PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ tài CHÍNH của dự án đầu tư xây DỰNG ĐƯỜNG ô tô CAO tốc bến lức –LONG THÀNH - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------

NGÔ THỊ HÀN LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC
BẾN LỨC – LONG THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------

NGÔ THỊ HÀN LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC
BẾN LỨC – LONG THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HDKH: PGS. TS. ĐÀO DUY HUÂN

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015

nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................... xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ................................................................................. x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu về đề tài ........................................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2
6. Ý nghĩa của luận văn ............................................................................................ 3
7. Quy trình nghiên cứu............................................................................................ 3
8. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................................................................... 6
1.1 Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư .......................................................... 6
1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả tài chính........................................................... 6
1.1.2 Mục đích phân tích hiệu quả tài chính ............................................................ 7
1.1.3 Yêu cầu phân tích hiệu quả tài chính .............................................................. 8
1.1.4 Ước tính dòng tiền từ đầu tư ........................................................................... 8

Thành…… ................................................................................................................ 32
2.2.4 Mô tả dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Bến Lức – Long
Thành………............................................................................................................ 34
2.3 Khối lượng và khái toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao
tốc Bến Lức – Long Thành ...................................................................................... 35


v

2.3.1 Khối lượng xây dựng chính ............................................................................ 35
2.3.2 Khái toán kinh phí đầu tư các hạng mục ......................................................... 36
2.4 Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc
Bến Lức – Long Thành ............................................................................................ 37
2.4.1 Các cơ sở về số liệu phân tích dự án ............................................................... 37
2.4.1.1 Cơ sở vĩ mô về tỷ giá lạm phát và tỷ giá hối đoái........................................ 37
2.4.1.2 Phương thức huy động nguồn vốn đầu tư của dự án ................................... 37
2.4.1.3 Các cơ sở tính toán doanh thu của dự án ..................................................... 38
2.4.1.4 Chi phí vận hành, duy tu và sửa chữa của dự án.......................................... 39
2.4.2 Các kết quả phân tích tài chính ....................................................................... 40
2.4.2.1 Suất đầu tư của dự án ................................................................................... 40
2.4.2.2 Ngân lưu của dự án ...................................................................................... 41
2.4.2.3 Tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án IRR.......................................................... 42
2.4.2.4 Thời gian hoàn vốn của dự án (PP) .............................................................. 42
2.4.2.5 Phân tích tỷ số doanh thu-chi phí B/C ......................................................... 42
2.4.2.6 Hệ số an toàn trả nợ DSCR .......................................................................... 43
2.4.3 Phân tích rủi ro của dự án ............................................................................... 44
2.4.3.1 Phân tích độ nhạy của dự án ........................................................................ 44
2.4.3.2 Phân tích tình huống..................................................................................... 51
2.4.3.3 Phân tích mô phỏng ...................................................................................... 52
Kết luận chương 2 .................................................................................................... 53


ADB

Asian Development Bank – Ngân hàng phát triển Châu Á

DSCR

Debt – Service Coverage Ratio – Hệ số an toàn nợ vay

GDP

Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa

IRR

NPV

Internal Rate of Return – Suất sinh lợi nội bộ
The Japan International Cooperation Agency-Cơ quan
hợp tác quốc tế Nhật Bản
Net Present Value – Hiện giá thuần

PPP

Puchasing Power Parity – Quy luật cân bằng sức mua

USD

United States Dollar – Đồng Đôla Mỹ
Vietnam Expressway Corporation – Tổng công ty Đầu tư


Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lạm phát .....................45

Bảng 2-6:

Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lưu lượng xe ...............46

Bảng 2-7:

Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với phí giao thông ............47

Bảng 2-8:

Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với chi phí đầu tư .............47

Bảng 2-9:

Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lãi suất ........................48
Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lạm phát và lưu
49
lượng xe ...........................................................................................
Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với chi phí đầu tư và lưu
50
lượng xe ...........................................................................................

