Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học phần Di truyền và biến dị Sinh học 9 THCS - Pdf 31

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................2
4. Phạm vi nghiên ...............................................................................3
5. Đối tương và khách thể nghiên cứu................................................3
6. Giả thuyết khoa học.........................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................3
8. Dự kiến kết quả của đề tài....................................................................
9. Cấu trúc luận văn...............................................................................6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO
SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN
DỊ SINH HỌC 9 THCS...............................................................................7
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài...........................................................................7
1.1.1. Lược sử nghiên cứu.......................................................................7
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới......................................7
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước...........................................8
1.1.2. Phiếu học tập (PHT).......................................................................10
1.1.2.1. Khái niệm PHT.....................................................................10
1.1.2.2. Cấu trúc của PHT..................................................................11
1.1.2.3. Yêu cầu của PHT.................................................................13
1.1.2.4. Vai trò của PHT ...................................................................13

dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS..................................................44
2.1.3.1. Hệ thống PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh.......................44
2.1.3.2. Hệ thống PHT để rèn luyện kỹ năng phân tích.....................53
2.2. Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích trong dạy học
Phần DT & BD Sinh học 9 THCS..............................................................63
2.2.1. Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích..........................63

2


2.2.2. Quy trình sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích
trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS......................................63
2.2.3. Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học Phần DT
& BD Sinh học 9 THCS..............................................................................65
2.2.4. Sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng phân tích trong dạy học Phần
DT & BD Sinh học 9 THCS .........................................................................68
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm..........................................................................71
3.2. Nội dung thực nghiệm...........................................................................71
3.3. Phương pháp thực nghiệm...................................................................71
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm.....................................................................71
3.3.2. Bố trí thực nghiệm.............................................................................71
3.3.3. Các bước thực nghiệm...................................................................72
3.3.4. Tiến hành kiểm tra...........................................................................73
3.3.5. Xử lý số liệu........................................................................................73
3.4. Kết quả thực nghiệm.........................................................................73
3.4.1. Kết quả định lượng...........................................................................73
3.4.2. Kết quả định tính................................................................................83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................87
1. Kết luận.....................................................................................................87

dụng PHT có thể rèn luyện cho người học các kỹ năng so sánh, phân tích và
tổng hợp một cách có hiệu quả.
1.4. Xuất phát từ đặc thù của môn Sinh học và phần kiến thức Di truyền và
Biến dị (DT & BD) - Sinh học 9 THCS
Sách giáo khoa sinh học 9 được biên soạn theo hướng đổi mới cả nội
dung và phương pháp dạy học, tập trung đi sâu nghiên cứu một lĩnh vực tương
đối khó nhưng lí thú, đó là phần DT & BD. Với cách biên soạn như thế đòi hỏi
người dạy cần thay đổi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách học chủ
động, tích cực hơn…Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn HS tự tìm tòi,
4


khám phá những kiến thức hiện đại ban đầu về DT & BD. Đồng thời tạo cho các
em niềm tin vào khoa học, có ý thức vươn lên trong học tập, biết vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi, trồng trọt, bảo vệ sức khoẻ và môi
trường sống.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn hướng nghiên cứu: “Xây
dựng và sử dụng phiếu học tập (PHT) để rèn luyện kỹ năng so sánh, phân
tích trong dạy học Phần Di truyền và Biến dị - Sinh học 9 THCS”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xây dựng hệ thống phiếu học tập đủ tiêu chuẩn định tính, tiêu
chuẩn định lượng và thiết kế quy trình tổ chức dạy học các bài thuộc phần DT &
BD - Sinh học 9 THCS nhằm rèn luyện kỹ năng so sánh và phân tích cho học
sinh.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
nói chung và dạy học các bài thuộc phần DT & BD nói riêng.
3.2. Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số trường THCS
trong tỉnh Đồng Tháp.
3.3. Phân tích cấu trúc nội dung các bài thuộc phần kiến thức DT & BD - Sinh

nước trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 9
THCS.
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài
để tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về kỹ năng soạn giáo án, kỹ năng thiết
kế PHT và tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sử
dụng PHT để dạy học Sinh học nói chung và dạy học các bài thuộc phần DT &
BD - Sinh học 9 nói riêng.
- Tìm hiểu ý thức học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức và rèn luyện các
kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích của HS.
7.3. Phương pháp chuyên gia
- Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu,
từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
6


- Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 9 về bộ phiếu đã soạn
làm cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện bộ phiếu học tập.
7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học và mức đạt được mục tiêu của đề tài.
7.4.1.Thực nghiệm thăm dò
Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử dụng PHT trong dạy học
Sinh học 9 THCS ở các phần đã học. Tổ chức điều tra và xử lí kết quả điều tra.
7.4.2.Thực nghiệm chính thức
Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ tiêu
đo lường và đánh giá chất lượng bộ phiếu.
7.5. Phương pháp thống kê toán học

)

2
1
X i − X ni

n −1
S cho biết mức độ phân tán quanh giá trị X , S càng bé độ phân tán càng ít.
S
- Hệ số biến thiên: Cv% = 100%
X
S
- Sai số trung bình cộng: m =
n

S= ±

Khi có hai số trung bình cộng khác nhau, độ lệch chuẩn khác nhau thì phải
xét đến hệ số biến thiên (Cv).
+ Cv = 0-10%
: Dao động nhỏ, độ tin cậy cao.
+ Cv = 10-30% : Dao động trung bình.
+ Cv = 30-100% : Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ.
- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:

7


X1 − X 2


Chương 2: Xây dựng và sử dụng PHT để rèn luyện kỹ năng so sánh,
phân tích trong dạy học Phần DT & BD Sinh học 9 THCS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Phần III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục: Một số giáo án thực nghiệm

8


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO
SÁNH, PHÂN TÍCH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN
DỊ SINH HỌC 9 THCS
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lược sử nghiên cứu
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Sử dụng PHT trong dạy – học để rèn luyện các kỹ năng so sánh, phân tích
cho học sinh (HS) là một trong những phương pháp dạy học tích cực.
Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX nhiều nhà giáo dục lớn như J.A
Conmesky (1592 – 1670), Jacques Rousseau (1712 – 1778), A. Đixtecvec (1790
– 1866)... đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục phát triển trí tuệ, đặc biệt
nhấn mạnh: muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tích
cực, độc lập, sáng tạo để tự mình dành lấy tri thức. Muốn vậy người học
phải tăng cường tự khám phá, tự tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập
[21].
Trên thế giới phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm có mầm
mống từ cuối thế kỉ XIX, được phát triển từ những năm 20, được phát triển
mạnh từ những năm 70 của thế kỉ XX [21].
Ở Pháp, vào những năm 1920 giáo dục được định hướng rõ trong việc dạy

sống, học để làm người”[5]
Như vậy trong những năm gần đây, đổi mới Giáo dục theo hướng tích
cực hóa hoạt động của người học đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên
thế giới và khu vực với nhiều hình thức mới như phương pháp giáo dục theo
mục tiêu, nhấn mạnh đào tạo theo phương pháp tự học, tự nghiên cứu phát huy
sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm. HS tham gia tích cực vào quá trình học tập.
Giờ học được phân hóa theo trình độ và năng lực của HS, tạo điều kiện cho sự
bộc lộ và phát triển tiềm năng ở mỗi HS [13].
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Từ những năm 1960 trong các trường sư phạm đã có khẩu hiệu: “Biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Nghị quyết số 40/2000/QH ngày
9/12/2000 của Quốc Hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã
khẳng định: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần
này là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa
10


phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo
dục phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”[12].
Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục đại học
phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho
người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[27]
Nhờ sự đổi mới về đường lối quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước ta
trong những năm gần đây đã mở ra một giai đoạn phát triển mạnh trong nghiên
cứu phương pháp dạy học. Đặc biệt là nghiên cứu nhằm phát huy tính tích cực
chủ động của HS trong học tập. Nhiều tác giả tâm huyết cũng có những công
trình nghiên cứu có giá trị về phương pháp, biện pháp dạy học tích cực nhằm

