Phân tích thực trạng quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện quân 2, thành phố hồ chí minh năm 2014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ BÁ TÙNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
QUẬN 2- TP HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ BÁ TÙNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
QUẬN 2- TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Trâm

HÀ NỘI 2015

1.1. Mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam………………
1.2.Một số vấn đề liên quan đến quản lý sử dụng thuốc tại bệnhviện………….
1.2.1.Quy trình sử dụng thuốc tại bệnh viện……………………………............
1.2.2.Hội đồng thuốc và điềutrị………………………………………………...
1.3.Vài nét về bệnh viện Quận 2………………………………………………..
1.3.1.Mô hình tổchức của bệnh viện Quận 2 năm 2014……………………….
1.3.2.Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện Quận 2……………………………..
1.3.3.Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân lực khoa Dƣợcnăm 2014…………………
1.3.4.Mô hình bệnh tật tại bệnh viện quận 2 năm 2014…………………............
CHƢƠNG 2:ĐỒI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………….
2.1.Đối tƣợng, địa điểm vàthờigiannghiêncứu………………………………
2.1.1.Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………
2.1.2.Địa điểm nghiên cứu……………………………………………….……..
2.1.3.Thời gian nghiên cứu………………………………………………….….
2.2.Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………...
2.3.Cách tiến hành………………………………………………………………
2.4.Các chỉ tiêu nghiên cứu……………………………………………………..
2.4.1.Đối với bệnhán…………………………………………………………..
2.4.2.Đối với đơn thuốc ngoại trú…………………………………………….…
2.5.Phƣơng pháp xử lýsố liệu và trình bày kết quản ghiên cứu………………
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CƢU……………………………………….…
3.1.Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng năm 2014……………………………….…
3.2.1.Theo nhóm tác dụng dƣợc lý……………………………………………...
3.1.2. Theo đối tƣợng điều trị…………………………………………………...
3.1.3.Theo nguồn gốc sản xuất…………………………………………………
3.1.4.Theo tên Generic-tênbiệt dƣợc gốc………………………………............
3.1.5.Năm nhóm thuốc tân dƣợc có giá trị sử dụng cao nhất năm 2014……….
3.2.Thực trạng quản lý sử dụng thuốc của HĐT&ĐT- BV quận 2/2014………
3.2.1.Giám sát chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án……………………………..
3.2.2.Giám sát chỉ định thuốctrong kê đơn BHYT ngoạitrú………………….

26
28
29
32
33
36
36
43
49
50
54
58
62


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Adverse Drug Reaction
Business Monitor
Internatinal

Phản ứng có hại của thuốc
Công ty khảo sát thị trường Quốc
tế
Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc

ADR
BMI
GLP

BHYT

Thực hành tốt sản xuất thuốc

Bảo hiểm y tế

BN

Bệnh nhân

BV

Bệnh viện

BYT

Bộ Y tế
Dung dịch

DD

ĐDĐT

Điều dưỡng điều trị

ĐDHC


HĐT&ĐT
HSTC và CĐ
KHTH
KS

Hội đồng thuốc và điều trị
Hồi sức tích cực và chống độc
Kế hoạch tổng hợp
Kháng sinh


NSX

Nơi sản xuất

SLMH

Số lượng mặt hàng

TCCB

Tổ chức cán bộ

TM

Thương mại

TTM


Bảng 1.2

Cơ cấu nhân lực khoa Dược năm 2014

18

Bảng 1.3

Mô hình bệnh tật tại BV quận 2 năm 2014

19

Bảng 3.4

Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

26

Bảng 3.5

Cơ cấu thuốc sử dụng theo đối tượng điều trị

28

Bảng 3.6

Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc sản xuất

29


Bảng
3.13
Bảng
3.14
Bảng
3.15
Bảng
3.16
Bảng
3.17

Thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng tại bệnh viện năm
2014

35

Hoạt động bình bệnh án của HĐT&ĐT BV quận 2 năm
2014

37

Kết quả thực hiện quy chế chuyên môn trong bệnh án

38

Số ngày điều trị trung bình

39

Số thuốc trung bình trong một bệnh án

3.26

Kết quả khảo sát việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại
trú
Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc
Tỷ lệ kê đơn thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập
khẩu

44
45
45

Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, corticoid, vitamin,
thuốc tiêm

46

Chi phí trung bình cho một lần kê đơn

47

Hoạt động theo dõi, xử trí, báo cáo ADR của thuốc

49

Phương tiện sử dụng và tài liệu tổ thông tin thuốc

51

Các hoạt động thông tin thuốc năm 2014


16

Hình 3.4

Tỷ lệ % thuốc sử dụng theo nguồn gốc sản xuất

30

Hình 3.5

41

Hình 3.6

Quy trình phát thuốc đến bệnh nhân nội trú
Tỷ lệ % thuốc sản xuất trong nước được kê - thuốc nhập
khẩu

