoặc các GCN thực hành tốt đã hết hạn
4
thời hạn hiệu lực mà không làm thủ tục đề nghị cấp lại
theo quy định của Bộ Y tế.
KDT có CCHN đã hết thời hạn hiệu lực mà không làm
5
thủ tục đề nghị cấp lại theo quy định.
6
ể lẫn các mặt hàng không phải thuốc cùng với thuốc.
Bán lẻ thuốc không đáp ứng các yêu cầu về bảo quản ghi
7
trên nhãn thuốc; trong quá trình vận chuyển, bảo quản.
Bán lẻ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc thuốc
8
đã hết hạn sử dụng.
Người bán thuốc hoặc tham gia bán thuốc không có hồ
9
sơ lý lịch hoặc có nhưng không đầy đủ theo quy định.
Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ giá các mặt
10
hàng thuốc hoặc niêm yết không đúng quy định.
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác kiểm tra hành nghề Y, Dược,
năm 2013 của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh [14].

16

54


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status