Tiểu luận Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ - Pdf 31

Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
----------

ĐỀ TÀI
TIỀM NĂNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG
BẮC TRUNG BỘ

Giảng viên hướng dẫn:
Học viên thực hiện:

TS. Nguyễn Tưởng
Địa lí học

Huế tháng

MỤC LỤC
1


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………….3
PHẦN NỘI DUNG……………………………………………………………….4
Chương 1:Một số lí luận chung về du lịch………………………………………..4
I. DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH…………………………………4
1. Khái niệm du lịch………………………………………………………..4
2. Vai trò của du lịch………………………………………………………5
3. Các loại hình du lịch…………………………………………………….6

ăn việc làm cho người lao động thông qua một số dịch vụ khác của ngành du lịch,
gia tăng cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nước ta cũng đang
phấn đấu đưa du lịch lên thành ngành kinh tế trọng điểm của đất nước. Song thực
chất ngành du lịch của nước ta chỉ mới phát triển trên một qui mô nhỏ, chưa đồng
bộ và cũng còn nhiều bất cập. So với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như
Thái Lan, Malaysia,… thì sự phát triển của ngành du lịch nước ta chưa thực sự
đáng kể. Do đó, cần nghiên cứu, đánh giá cụ thể tiềm năng du lịch của từng vùng,
để định hướng cho việc tiến hành phát triển du lịch phù hợp với điều kiện của từng
vùng này nhằm nâng cao hiệu quả du lịch, mang lại lợi nhuận kinh tế cao. Chính vì
vậy bản thân tôi lựa chọn đề tài “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch của
vùng Bắc Trung Bộ ” làm tiểu luận trong học phần Địa lí du lịch.

NỘI DUNG
CHƯƠNG I

MỘT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH
3


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”
I. DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH

1. Khái niệm du lịch
Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, thuật ngữ du lịch trở nên rất thông
dụng. Nó bắt nguồn từ tiếng Hy lạp, với ý nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này
được latinh hoá thành tornus và sau đó thành touriste (tiếng Pháp), tourism (tiếng
Anh). Theo Robert Lanquar từ touriste lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh vào
khoảng năm 1800.
Trong tiếng Việt, thuật ngữ touriste được dịch thông qua tiếng Hán. Du
nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là từng trải.

văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, du lịch làm tăng thêm lòng yêu
nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất đạo đức tốt đẹp, góp phần
hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội.
- Mặt khác, khi đi du lịch nảy sinh ra các nhu cầu như ăn, mặc, ở, đi lại, giao
tiếp, học tập, chữa bệnh, làm đẹp, quà lưu niệm… Nhờ đó, ngành kinh tế độc đáo
“dịch vụ du lịch” ra đời và phát triển rất mạnh, nó ảnh hưởng đến cơ cấu ngành và
cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế. Nhiều quốc gia, khu vực thông qua việc
thoả mãn thị trường hàng hoá và dịch vụ du lịch đối với du khách đã có cơ hội làm
giàu. Vì vậy, du lịch đã kích thích sự phát triển của sản xuất, là nguồn thu ngoại tệ
lớn của nhiều quốc gia. Các quốc gia càng phát triển thì vai trò của ngành du lịch
càng lớn, chiếm tỷ trọng càng nhiều trong cơ cấu nền kinh tế.
- Du lịch còn có vai trò rất quan trọng mà các ngành kinh tế khác không thể
có đươc, đó là việc góp phần sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nhờ sự
phát triển của du lịch mà nhiều giá trị về tự nhiên, nhân văn được tái phát hiện,
được tôn tạo, được bảo tồn và phát triển, được biến thành các giá trị kinh tế. Rất
nhiều vùng núi, ven biển không thuận lợi cho phát triển và phân bố các ngành công
nghiệp hay nông nghệp, nhưng cảnh quan thiên nhiên lại rất độc đáo, môi trường
không bị ô nhiễm, đó là những địa điểm lý tưởng cho du lịch.
Việc làm quen với các danh thắng và môi trường thiên nhiên bao quanh
5