Hình 3.7

Quy trình phát thuốc đến bệnh nhân ngoại trú

48

46


.ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1985, Tổ chức y tế thế giới(WHO) đã tổ chức một hội nghị ở

quốc gia thành lập Hội đồng Thuốc và Điều trị(HĐT&ĐT) tại các bệnh
viện. Hội đồng Thuốc và Điều trị được thành lập nhằm đảm bảo tăng
cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc tại các bệnh viện. Hội đồng
Thuốc và Điều trị( HĐT&ĐT) là một diễn đàn cho tất cả các bên có liên
quan cùng hợp tác nhằm đưa ra quyết định về sử dụng thuốc với mục đích
đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí
phù hợp. Như vậy HĐT&ĐT có thể được xem như một công cụ để nâng
cao hơn nữa tính hiệu quả, hợp lý trong sử dụng thuốc.
Bệnh viện Quận 2- Thành phố Hồ Chí Minh là một bệnh viện hạng
II, trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 2- Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm vụ
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trên địa bàn quận và nhân dân các
quận lân cận. Trong những năm trước đây, chưa có sự nghiên cứu đánh giá
nào về vấn đề quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện. Nhằm góp phần nâng
cao chất lượng quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Quận 2, đề tài “Phân
tích thực trạng quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Quận 2 năm 2014”
được tiến hành với hai mục tiêu:
1. Phân tích tính phù hợp của việc sử dụng thuốc với mô hình bệnh
tật tại Bệnh viện
2. Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện năm
2014
Để từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lý sử
dụng thuốc tại bệnh viện Quận 2 trong thời gian tới.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam
* Mô hình bệnh tật tại Việt Nam
Theo báo cáo báo tổng quan ngành y tế của Bộ Y tế, có sự thay đổi

lây nhiễm, tuyển chọn và đào tạo thêm các bác sĩ chuyên khoa, kéo theo
tăng chi phí dịch vụ[17].
* Tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới về mức độ đáp ứng của hệ
thống Y tế, Việt Nam là 1 trong 33 nước có dưới 1 giường bệnh/1000
người và các bệnh viện công lập đang trong tình trạng quá tải. Mặc dù hệ
thống bệnh viện tư nhân tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên còn chưa đủ mạnh,
mặt khác do lượng bệnh nhân phần lớn tập trung ở khối bệnh viện công lập
nên tỷ lệ người dân/giường bệnh vẫn chưa được cải thiện. Việc cung ứng
thuốc phục vụ nhu cầu điều trị được các công ty Dược chủ yếu tập trung
vào thị trường bệnh viện công thông qua đấu thầu. Năm 2010, tỷ lệ tiền
thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm 37,7% giảm
nhẹ so với năm 2009 (38,4). Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid
trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm
từ 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm 2010). Đây là tín hiệu đáng
mừng trong công tác sử dụng thuốc hợp lý tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị
đặc biệt tuyến tỉnh, huyện chưa thực hiện tốt sử dụng thuốc hợp lý, gây
tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh, tăng tình trạng kháng kháng
sinh. Trong thời gian tới, cần tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt
động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, công tác bình bệnh án, phân tích sử
dụng thuốc trong các ca lâm sàng nhằm hạn chế việc lạm dụng kháng sinh
4


và vitamin, nâng cao chất lượng điều trị. Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong
tổng số tiền sử dụng thuốc cao, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt
Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình
trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn khá phổ biến. Theo báo cáo của
BMI(Business Monitor International), năm 2008 Việt Nam đã chi khoảng
1,1 tỷ USD cho dược phẩm. Trong năm 2009, con số này tăng lên khoảng

ứng, lưu thông thuốc. Đến cuối năm 2013 đã đạt mục tiêu 100% doanh
nghiệp sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến cáo của
WHO(113 cơ sở), 100% cơ sở kiểm nghiệm thuốc đạt nguyên tắc tiêu
chuẩn GLP theo khuyến cáo của WHO hoặc ISO 17025, và 158 cơ sở đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc(GSP). Việc thực hiện báo cáo kết
quả nghiên cứu tương đương sinh học trong hồ sơ đăng ký thuốc áp dụng
đối với 18 dược chất theo Thông tư 08/2010/TT-BYT" Hướng dẫn báo cáo
số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học trong đăng ký
thuốc" là nỗ lực của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả điều trị của thuốc lưu hành trên thị trường[18].
Vấn đề về thông tin thuốc và sự hiểu biết của công chúng về sử dụng
thuốc hợp lý, an toàn còn nhiều hạn chế, mặc dù công tác Dược lâm sàng
không phải là mới, tuy nhiên cho đến nay vẫn tập trung ở một số bệnh viện
Trung ương và một số bệnh viện lớn ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Khoa Dược bệnh viện đã triển khai công tác Dược lâm sàng, hướng dẫn sử
dụng thuốc an toàn, hiệu quả, nhưng nhìn chung chức năng này còn khá mờ
nhạt, công việc chủ yếu vẫn là cùng tham gia xây dựng Danh mục thuốc sử
dụng trong bệnh viện và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tác
đấu thầu thuốc. Các bệnh viện tuyến quận, công tác Dược lâm sàng chưa
đáp ứng được yêu cầu. Tình trạng thiếu dược sĩ đại học và trên đại học ở
6