Bảng 2-10:
Bảng 2-11:
Bảng 2-12:

Phân tích tình huống ........................................................................52


Hệ số an toàn trả nợ DSCR của dự án .............................................43

Hình 2-8:

Mối quan hệ giữa NPV dự án và lạm phát ......................................45

Hình 2-9:

Mối quan hệ giữa NPV dự án và lưu lượng xe ................................46

Hình 2-10:

Mối quan hệ giữa NPV dự án và phí giao thông .............................47

Hình 2-11:

Mối quan hệ giữa NPV dự án và chi phí đầu tư ..............................48

Hình 2-12:

Mối quan hệ giữa NPV dự án và lãi suất .........................................49

Hình 2-13:

Phân bố xác suất NPV của dự án .....................................................53


x


Hệ thống đường cao tốc quốc gia được xem như một trong những biểu trưng
của nền kinh tế phát triển. Với đặc điểm ưu việt về tốc độ xe chạy, số lượng xe
thông qua và độ an toàn giao thông do được tổ chức và kiểm soát bằng các giải
pháp công nghệ hiện đại ...
Nhờ những ưu việt này, hệ thống đường cao tốc đã được phát triển rất mạnh
mẽ ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển và đang phát triển mạnh như Mỹ, Nhật
Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc… và thực tế đường cao tốc đã đem lại những hiệu quả
kinh tế xã hội vô cùng to lớn.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hệ thống đường cao tốc Quốc gia, Chính
phủ Việt Nam đã và đang tập trung chỉ đạo huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây
dựng các tuyến đường cao tốc, đặc biệt trong năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành hàng loạt các Quyết định (số 412/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 và số
1290/QĐ-TTg ngày 26/9/2007…) với mục tiêu đầu tư từ nay đến năm 2020 trên
3000 km đường cao tốc với tổng vốn đầu tư cho các dự án lên đến hàng trăm ngàn
tỷ đồng.
Xuất phát từ những ý tưởng đó, tác giả đã thực hiện đề tài “Phân tích hiệu
quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Bến Lức – Long
Thành” làm luận văn tốt nghiệp sau đại học ngành tài chính ngân hàng.

2. Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Hiện nay, việc nghiên cứu về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng
đường cao tốc còn mới. Từ thực tiễn về sự phát triển hệ thống đường cao tốc trên
thế giới và xu hướng phát triển đường cao tốc tại Việt Nam, việc nghiên cứu phân
tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc là rất cần thiết.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả có tham khảo một số tài liệu sau
đây:


-2-




-3-

- Thu thập và phân tích số liệu: từ thông tin thu thập được tiến hành phân tích
hiệu quả tài chính thông qua các số liệu liên quan.
- Phân tích mô phỏng: sử dụng phần mềm chuyên dụng Crystal Ball khi phân
tích rủi ro tài chính dự án đầu tư.
- Tổng hợp: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn để tổng hợp, đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.

6. Ý nghĩa của luận văn
- Đề tài luận văn là nghiên cứu chính thức đầu tiên về phân tích tài chính của
dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Bến Lức – Long Thành
- Nghiên cứu này làm nền tảng giúp cho chủ đầu tư đánh giá hiệu quả của dự
án và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng đường
ô tô cao tốc Bến Lức – Long Thành.

7. Quy trình nghiên cứu


-4-

Các bước nghiên cứu của đề tài tuân theo trình tự dưới đây:
Xây dựng
bảng thông số
của dự án.
Xác định tổng
mức đầu tư và
các nguồn


-5-

8. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 phần. Phần nội dung gồm 3 chương:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung:
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
+ Chương 2: Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng đường
ô tô cao tốc Bến Lức – Long Thành.
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án
đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Bến Lức – Long Thành
- Phần kết luận - kiến nghị


-6-

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả tài chính
Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với
chức năng làm phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập
hay sử dụng quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã
hội. Tài chính phản ánh tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong phân phối các quỹ
tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.
Một trong những vai trò của tài chính là khai thác, thu hút các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp nói riêng và
toàn xã hội nói chung. Do đó tài chính là một trong những điều kiện tiên quyết cho
sự thành công của một dự án. Thực tế cho thấy có nhiều dự án đã không đủ vốn thì

như sau:
+ Xác định các thông số của dự án và ước lượng các dòng tiền dành cho và
phát sinh từ dự án.
+ Xác định suất chiết khấu hợp lý cho dự án.
+ Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án.
+ Phân tích rủi ro của dự án.