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

trong quá trình du lịch còn tạo điều kiện cho du khách hiểu biết sâu sắc về tự
nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên. Như vậy nó đã góp phần
giáo dục cho du khách về mặt sinh thái học.
- Trong quan hệ quốc tế, du lịch như là một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy
mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, các
quốc gia. Thông qua việc giao lưu, tìm hiểu về thiên nhiên, xã hội, các nét đẹp văn

7


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”
I. NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ

1. Vị trí địa lý
Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh và thành phố tương đương cấp tỉnh:
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, TP. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi.
Diện tích: 34,7 nghìn km2, chiếm 10,5% diện tích cả nước. Dân số năm 2007
là: 6,2 triệu người, chiếm 7,3% dân số cả nước.
Có thể nói Bắc Trung Bộ là vùng có vị trí địa lý hết sức đặc biệt. Đây chính là
cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, giữa nước bạn Lào, Cămphuchia với biển
Đông rộng lớn. Lại có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua nên vùng có điều
kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng.
Đây là vùng mà tất cả các tỉnh đều giáp biển. Đây là lợi thế mà không phải
vùng nào cũng có được.
2. Tài nguyên du lịch
2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.1.1. Địa hình
Có thể coi Bắc Trung Bộ là sự thu nhỏ của địa hình Việt Nam. Địa hình của
vùng Bắc Trung Bộ tương đối đa dạng bao gồm cả khu vực núi đồi, đồng bằng,
biển và đảo. Sự đa dạng của địa hình, bờ biển dài, đẹp với các dãy núi gần biển tạo
cho vùng một tiềm năng du lịch phong phú với các loại hình du lịch núi, biển thích
hợp cho việc tham quan nghiên cứu và nghỉ dưỡng.
a. Địa hình núi

8


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

hành tinh do tạp chí Forbes bình chọn.
c. Địa hình karst
Mặc dù diện tích loại địa hình này ở Bắc Trung Bộ không nhiều nhưng vẻ đẹp
và giá trị hấp dẫn của nó thì không vùng nào có thể sánh kịp. Ở đây có động Phong
Nha - một kỳ quan của tạo hóa.
Ðộng nằm ở vùng núi đá vôi Kẻ Bàng, cách thị xã Ðồng Hới 50 km về phía
tây bắc. Phong Nha không giống như những điểm du lịch khác ở Việt Nam, động
nằm trong khu rừng nguyên sinh Kẻ Bảng dường như còn nguyên sơ và tinh khôi.
Ðiều này càng làm cho Phong Nha thêm hấp dẫn khách du lịch".
Tháng 4 - 1997, một cuộc hội thảo khoa học về di tích danh thắng Phong
Nha - Xuân Sơn được tổ chức tại Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu khảo sát cho
biết Phong Nha có 7 cái nhất:
1. Hang nước dài nhất
2. Cửa hang cao và rộng nhất
3. Bãi cát và đá rộng đẹp nhất
4. Hồ ngầm đẹp nhất
5. Thạch nhũ tráng lệ và kỳ ảo nhất
6. Dòng sông ngầm dài nhất Việt Nam (13.969 m)
7. Hang khô rộng và đẹp nhất.
2.1.2. Khí hậu
Về cơ bản khí hậu của vùng thuận lợi cho việc phát triển du lịch.
Khí hậu ở phần phía Nam có nhiều thuận lợi hơn, về mùa đông cũng có thể
10


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

phát triển du lịch biển. Ngoài ra khí hậu ở đây còn có sự phân hóa theo độ cao nên