các bệnh viện chính là nguyên nhân Dược lâm sàng không phát triển được.
Tại một số bệnh viện, do còn thiếu tính khoa học nên khoa Dược lúng túng.
1.2. Một số vấn đề liên quan đến quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện
1.2.1. Quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện
Việc sử dụng thuốc tại bệnh viện được thực hiện theo quy trình sau:

CHẨN ĐOÁN

trình thăm khám, kê đơn thuốc, bác sĩ phải thông báo tác dụng không mong
muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc và người bệnh. Theo dõi đáp
ứng của người bệnh khi dùng thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng
thuốc. Thực hiện việc báo cáo phản ứng có hại của thuốc cho khoa Dược
ngay khi xảy ra. Thực tế, việc theo dõi đáp ứng của người bệnh khi dùng
thuốc, các biểu hiện bất thường sau dùng thuốc còn chưa triệt để tại các
khoa điều trị, đôi khi chưa phát hiện và báo cáo kịp thời các phản ứng có
hại của thuốc trong sử dụng thuốc cho người bệnh.
Đối với công tác cấp phát thuốc, khoa Dược tổ chức cấp phát thuốc
bảo đảm chất lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc. Thực hiện các quy định
chung về công tác khoa Dược bệnh viện[10].
Khoa Dược thực hiện công tác thông tin thuốc trong toàn bệnh viện.
Thông báo những thông tin về thuốc: tên thuốc, thành phần, tác dụng dược
lý, tác dụng không mong muốn, liều dùng, áp dụng điều trị, giá tiền, lượng
tồn trữ. Khoa Dược làm đầu mối trình lãnh đạo bệnh viện báo cáo phản ứng
có hại của thuốc và gửi về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo
dõi phản ứng có hại của thuốc ngay sau khi xử lý. Hầu hết các bệnh viện có
thành lập đơn vị thông tin thuốc, trong đó dược sĩ khoa Dược chiếm vai trò
chính trong việc chuyển tải các thông tin cần thiết về thuốc và cách sử dụng
tới toàn thể nhân viên y tế trong bệnh viện.
Việc tuân thủ điều trị là hết sức cần thiết. Trước khi người bệnh
dùng thuốc, điều dưỡng thực hiện công khai thuốc dùng hàng ngày cho
từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng
thuốc, đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào phiếu
9


công khai thuốc được kẹp ở đầu hoặc cuối giường bệnh và hướng dẫn, giải
thích cho người bệnh tuân thủ điều trị.
Điều dưỡng kiểm tra, đối chiếu với y lệnh về tên thuốc, nồng độ,

phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên
này, ủy viên gồm trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa
vi sinh và điều dưỡng trưởng bệnh viện, trưởng phòng Tài chính - Kế toán.
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên
quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.
Để thực hiện tốt chức năng trên, Hội đồng phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ về xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh
viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, xây dựng và thực
hiện các hướng dẫn điều trị, xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến
sử dụng thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót
trong điều trị, thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc[7].
Liên quan đến vấn đề quản lý sử dụng thuốc của HĐT&ĐT đó là
thực hiện xây dựng tiêu chí lựa chọn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện,
DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động và có kế hoạch cho
nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả, phù hợp với các mặt đặc thù
của từng bệnh viện. Nhằm đảm bảo thuốc được sử dụng đúng, an toàn,
HĐT&ĐT xây dựng quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người
bệnh, đồng thời xây dựng quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa
lâm sàng, trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt, ra quyết định ban hành.
Việc xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị, Hội đồng có thể tự xây
dựng hoặc tham khảo từ những tài liệu sẵn có do Bộ Y tế ban hành, đảm
bảo phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình
mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành, phù hợp với trình độ chuyên môn,
nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị, phản ánh quy tắc thực hành
11


hiện thời, đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật. Khi xác định và phân tích các
vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, Hội đồng tập chung đến các vấn đề về

lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện, giúp Hội đồng thuốc và điều trị bệnh
viện trong việc xây dựng danh mục thuốc, hướng dẫn điều trị và các quy
trình chuyên môn khác phù hợp với phân tuyến chuyên môn của đơn vị,
điều đó đòi hỏi đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện phải được trang bị
đầy đủ các trang thiết bị: hệ thống máy vi tính, nối mạng Internet, máy in,
máy fax, điện thoại, tài liệu và được đào tạo kiến thức, kỹ năng về thông tin
thuốc.
1.3. Vài nét về bệnh viện Quận 2:
Bệnh viện quận 2 là một bệnh viện hạng II trực thuộc Sở ủy ban
nhân dân quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện được xây dựng năm
2007.
Bệnh viện có chức năng, nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh;
đào tạo cán bộ y tế; nghiên cứu khoa học về y học; chỉ đạo tuyến dưới về
chuyên môn, kỹ thuật; phòng bệnh cho nhân dân; hợp tác quốc tế; quản lý
kinh tế y tế trong bệnh viện. Năm 2014 bệnh viện được giao kế hoạch 210
giường, song giường thực kê tại bệnh viện là 270 giường và cuối năm 2014
xây dựng thêm 150 giường do số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại
bệnh viện tăng đột biến .
Việc triển khai các kỹ thuật chuyên môn tại bệnh viện được thực
hiện theo quy định về phân tuyến của Bộ Y tế[5]. Năm 2014 bệnh viện đã
thực hiện một số kỹ thuật khó sau: Phẫu thuật lấy thai; thổi ngạt sơ sinh;
phẫu thuật cắt tử cung bán phần; đặt katheter tĩnh mạch trung tâm; Phẫu
thuật thay thể thuỷ tinh; Hút dịch khí màng phổi; Kỹ thuật đẻ không đau;
Điều trị thay khớp gối...vv. Đặc biệt, bệnh viện đã triển khai chương trình
đơn nguyên sơ sinh rất hiệu quả. Các kỹ thuật cận lâm sàng phục vụ chẩn
đoán: Chụp X-quang tim phổi, lồng ngực bằng kỹ thuật tăng sáng; điện
tim; siêu âm ổ bụng; xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, xét nghiệm nước
tiểu 10 thông số, xét nghiệm công thức máu...vv. Bệnh viện được lắp đặt hệ
thống phần mềm Microsoft thuận tiện cho việc quản lý khám, chữa bệnh tại
đơn vị.

- Đơn vị thần kinh sọ
não
- Khoa tai mũi họng
- Khoa mắt
- Khoa răng hàm mặt
- Khoa nhi
- Khoa nội tổng quát
- Khoa nội tim mạch
- Khoa nội tiết
- Khoa nhiễm
- Khoa HSTC và CĐ
- Khoa YHCT, PHCN

KHỐI CẬN
LÂM SÀNG

- Khoa Dược
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Cận Lâm
sàng( gồm bộ phận
xét nghiệm và bộ
phận chẩn đoán
hình ảnh)
- Khoa Dinh
dưỡng

Hình 1.2. Mô hình tổ chức bệnh viện quận 2
1.3.2. Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện quận 2
Năm 2014, Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện Quận 2 được kiện
toàn theo quyết định số 18/QĐ-BV ngày 01/03/2014 của Giám đốc bệnh

chính
án, đơn thuốc.
Bệnh sử phải khai thác tỉ mỉ, chi tiết và ghi chép
những triệu chứng chính.
Phải thăm khám kỹ toàn diện và điền đầy đủ các
Khám bệnh,
mục trong bệnh án, khai thác yếu tố gia đình và
chẩn đoán
tiền sử bệnh. Làm đủ các xét nghiệm, kỹ thuật
thăm dò cần thiết cho chẩn đoán và điều trị, không
lạm dụng xét nghiệm
Chỉ định thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh; Tên
thuốc rõ ràng, đúng danh pháp, đúng nồng độ hàm
lượng, liều dùng, đường dùng, thời khắc dùng;
Kê đơn, y
Vấn đề tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với
lệnh điều trị
nước dùng để uống thuốc...; Thuốc được đánh số
thứ tự theo quy định; Thay đổi thuốc phải phù hợp
với diễn biến bệnh.
Trong quá trình điều trị ghi đầy đủ diễn biến, phân
Diễn biến
cấp chăm sóc, lý do chỉ định mới vào hồ sơ bệnh
bệnh
án. Ký và ghi rõ tên sau mỗi lần thăm khám.
15


Khi có người bệnh chẩn đoán xác định nguyên
Hội chẩn

BHYT
ngoại trú

Kho và
cấp phát
nội trú

Thống kê
dược

Dược lâm
sàng, thông
tin thuốc

Nhà thuốc
bệnh viện

Hình 1.3. Mô hình tổ chức khoa Dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
đốc bệnh viện về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status