Sinh học 12 THPT” Luận văn thạc sĩ năm 2009 của Nguyến Viết Trung.
“Xây dựng và sử dụng PHT nhằm nâng cao chất lượng dạy học” của Ngô
Thị Hoa, Lê Thị Việt An, Trương Tâm Phúc.
Nhìn chung việc sử dụng PHT trong quá trình dạy học đã được nhiều tác
giả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cứu. Nhưng do chương trình
có nhiều đổi mới, giáo viên chưa cập nhật tốt nội dung nên phương pháp sử
dụng PHT trong dạy học sinh học chưa được phổ biến trong quá trình giảng dạy.
Đặc biệt việc đi sâu nghiên cứu lý luận, thiết kế, sử dụng các PHT để rèn luyện
kỹ năng so sánh, phân tích cho HS trong quá trình dạy học Phần DT & BD sinh
học 9 THCS chưa có đề tài nào nghiên cứu. Chính vì thế vấn đề tác giả nghiên
cứu là một vấn đề mới.
1.1.2. Phiếu học tập (PHT)
1.1.2.1. Khái niệm PHT
PHT hay còn gọi là phiếu hoạt động (activity sheet) hay phiếu làm việc
(work sheet )
PHT là những “tờ giấy rời” in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo
nhóm được phát cho từng HS hoặc nhóm HS tự lực hoàn thành trong một thời
gian ngắn của tiết học. Mỗi PHT có thể giao cho HS một hoặc vài nhiệm vụ
nhận thức cụ thể như: nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình vẽ, phân tích các
thí nghiệm, sơ đồ, mẫu vật,…nhằm hướng tới kiến thức kỹ năng hay rèn luyện
thao tác tư duy cho HS [13]. Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của
khoa học công nghệ thì các nhiệm vụ học tập không nhất thiết phải được ghi vào
12


trong giấy mà GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc máy vi tính để cung cấp
những nhiệm vụ đó cho HS.
1.1.2.2. Cấu trúc của PHT
PHT được xem như là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức cho
HS trong quá trình dạy học, nghĩa là hướng dẫn HS trình tự thực hiện các thao

chỉnh sửa, bổ sung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức
cho học sinh.
Ví dụ 3 : Một PHT đầy đủ có cấu trúc như sau:
Họ và tên: …………………… PHT số: … Bài…….…….….…....................
Lớp: ……...

Trường: …………………….....
PHT: Phân biệt NST giới tính và NST thường

Nghiên cứu nội dung mục I – trang 38 SGK sinh học 9 kết hợp với quan sát
hình 12.1 - SGK, hãy hoàn thành nội dung vào bảng sau:
Đặc điểm phân biệt

NST giới tính

NST thường

Số lượng

............................

..............................

Đặc điểm

............................

..............................

............................

Tồn tại thành cặp tương đồng

hơn trong tế bào lưỡng bội.
Luôn luôn tồn tại thành cặp

(XX) hoặc không tương đồng

tương đồng.

(XY).
Chức năng Chủ yếu mang gen quy định
giới tính của cơ thể.

Chỉ mang gen quy định tính
trạng thường của cơ thể.

1.1.2.3. Yêu cầu của PHT
Qua cấu trúc PHT đã nêu ở trên, ta thấy khi xây dựng PHT cần chú ý đến các
yêu cầu sư phạm sau:
14