- Trong vùng có nhiều hồ, đầm phá: phá Tam Giang…
- Vùng còn có nhiều điểm nước khoáng, nước nóng có giá trị trong du lịch
nghĩ dưỡng và chữa bệnh. Tiêu biểu là: Bang, Mỹ An, Bàn Thạch - Quảng Nam…
Bắc Trung Bộ có nguồn nước dưới đất tương đối phong phú. Theo tài liệu
điều tra (liên đoàn 2 địa chất - thuỷ văn), trữ lượng của tầng chứa nước Q 3IV là
677,5 x 106m3, của tầng chứa nước Q I-III là 1050,3 x 106m3.
Nước khoáng và nước nóng ở Bắc Trung Bộ tương đối đa dạng.
Cho đến nay đã phát hiện hàng chục nguồn lộ thiên và lỗ khoan gặp nước
khoáng - nước nóng: Bang (Lệ Thuỷ, Quảng Bình), Troóc (Bố Trạch, Quảng
Bình), động Nghèn (Phúc Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình), Nô Bồ (Ngư Hoá, Quảng
Trạch, Quảng Bình), Tân Lâm (Quảng Trị), Kim Cương (Quảng Trị), Hương Hoá
(Quảng Trị), Thanh Tân (Phong sơn, Phong Điền, Thừa Thiên - Huế , Hương Bình
(Hương Phú, Thừa Thiên – Huế, Lỗ khoáng 314 – Mĩ An ( Hương Phú, Thừa
Thiên - Huế)
2.1.4. Sinh vật
Điển hình là các VQG, các khu bảo tồn thiên nhiên. Trong vùng có nhiều
VQG, vừa có giái trị về bảo tồn, vừa có giá trị về du lịch như: Phong Nha - Kẻ
Bàng, Bạch Mã. Ngoài ra còn có các khu bảo tồn như Cù Lao Chàm, Ngũ Hành
Sơn, Bà Nà, Bắc Hướng Hóa, Ngọc Linh… Thành phần loài động thực vật hết sức
phong phú, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Mặc dù chỉ chiếm 10% diện tích đất
liền nhưng chiếm tới 50% số loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

12


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
Bảng: Các tài nguyên du lịch nhân văn
Lịch sử


trị

năng

trị

năng
-

Quảng Trị

Cao

Thấp

-

-

Huế

Cao

Cao

Cao Vừa

-



Cao Vừa

Vừa

Mĩ Sơn
Khu phố cổ
Vừa

Hội An
Di tích Mĩ Sơn

Cao

Vừa

Vừa -

-

-

-

Đường

Cao

-




Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

2007.
Dân

số

trung

bình

Diện tích

Mật độ dân số

(Km2)

(Người/km2)

(Nghìn người)
Quảng Bình

854,9

8065,2

106


142

Quảng Ngãi

1288,9

5152,7

250

Bắc Trung Bộ cũng là nơi cư trú của một số tộc người thiểu số với nhiều
phong tục, tập quán có sức thu hút khách du lịch. Đó là người Pakô, Vân Kiều, Gié
Triêng, Xơ Đăng, Tà Ôi, Kà Tu… sinh sống chủ yếu ở vùng núi phía của các tỉnh.
Trong số này, một số tộc người như người Chứt (Tây Quảng Bình) đang là đối
tượng thu hút sự chú ý nghiên cứu của các nhà dân tộc học.
2.2.2. Di tích văn hóa - lịch sử
Đây là vùng có các di tích lịch sử vào loại dày đặc nhất ở nước ta. Mật độ
trung bình vào khoảng 2 di tích trên một cây số vuông. Tuy nhiên mật độ di tích và
chất lượng di tích cũng khác nhau. Thừa Thiên Huế là nơi có số lượng và mật độ di
tích lớn nhất và chất lượng cũng cao nhất. Các tỉnh còn lại mật độ di tích thấp hơn
và chất lượng cũng không cao bằng.
Đây cũng là vùng có nhiều di sản được UNESCO công nhận nhất (4/5 di sản
vật thể và 1/2 di sản phi vật thể). Tiêu biểu là quần thể kiến trúc Cố đô Huế, Phố cổ
Hội An, di tích Mĩ Sơn.
14


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

Ở đây có rất nhiều di tích gắn với lịch sử của các cuộc chiến tranh: Thành cổ

chung cho cả nước, các lễ hội truyền thống của các địa phương tập trung nhiều ở
Thừa Thiên - Huế.

