Tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN NAM THẮNG

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số: 62310101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN THANH

Hà Nội – 2015


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN VĂN THANH

Phản biện 1: ………………………………………………………

Phản biện 2: ………………………………………………………

Phản biện 3: ………………………………………………………

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại: Trường ĐHBK Hà Nội

phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra xã
hội học, phương pháp định tính, phương pháp định lượng, phương pháp
tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp mô tả với các phần mềm xử
lý dữ liệu SPSS và AMOS trong việc nhận diện các yếu tố cấu thành và tác
động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch được tiếp cận
theo Ehrenberg ASC (1994), lý thuyết trước và kiểm định sau.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
1) Tổng hợp khoa học các khái niệm và các mô hình năng lực cạnh
tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực du lịch trên Thế giới và ở Việt Nam
đã mở rộng các bằng chứng lý thuyết và thực nghiệm mới về các mối quan
hệ cấu trúc giữa các yếu tố có thuộc tính cạnh tranh làm cơ sở thiết lập bộ
tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ban
đầu bao gồm 4 yếu tố chính và 32 yếu tố thành phần;
2) Phân tích, so sánh, chọn lọc trên cơ sở bộ tiêu chí ban đầu, xác định
chính xác các nguồn lực cốt lõi đóng vai trò trung tâm và có ý nghĩa duy
nhất thiết lập bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong lĩnh vực du lịch Việt Nam bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 20 yếu tố
thành phần;
1


3) Kiểm định thực tế khách quan mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong lĩnh vực du lịch Việt Nam tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho kết quả 4
nhóm yếu tố chính và 16 yếu tố thành phần đã được đánh giá có tính khoa
học và xếp hạng mức độ cạnh tranh phù hợp thực tế lẫn thực tiễn.
b) Ý nghĩa thực tiễn
1) Có thể nói đây là nghiên cứu theo cách tiếp cận ứng dụng, những vấn
đề nghiên cứu, luận cứ khoa học, mô hình định tính, mô hình định lượng,
phần mềm ứng dụng tưởng chừng rắc rối, phức tạp, đa diện, đa chiều đã

Du lịch là đầu tàu kéo nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21 và là ngành
kinh tế quan trọng của nhiều nước trên thế giới đã chọn du lịch là ngành ưu
tiên phát triển hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
2


1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Tổng hợp một số khái niệm và mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh
ở các cấp độ trong các lĩnh vực được tiếp cận từ các góc độ khác nhau ở
Việt Nam và trên Thế giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan
đến việc nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch.
1.3. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Du lịch, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sản
phẩm,năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh quốc gia,
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, năng lực cạnh tranh du lịch, năng lực cạnh
tranh điểm đến, năng lực cạnh tranh ngành…
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.4.1. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Phạm Trung Lương và các cộng sự (2002); Nguyễn Hữu Khải và cộng
sự (2007); Hoàng Trung Hải và M.Porter (2010); Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (2005-2014), Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ
trợ cộng đồng (2008-2014) và một số nghiên cứu liên quan khác.
1.4.2. Các nghiên cứu trên thế giới

Getz (1986); Tạp chí Địa lý Du lịch Quốc gia (2011); Paul Collier
(2013); Mill và Morrison (1992; 2007); Crouch (2007); M.Porter (2008);
Choe và Roberts (2011); Alain Dupeyras và Neil MacCallum
(2013);Jennifer Blanke và Thea Chiesa, WEF (2014) và một số

nghiên cứu liên quan khác.