- Phải thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức kỹ năng.
- Phải thực sự là phương tiện giúp HS tự lực trong học tập, phát huy được
tính chủ động, tích cực của HS.
- Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc HS phải hoàn
thành, các thao tác cần thực hiện.
- Phiếu phải trình bày sạch, đẹp, rõ ràng không nhàu nát,... đây cũng là một
trong những nguyên nhân gây hứng thú cho HS.
1.1.2.4. Vai trò của PHT

e. PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn
nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người học
Sử dụng PHT trong dạy học, GV có thể kiểm soát, đánh giá được động lực
học tập của HS thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cá
nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt
động nhận thức của HS. Do đó, PHT đã trở thành phương tiện giao tiếp giữa
thầy và trò, giữa trò với trò đó là mối liên hệ thường xuyên liên tục.
f. PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hướng dẫn học sinh tự học
Đối với hoạt động tự học, PHT là một biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ HS trong
việc tự lực chiếm lĩnh tri thức. Nó có tác dụng định hướng cho HS cần nắm bắt
nội dung phần này như thế nào? Nội dung nào là nội dung trọng tâm? Với vai
trò đó nó đã giúp đỡ người thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học. Làm cho chất
lượng dạy học ngày càng được nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc tự
học trở nên rất quan trọng [14].
1.1.2.5. Phân loại PHT
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT:
a. Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học
* PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới
Trong quá trình hình thành kiến thức mới GV có thể sử dụng PHT để dẫn dắt
HS hoàn thành các yêu cầu trong PHT, HS sẽ lĩnh hội được lượng kiến thức mới
nhất định. Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV hướng dẫn và HS.
* PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức
PHT này sử dụng sau khi HS đã học xong từng phần, từng bài, từng chương.
Loại PHT này có vai trò rất lớn trong việc khắc sâu kiến thức, giúp học sinh
hoàn thiện những kiến thức vừa được lĩnh hội, đảm bảo tính hệ thống, tính liên
tục và tính logíc của kiến thức trong chương trình.
* PHT dùng để kiểm tra, đánh giá
16




17


Ví dụ 4: Khi dạy bài 18: Prôtêin, phần I - Cấu trúc của prôtêin, GV yêu
cầu HS nghiên cứu nội dung mục I – SKG trang 54-55 kết hợp với quan sát hình
18 SGK, hãy hoàn thành nội dung vào PHT sau:
Các bậc cấu trúc của phân tử

Đặc điểm các axit amin

prôtêin
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4

...........................................
...........................................
..........................................
.........................................

* Dạng 2: Dạng PHT phát triển kỹ năng phân tích
Phân tích là một kỹ năng rất quan trọng cần phát triển cho HS để HS nắm
chắc vốn tri thức đã tiếp thu, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc giải bài tập cũng
như vận dụng kiến thức vào thực tế một cách hợp lí. PHT dạng này định hướng
cách tiếp nhận thông tin, nghiên cứu chi tiết những vấn đề khá phức tạp, nắm
vững những sự vật hiện tượng gần giống nhau, những khái niệm có nội hàm
chồng chéo một phần, bằng những kiến thức học sinh có kết hợp với việc định
hướng trong PHT các em tự hoàn thiện những kiến thức còn lại.

............................

..........................

* Dạng 3: Dạng PHT phát triển kỹ năng so sánh
Phát triển kĩ năng so sánh cho HS sẽ giúp các em phân tích được những
điểm giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng, từ đó học sinh có khả năng
phân biệt được sự vật hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác. PHT dạng
này có ưu điểm lớn trong việc định hướng các dấu hiệu, các chỉ tiêu so sánh, qua

18


đó học sinh có cơ sở để đánh giá những điểm giống và khác nhau trong khi so
sánh.
Ví dụ 6: Khi dạy bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, phần I – ARN,
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học ở bài 15 kết hợp với nghiên cứu nội
dung mục I – SGK trang 51 và quan sát các hình dưới đây, hãy hoàn thành nội
dung vào PHT sau:

Giống nhau:.................................................................................................
....................................................................................................................
Khác nhau:
Đặc điểm so sánh

ARN

ADN

Số mạch đơn


a. Đại phân tử có kích thước và khối lượng bé hơn 1.ADN

1…..

ADN.

2…..