2.2.4. Các tài nguyên nhân văn khác
- Các làng ngề thủ công truyền thống
Trong số các tài nguyên nhân văn khác cần phải kể đến các làng nghề với các
sản phẩm thủ công truyền thống, âm nhạc, ca múa, các món ăn độc đáo của mỗi
địa phương. Có thể nói vùng Bắc Trung Bộ tập trung nhiều làng nghề cổ truyền,
trong đó đáng lưu ý nhất là cố đô Huế. (Phường Đúc, nghề sơn son Tiên Nộn,
dệt...).
Các làng nghề ở đây rất có giá trị trong việc thu hút du khách và thường
được du khách mua rất nhiều. Điển hình là nón Huế, điêu khắc đá ở Ngũ Hành
Sơn, đúc đồng ở Quảng Nam…
- Dân ca, âm nhạc, ẩm thực: Đây là những vùng quê rất nổi tiếng với những
điệu hò câu ví sâu đắm lòng người. Tiêu biểu là các làn điệu dân ca xứ Huế. Trong
vùng có Nhã nhạc cung đình Huế - di sản phi vật thể của nhân loại.
- Các món ăn dân tộc cũng tạo cho du khách những hứng thú riêng. Món ăn
Huế rất phong phú, mang bản sắc độc đáo, vừa sang trọng vừa giản dị đầy sức hấp
dẫn. Trong vùng có nhiều món ăn độc đáo như nước mắm Nam Ô, yến sào Cù Lao
Chàm, tôm chua…Các món ăn mang nhiều hương vị của vùng nắng gió
16


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

- Các bảo tàng và các công trình lao động sáng tạo: Các bảo tàng có giá trị
hấp dẫn du khách hơn cả là bảo tàng Chăm ở Đà Nẵng, các bảo tàng ở Huế, bảo
tàng Sa Huỳnh. Cầu Tràng Tiền, cầu sông Hàn, khu kinh tế Dung Quất, khu kinh tế
mở Chu Lai… cũng có sức hấp dẫn du khách.
- Du lịch cửa khẩu gắn với mua sắm: Điển hình là ở cửa khẩu quốc tế Lao

khách quốc tế.
1.1.2. Khách du lịch nội địa
Khách du lịch nội địa đến vùng du lịch Bắc Trung Bộ trong thời gian qua
cũng tăng nhanh đáng kể, thời kỳ 2000 - 2007 trung bình đạt khoảng 12 13%/năm. Tuy nhiên so với 2 vùng còn lại thì tốc độ tăng trưởng khách nội địa
đến vùng Bắc Trung Bộ thấp hơn.
Tốc độ tăng trưởng nhanh của khách du lịch nội địa chứng tỏ đời sống vật
chất tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao. Nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí, nhu cầu nâng cao dân trí, tìm đến cái mới, cái lạ của người dân là
một nhu cầu khách quan. Mục đích đi du lịch của khách nội địa cũng rất đa dạng,
nhưng chủ yếu là thăm quan các di tích triều Nguyễn ở cố đô Huế, thăm đô thị cổ
Hội An, bảo tàng Chàm Đà Nẵng, thánh địa Mỹ Sơn, động Phong Nha... Ngoài ra
khách du lịch nội địa còn có mục đích lễ hội - tín ngưỡng, tắm biển, tham quan,
nghỉ dưỡng, du lịch công vụ...
1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành du lịch bao gồm hệ thống các cơ sở
phục vụ lưu trú, ăn uống (nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, bar, quán cà phê...), các
18


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

khu vui chơi giải trí, các cơ sở thương mại phục vụ nhu cầu của du khách (các cửa
hàng bán đồ lưu niệm...), các cơ sở thể thao, khu an dưỡng, trị liệu, các công trình
thông tin văn hóa, quảng bá du lịch, các cơ sở dịch vụ bổ sung khác.
1.2.1. Cơ sở lưu trú
Các cơ sở lưu trú của vùng tập trung chủ yếu ở Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
Hiện nay, toàn vùng có 5/28 khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao, 17/87 khách sạn 4 sao,
25/170 khách sạn 3 sao so với cả nước. Còn lại, nhìn chung quy mô các khách sạn
ở vùng du lịch Bắc Trung Bộ còn nhỏ. Số khách sạn có quy mô trên 100 phòng
chưa nhiều và chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, là hạt nhân của vùng.
1.2.2. Cơ sở ăn uống