2.3.2. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến Crouch (2007)

Hình 2.3. Mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến của Crouch (2007)
5


2.3.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh địa phƣơng trong du lịch
của M.Porter (2008)

Hình 2.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương trong du lịch
của M.Porter (2008)
2.3.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh Phát triển Kinh tế Thành
phố theo cụm ngành CCED của Choe và Roberts (2011)

Hình 2.5. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh Phát triển Kinh tế Thành
phố theo cụm ngành CCED, Choe và Roberts (2011).
6


2.3.5. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong du lịch của OECD (2013)

Hình 2.6. Mô hình năng lực cạnh tranh trong du lịch của OECD(2013)
2.3.6. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành TTCI
của Jennifer Blanke và Thea Chiesa, WEF (2014)

Hình 2.7. Mô tả năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành TTCI (2014)
7


2.3.7. So sánh các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch


TTCI
(2014)

Nhóm các yếu tố chính

4

4

4

4

4

4

Các điều kiện về yếu tố đầu vào và mức độ
hấp dẫn du lịch

x

x

x

x

x

x

Các điều kiện về nhu cầu thị trường du lịch

x

x

x

x

x

x

13

18

12

10

12

12

x
x

Nhận thức và hình ảnh
Sức tải và sức chứa
Năng lực cạnh tranh giá trong ngành công
nghiệp Du lịch và Lữ hành
Sự hài lòng của du khách
Khả năng tiếp cận điểm đến
Cơ sở hạ tầng
Các điều kiện về nguồn lực
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Số lượng các nhà cung cấp có năng lực tại địa
phương
Số lượng các cụm/ngành du lịch
Tầm nhìn
Định vị và xây dựng thương hiệu
Các quy tắc và quy định về chính sách
Phân tích cạnh tranh và hợp tác
Kế hoạch hành động quốc gia về du lịch

x

x
x
x
x
x

x

x
x

x

x

x

Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch

x

x

x
x
x
x
x
x

x

Nhận thức của du khách

x

x

Nhận thức của chính quyền địa phương
Nhận thức của doanh nghiệp
Nhận thức của người dân

Động lực du lịch
Mức độ du lịch
Phương thức lưu thông
Phân khúc thị trường du lịch

x
x
x


2.4. THIẾT LẬP BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH BAN ĐẦU

Hình 2.8. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong
lĩnh vực du lịch ban đầu. Nguồn: Tác giả (2014)
2.4.1. Các điều kiện về yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch
Nhóm A. Các điều kiện yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch được
xác định thông qua 9 yếu tố thành phần
2.4.2. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan
Nhóm B. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan được xác định
thông qua 5 yếu tố thành phần.
2.4.3. Chiến lƣợc, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phƣơng
Nhóm C. Chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phương được
xác định thông qua 9 yếu tố thành phần.
2.4.4. Các điều kiện về nhu cầu thị trƣờng du lịch
Nhóm D. Các điều kiện về nhu cầu thị trường du lịch được xác định
thông qua 9 yếu tố thành phần.
2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2, đã tổng hợp, phân tích, chọn lọc và so sánh các mô hình
nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực

STT Các yếu tố thành phần
1 Nguồn tài nguyên tự nhiên
2 Nguồn tài nguyên văn hóa
3 Khả năng tiếp cận điểm đến
4 An toàn và an ninh
5 Y tế và vệ sinh
6 Nhận thức và hình ảnh
7 Sức tải và sức chứa
8 Sự hài lòng của du khách
9 Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch
10 Cơ sở hạ tầng
11 Các điều kiện về nguồn lực
12 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
13 Số lượng các nhà cung cấp tại địa phương
14 Số lượng các cụm/ngành du lịch
15 Tầm nhìn
16 Định vị và xây dựng thương hiệu
17 Các quy tắc và quy định về chính sách
18 Phân tích cạnh tranh và hợp tác
19 Kế hoạch hành động quốc gia về du lịch
20 Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch
21 Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch

Nhóm
A
A
A
A
A
A

5
7.48
>5
6.67
>5
5.81
>5
4.48
5
7.29
>5
6.38
>5
4.52
6.29
>5
5.76
>5

Nhận
Đạt
Nhận
Không đạt Loại
Đạt
Nhận
Đạt
Nhận


STT Các yếu tố thành phần
22 Cơ chế khuyến khích du lịch
23 Marketing du lịch
24 Nhu cầu du lịch
25 Động lực du lịch
26 Mức độ du lịch
27 Nhận thức của du khách
28 Nhận thức của doanh nghiệp
29 Phân khúc thị trường
30 Nhận thức của chính quyền địa phương
31 Phương thức lưu thông
32 Nhận thức của người dân