2.ARN

b. Đại phân tử có kích thước rất lớn.
c. Có cấu trúc mạch kép.
d. Có cấu trúc mạch đơn.
e. Có bazơ nitric T – A.
f. Có bazơ nitric U – A.

* Dạng 5: Dạng PHT phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
PHT dạng này thường được sử dụng ở cuối bài, cuối mục lớn. Gợi ý cho
HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc
hoài nghi khoa học. Từ đó HS nắm được kiến thức một cách tích cực và phát
triển được tư duy suy luận, các vấn đề mâu thuẫn đề ra trong học tập cũng như
trong đời sống.
Ví dụ 8: Cuối bài 34 – Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần, GV
có thể sử dụng PHT sau để khắc sâu kiến thức cho HS:
Hãy giải thích các tượng sau:
- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
- Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần nhằm mục đích gì?

cho tư duy là những quá trình như: so sánh, trừu tượng hoá, phân tích và tổng
hợp, việc nêu lên những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chúng, việc đề
xuất những giả thuyết, những ý niệm,...
Theo từ điển tiếng Việt: Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức
đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình
thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý.
Tư duy là sự phản ánh trong bộ não con người những sự vật và hiện
tượng, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật biện chứng. Tư duy còn là
sự phản ánh thực tế một cách khách quan gián tiếp.

21


Để định nghĩa tư duy, chúng tôi nhận thấy các nhà tâm lý học trong
nước cũng như ngoài nước, mỗi người có một cách hiểu riêng của mình. X.L.
Rubinstêin cho rằng: Tư duy là sự thâm nhập vào những tầng mới của bản thể,
là giành lấy và đưa ra ánh sáng những cái cho đến nay vẫn giấu kín trong cõi sâu
bí ẩn; đặt ra và giải quyết vấn đề của thực tại và cuộc sống, tìm tòi và giải đáp
câu hỏi thực ra nó là như thế nào, câu trả lời đó là cần thiết để biết nên sống thế
nào cho đúng và cần làm gì?
A. Spiếckin lại cho rằng: Tư duy của con người, phản ánh hiện thực, về bản
chất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: một mặt, con người hướng về vật
chất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của vật ấy với vật
khác, và mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết quả tư
duy của mình.
Từ cách tiếp cận mô hình xử lý thông tin, tác giả Đặng Phương Kiệt quan
niệm: "Tư duy là một quá trình tâm trí phức tạp, tạo ra một biểu tượng mới bằng
cách làm biến đổi thông tin có sẵn". Với cách tiếp cận này, tác giả cho rằng, các
quá trình tư duy của con người được diễn ra ở đoạn trên cùng của trình tự xử lý
thông tin và điều gì sẽ diễn ra khi đạt tới giai đoạn này của quá trình xử lý thông

Có nhiều quan điểm khác nhau về phân chia kỹ năng nhưng việc phân chia
này chỉ mang tính chất tương đối vì một số kỹ năng vừa là kỹ năng nhận thức và
vừa là kỹ năng hoạt động chân tay.

24


Bất kì kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức. Sở dĩ
như vậy là vì xuất phát từ cấu trúc kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cách thức
đi đến kết quả và hiểu được những điều kiện cần thiết để triển khai các cách
thức đó).
Mỗi kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của kỹ năng lên
nội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra.
Mục tiêu = Kỹ năng × Nội dung [11 ]
Ví dụ 10: Lập bảng (kỹ năng) so sánh cấu trúc phân tử ADN và ARN (nội
dung).
Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững
một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông
tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành
động cụ thể.
Muốn vậy khi hình thành kỹ năng (chủ yếu là kỹ năng học tập) cho học sinh
cần:
* Giúp cho học sinh biết cách tìm tòi để nhận xét ra yếu tố đã cho, yếu tố
phải tìm và mối quan hệ giữa chúng.
* Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài
tập, đối tượng cùng loại.
* Xác lập được mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến
thức tương ứng [5].
1.1.4.2. Kỹ năng học tập
Muốn học tập có kết quả, con người cần có một hệ thống kỹ năng chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status