tranh được với các trung tâm du lịch khác của cả nước.
1.3. Lao động ngành du lịch
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, nhân viên du lịch vùng Bắc Trung Bộ chưa
được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ một cách có hệ thống. Theo thống kê gần đây,
khoảng 70% lao động gián tiếp ngành du lịch của vùng chưa qua đào tạo. Điều đó
đã ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh trong du lịch. Cùng với sự
gia tăng nhanh của khách du lịch, lực lượng lao động phục vụ trong ngành du lịch
vùng du lịch Bắc Trung Bộ cũng gia tăng nhanh. Tốc độ tăng trưởng bình quân
trên 15%/năm, hiện nay lao động trong vùng chiếm khoảng 8% lao động du lịch
của cả nước.
1.4. Doanh thu ngành du lịch
Doanh thu từ du lịch bao gồm các khoản thu từ lưu trú và ăn uống, từ dịch
vụ mua bán hàng lưu niệm, từ việc vận chuyển khách du lịch, từ các dịch vụ tham
quan, vui chơi giải trí và các dịch vụ phụ khác.
20


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng nhanh về khách du lịch,
doanh thu du lịch của vùng cũng có tốc độ tăng trưởng tương đối cao. Tuy vậy, tỷ
lệ của toàn vùng du lịch Bắc Trung Bộ chiếm không tới 7% doanh thu từ du lịch
của cả nước. Do hệ thống dịch vụ còn nghèo nàn, các mặt hàng đơn điệu, chưa
phong phú nên khoản chi tiêu của du khách chủ yếu tập trung vào việc lưu trú và
ăn uống (chiếm khoảng trên 60%).
2. Hoạt động du lịch theo lãnh thổ
2.1. Các tiểu vùng du lịch
Căn cứ vào tiêu chí phân vùng du lịch, vùng du lịch Bắc Trung Bộ được chia
thành 2 tiểu vùng:
* Tiểu vùng du lịch phía Bắc: gồm 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa

cách có hiệu quả nếu biết kết hợp với các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia - quốc
tế trên một tuyến du lịch nhất định.
2.3.1.1. Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia - quốc tế
Điểm DL

Vị trí

Điểm DL

Vị trí

1

Động Phong Nha

Quảng Bình

10

Bãi biển Thuận An

TT – Huế

2

Thành cổ Quảng Trị

Quảng Trị

11

Cù Lao Chàm

Quảng
Nam

5

Khe Sanh

Quảng Trị

14

Ven biển Đà Nẵng

Đà Nẵng

6

Quần thể di tích Huế*

TT – Huế

15

Hội An

Quảng
Nam


TT – Huế

18

Sơn Mỹ

Quảng Ngãi

(*Quần thể di tích cố đô Huế bao gồm: Kinh thành và Đại Nội, khu lăng tẩm,
Đàn Nam Giao, Hổ Quyền, chùa Thiên Mụ, sông Hương, núi Ngự, đồi Vọng
Cảnh).
2.3.1.2. Các điểm du lịch có ý nghĩa vùng và địa phương

1

Điểm DL

Vị trí

Điểm DL

Vị trí

Bãi biển Nhật Lệ

Q.Bình 18

Đầm Cầu Hai

TT


Huế

23


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

4

5

Đèo Ngang

Hang Rục

Q.Bình 21

Q.Bình 22

KDT

Phan

Bội TT

Châu

Huế



Quảng

Phật

-

Huế
viện

Đồi Đà Nẵng

Dương
25

Chiên Đàn

Đà Nẵng

26

Bà Nà

Q.Nam

27

Núi Thành

Q.Nam

Sơn

Trị

biển

Tam Q.Nam

Thanh

24


Tiểu luận: “ Tiềm năng, định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ”

13 Nhà tù Lao Bảo

Quảng

30

Bãi biển Mỹ Khê

Q. Ngãi

31

Bãi biển Sa Huỳnh

Q. Ngãi


Q. Ngãi

Quảng Ngãi

Q. Ngãi

Trị
17 Phá Tam Giang

TT

- 34

Huế

2.3.2. Tuyến du lịch
Việc xác định
tuyến du lịch phải căn

cứ

vào một số tiêu chuẩn

nhất

định. Để xác định các
tuyến du lịch ở vùng

Bắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status