Nhóm
C
C
D
D
D
D

Không đạt Loại
Không đạt Loại
Đạt
Nhận
Đạt
Nhận
Đạt
Nhận
Đạt
Nhận
Đạt
Nhận
Không đạt Loại
Không đạt Loại
Không đạt Loại
Không đạt Loại

Nguồn: Tác giả (2014)
3.2.4. Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong
lĩnh vực du lịch chính thức
Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh
vực du lịch chính thức bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 20 yếu tố thành
phần được trình bày như sau:

Hình 3.1. Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong
lĩnh vực du lịch chính thức. Nguồn: Tác giả (2014)

11



lịch, tác giả (2014)
3.3.2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch
Bảng 3.2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch
Hạng
A
B
C
D
E

Mức độ
Rất tốt
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu

Điều kiện điểm ràng buộc
4 < PCT  5
3 < PCT  4
2 < PCT  3
1 < PCT  2
0 < PCT  1

Nguồn: Tác giả(2014)
13


3.4. THIẾT KẾ CÁC THANG ĐO LƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH CẤP
TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH

4.1.1.2. Tài nguyên du lịch văn hóa Bà Rịa – Vũng Tàu
4.1.2. Thực trạng du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu
Đối với khách du lịch; Đối với doanh thu du lịch; Đối với cơ sở vật chất
kỹ thuật du lịch; Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; Đối với hệ thống
cấp điện; Đối với hệ thống cấp nước; Đối với hệ thống bưu chính viễn
thông; Đối với các dịch vụ hỗ trợ; Đối với đầu tư cho ngành du lịch; Đối
với nguồn nhân lực du lịch; Đối với môi trường cạnh tranh; Đối với tình
hình quản lý nhà nước về du lịch
4.1.3. Các kết quả đạt đƣợc đối với du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu
4.1.4. Các hạng chế đối với du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu
14


4.1.5. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh Du lịch Bà Rịa –
Vũng Tàu
Như vậy, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có vị trí địa lý thuận lợi, bờ biển dài,
thời tiết tốt, có tài nguyên tự nhiên và đa dạng sinh học, có tài nguyên văn
hóa đặc sắc, khả năng kết nối với các địa phương khác dễ dàng, cơ sở vật
chất kỹ thuật du lịch tương đối đồng bộ với tiềm năng phát triển du lịch của
tỉnh nổi trội hơn so với một số địa phương khác ở quốc gia Việt Nam, nên
nghiên cứu này chọn chính thức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là địa phương để
kiểm định mô hình.
4.2. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU
4.2.1. Bảng câu hỏi khảo sát
4.2.2. Kích thƣớc mẫu
4.2.3. Chọn mẫu
4.2.4. Đối tƣợng lấy mẫu
4.2.5. Phạm vi lấy mẫu
4.2.6. Cách điều tra
4.3. MÔ TẢ MẪU

e1

VA1

e2

VA2

e4

VA4

e5

VA5

.85
.72

-.21

.85
.25

A

.50
.75

.57


.66

z1

.44

e10

.15

VB5

.62

z2
.69
.83

.16

PCT

e23

PCT3

.79

.51


PCT1

e21

.00

.77
.50

.09

.89

.31

.65
.43
VC5

e15

.68

e16

VD1

e18


Nhóm A.Các điều kiện về yếu tố
đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch

29%

Nhóm B.Các ngành công nghiệp
hỗ trợ và có liên quan

49%

Nhóm C.Chiến lược, cơ cấu và đối
thủ cạnh tranh của địa phương
8%

Nhóm D.Các điều kiện về nhu cầu
thị trường du lịch
14%

Hình 4.4. Vị trí tầm quan trọng của 4 nhóm yếu tố chính định lượng.
Nguồn: Tác giả (2014)
16


b) Đối với 16 yếu tố thành phần định lượng (Hình 4.3).Tác giả (2014)

Hình 4.5. Vị trí tầm quan trọng của 16 yếu tố thành phần định lượng, tác giả (2014)
Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả ước lượng các tham số trong mô hình đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. Tác giả (2014)
MS
A