1.1.2 Mục đích phân tích hiệu quả tài chính
- Các nhà đầu tư luôn mong muốn dự án thành công, phân tích tài chính sẽ
giúp các nhà đầu tư nhìn thấy những bước tiến triển của dự án để họ đưa ra các biện
pháp thích hợp bằng cách dự tính trước các phương án khác nhau và lựa chọn được
phương án cụ thể cho dự án của mình.
- Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư thấy được hiệu quả của dự án
thông qua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí hợp lý của dự
án.
- Phân tích tài chính luôn diễn ra từ bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công
trình cho đến khi đưa công trình vào vận hành, nên phân tích tài chính sẽ giúp các
nhà đầu tư dự tính được cho tương lai khi có sự thay đổi về thu nhập và chi phí để
kịp thời điều chỉnh và rút kinh nghiệm.


-8-

- Phân tích tài chính là kế hoạch để trả nợ, bởi nó đưa ra các tiêu chuẩn về hoạt
động và những cam kết về hoạt động của mình. Người tài trợ căn cứ vào kết quả
phân tích tài chính để đưa ra các quyết định tài trợ tiền (đầu tư vốn) tiếp tục hay
không. Nếu vay và trả nợ đúng cam kết thì lần sau vay sẽ dễ dàng hơn và chứng tỏ
sự thành công của dự án.

1.1.3 Yêu cầu phân tích hiệu quả tài chính

được tính bằng cùng đơn vị tức là từ dòng tiền sau thuế.
+ Chi phí chìm không được tính vào dòng tiền của dự án. Chi phí chìm là
chi phí đã phát sinh mà không phụ thuộc vào quyết định hiện tại là chấp
nhận hay không chấp nhận dự án.
+ Giá trị các tài sản sử dụng trong một dự án nên được tính theo các chi phí
cơ hội của chúng. Các chi phí cơ hội của tài sản là dòng tiền mà tài sản đó
có thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng trong dự án đang xem xét.
Công thức chung để xác định dòng tiền của dự án như sau:
Dòng tiền
của dự án
(NCF)

Dòng tiền từ
= hoạt động kinh
doanh của dự án

Giá trị còn lại
+

của TSCĐ

Thay đổi

Chi tiêu
- vốn của

sau thuế

dự án


đổi tăng thì số chênh lệch được tính trong dòng tiền ra của dự án, nếu thay đổi giảm
thì số chênh lệch được tính trong dòng tiền vào của dự án.
- Giá trị còn lại của TSCĐ sau thuế: với bất kỳ tài sản cố định nào sau khi
không còn sử dụng nữa đều được thanh lý. Đối với trường hợp tài sản hình thành từ
dự án đầu tư, vào năm cuối cùng của dự án cần phải tính đóng góp của giá trị còn
lại của tài sản do thanh lý đối với dòng tiền của dự án.
Trên cơ sở tính toán các yếu tố đầu ra và đầu vào của dự án, chúng ta có thể xây
dựng được dòng tiền ròng của dự án, cụ thể như sau:
Năm

0

Dòng tiền ròng

NCF 0

1
R

2

NCF 1
R



NCF 2
R

n

khác nhau tại các thời điểm đó. Vì vậy, cần phải chuyển đổi các giá trị lợi ích và chi