Nguồn tài nguyên văn hóa
.851
Y tế và vệ sinh
.355
An toàn và an ninh
.504
Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch
.754
Các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch
.15
Cơ sở hạ tầng
.829
Các điều kiện về nguồn lực
.814
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
.669
Số lượng các nhà cung cấp tại địa phương
.143
Số lượng các cụm/ngành du lịch
.660
Năng lực của chính quyền địa phƣơng
.09
Xây dựng thương hiệu
.127
Các quy tắc và quy định về chính sách kế hoạch
.891
chiến lược du lịch
Mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch
.773
Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch

0
> .500
.500
.500
.500
.500
.500
> .500
> .500
>0
> .500
[-1;+1]
> .500
> .500
> .500


Nhận
CFA
Nhận
SEM
Loại Cronbach’alpha
Nhận
CFA
Nhận
Nhận
Nhận
Nhận
Nhận
Loại
Nhận
Nhận
Nhận

CFA
CFA
CFA
SEM
CFA
Distribution
CFA
CFA
CFA


4.7.3. Kiểm định Bootstrap
Kết quả trị tuyệt đối CR  2 nên độ chệch là rất nhỏ, không có ý nghĩa


15

14
14
13

13

12

12

11

11

10

10
9

9

8

8
7

7

mại sách kế kiện về
nguyên du
điện tử hoạch nguồn
tự nhiên khách
trong du chiến lực
lịch lược du
lịch
Định tính
1
16
12
8
5
Định lượng

3

10

14

13

4

Mối Năng
Năng
Cấu trúc
quan hệ lực cạnh Số
Nhận


11

4

13

6

15

10

3

15

12

2

1

11

8

5

6


Bảng 4.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE

hiệu

Các yếu tố chủ yếu bên trong

S1

Lợi thế về vị trí địa lý

S2
S3
S4

Có nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng và phong phú
Có sức thu hút vốn đầu tư lớn vào ngành này
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch khá
đồng bộ
Nguồn tài nguyên văn hóa đa dạng
Môi trường xã hội tại các điểm, khu du lịch an toàn
Được sự quan tâm của tỉnh trong quá trình phát triển
Sản phẩm du lịch chưa phong phú, hấp dẫn, chất lượng
dịch vụ chưa cao
Môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm
Tài nguyên nhân văn chưa được tôn tạo và khai thác
hiệu quả
Quản lý nhà nước về du lịch chưa được sâu, rộng, động
Nguồn nhân lực trong ngành còn thiếu và yếu
Công tác tuyên truyền quảng bá chưa chú trọng

0.09

4
2
4

0.48
0.16
0.36

0.08
0.05
0.04
0.15

3
2
2
3

0.24
0.10
0.08
0.45

0.05
0.06

4
2


O1
O2

Chính sách mở cửa hội nhập của nhà nước Việt Nam
Quốc gia Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có
kỳ quan của thế giới và chính trị ổn định.
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định
Ngành du lịch được nhà nước đặc biệt chú trọng
Tình hình thế giới bất ổn, tâm lý khách du lịch muốn tìm đến
những điểm đến an toàn hơn.
Chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
nằm trong chiến lược quốc gia.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cửa ngõ giao thương với nhiều địa
phương khác cũng như quốc tế.
Ngành du lịch Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển
Nạn khủng bố, thiên tai và dịch bệnh ảnh hưởng không tốt đến
tâm lý của khách đi du lịch
Ngành du lịch đang phải đối mặt với cạnh tranh rất lớn
Mối liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các ngành còn yếu
Đang mất dần khả năng kiểm soát môi trường tự nhiên khi
ngành du lịch ngày càng phát triển
Khả năng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ du lịch còn yếu
Hệ thống luật và các văn bản dưới luật chưa đồng bộ
Tổng cộng

O3
O4
O5
O6

0.60

0.10
0.05
0.05

3
3
3

0.30
0.15
0.15

0.05

3

0.15

0.05

3

0.15

0.10
0.10

2

Vũng Tàu
Dựa vào kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du
lịch ở mức độ khá được đánh giá thông qua mô hình tại tỉnh Bà Rịa –Vũng
Tàu tham chiếu với năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI được đánh giá thông
qua chỉ số do Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam VCCI công bố
hàng năm từ năm 2011 – 2014, cụ thể là : Năm 2011 xếp vị trí 6|63, rất tốt;
Năm 2012 xếp vị trí 21|63, tốt; Năm 2013 xếp vị trí 39|63, khá ; Năm 2014
xếp vị trí 24|63, khá. Như vậy so với năm 2013, năng lực cạnh tranh của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014 đã vươn lên thứ 24 so với cả nước, tăng
15 bậc, mặc dù đã có sự cải thiện so với trước nhưng so với tổng thể chung,
PCI của tỉnh Bà Rịa – Vũng, hai năm gần đây vẫn chỉ ở mức khá. Điều này
cho thấy, nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực
du lịch phù hợp với thực tiễn và thực tế. Tương lai, Việt Nam có thể sử
dụng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch để quản
lý và điều hành ngành du lịch các tỉnh trong cả nước và ngược lại các tỉnh
có thể dựa vào đó để đề ra các cơ chế chính sách kế hoạch chiến lược phát
triển du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh cho riêng địa phương mình.
4.8.4. Giá trị liên hệ thực tế với năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt
Nam và Thế giới
a) Kết quả nghiên cứu so với các quốc trên toàn thế giới theo đánh giá
tổng thể năng lực cạnh tranh Du lịch của WFF công bố tháng 4/2014, Việt
Nam với 3.95 điểm xếp hạng 80|140 quốc gia và trong 25 quốc gia thuộc
khu vực Châu Á Thái Bình Dương thì Việt Nam xếp hạng 16|25.
Khuôn khổ pháp lý Du lịch và Lữ hành
Môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng Du lịch và Lữ hành
Nguồn nhân lực, tài nguyên tự nhiên, văn hóa Du lịch và Lữ hành

Thang điểm 7
Bangladesh
Pakistan

0

Mongolia

Malaysia

Kazakhstan

Thailand

Philippines

China

Vietnam
Azerbaijan
Sri Lanka

India
Indonesia
Brunei Darussalam

Hình 4.8. Giá trị liên hệ thực tế 3 nhóm yếu tố chính đánh giá năng lực
cạnh tranh Du lịch Châu Á Thái Bình Dương (2013). Tác giả (2014)
21


Kết quả nghiên cứu so sánh với các quốc gia thuộc khối ASEAN, trong
đó có 3 quốc gia là Singapore, Malaysia, Thái Lan là những đối thủ cạnh
tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam thì thấy rằng năng lực cạnh tranh

5.0
Cơ sở hạ tầng giao thông hàng
Nguồn nhân lực
không
4.0
4.8
2.2
3.0
2.8
Các quy định chế độ chính sách
2.0
Cơ sở hạ tầng giao thông mặt đất
4.9
du lịch
1.0
3.0
0.0
3.2
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông
4.5 Y tế và vệ sinh
tin truyền thông
3.6
4.3
Ưu tiên phát triển du lịch
Liên kết hợp tác du lịch
3.8
4.1
4.0
Môi trường bền vững



7
6
5

5

4
2

3

2

2

1

1

Nguồn tài
nguyên tự
nhiên

6

6

5
4

lẫn thực tiễn.
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
5.1.1. Ƣu điểm của mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong lĩnh vực du lịch
Mô hình nghiên cứu này đã xác định một tập hợp các yếu tố có thể được
áp dụng trong khuôn khổ tổng thể để đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong lĩnh vực du lịch.
5.1.2. Hạn chế của mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
trong lĩnh vực du lịch và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Những hạn chế trong khuôn khổ nghiên cứu này và cũng là định hướng
cho các nghiên cứu tiếp theo đó là: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại BR-VT,
khả năng tổng quát hóa của nghiên cứu sẽ cao hơn nếu nó được lặp lại tại
một số tỉnh khác nữa tại Việt Nam.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status