- 11 -

phí tài chính các thời điểm trong tương lai về thời điểm hiện tại. Việc làm này đồng
nghĩa với việc đề cập các chi phí cơ hội, tức là sử dụng tỷ suất chiết khấu và hệ số
chiết khấu trong tính toán các chỉ tiêu tài chính nói chung.
Như vậy, chi phí cơ hội được đề cập trong phân tích dự án được coi như là
một nội dung mang bản chất của tiền tệ trong hoạt động đầu tư. Do đó sử dụng
phương pháp chiết khấu và chuyển đổi các giá trị, lợi ích và chi phí tài chính ở các
thời điểm khác nhau về thời điểm hiện tại là công việc cần thiết và đúng đắn của
phân tích dự án đầu tư.
Suất chiếu khấu của dự án:
Để quy đổi những lượng tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau về cùng một
điểm người ta dùng suất chiết khấu.
Suất chiết khấu là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ hoặc chiết giảm
dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lượng tiền lãi thu được trong một đơn vị thời gian
so với vốn gốc. Thường có hai loại lãi suất đơn và lãi suất kép.
Suất chiết khấu là một dạng lãi kép.
Các phương pháp xác định suất chiết khấu của dự án:

1.1.5.1 Phương pháp 1: Phương pháp lãi suất vay vốn
Là phương pháp xem xét quan hệ giữa suất chiết khấu của dự án (r) cần xác
định với mức của lãi suất vay (r lv ) nói chung (thường là lãi suất vay dài hạn). Điều
R

R



+ V th : Vốn vay trung hạn để đầu tư
R

R

+ V r : Vốn chủ sở hữu (vốn riêng) để đầu tư
R

R

+ r dh : Lãi vay dài hạn, %/năm
R

R

+ r th : Lãi vay trung hạn, %/năm
R

R

+ r r : Tỷ suất sinh lời mong muốn của vốn chủ sở hữu, %/năm.
R

R

1.1.5.3 Phương pháp 3: Phương pháp tỷ lệ nguồn vốn hay phương pháp
chi phí vốn bình quân có trọng số (WACC)
Là phương pháp xem xét đến tỷ lệ các nguồn vốn tham gia so với tổng vốn đầu
tư.


R

+ r th : Lãi vay trung hạn, %/năm
R

R

+ r r : Tỷ suất sinh lời mong muốn của vốn chủ sở hữu, %/năm
R

R

+ K dh : Tỷ lệ vốn vay dài hạn trong tổng số vốn đầu tư, %.
R

R

+ K th : Tỷ lệ vốn vay trung hạn trong tổng số vốn đầu tư, %
R

R

+ K r : Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn đầu tư, %
R

R

+ K dh + K th + K r = 1
R


- 13 -

Ưu điểm của phương pháp 2 và phương pháp 3 là nó phản ánh tương đối chính
xác và hợp lý chi phí cơ hội của các nguồn vốn tham gia vào dự án.
Nhược điểm của 2 phương pháp này là việc tính toán tương đối phức tạp, đặc
biệt là việc xác định tỷ lệ sinh lời mong muốn của vốn chủ sở hữu (r r ).
R

R

Ý nghĩa của tỷ suất chiết khấu của dự án đầu tư:
+ Xét về mặt lợi nhuận: Suất chiết khấu của dự án biểu thị mức độ sinh lời
(chi phí cơ hội) mong muốn của nhà đầu tư.
+ Xét về khả năng thanh toán: Suất chiết khấu của dự án chỉ ra khả năng trả
nợ lãi vay của nguồn vốn đi vay.
Lạm phát và sự lựa chọn lãi suất chiết khấu: Như ta đã biết, lãi suất thực là
lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến. Trong việc chiết khấu dòng tiền,
việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực không thành vấn
đề, miễn là chúng được sử dụng nhất quán. Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt được cùng
một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng suất chiết khấu
danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát) hoặc chiết khấu dòng tiền thực bằng suất
chiết khấu thực (có điều chỉnh lạm phát).

1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư
1.2.1

Hiện giá thu nhập thuần của dự án NPV (Net Present Value)

- Khái niệm NPV:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status