ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẶNG HOÀN KIẾM
TỔ CHỨC GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
THÔNG QUA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG Ô NHIỄM
Ở LÀNG NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG,
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẶNG HOÀN KIẾM
TỔ CHỨC GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
THÔNG QUA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG Ô NHIỄM
Ở LÀNG NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG,
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
giúp tôi nghiên cứu, học tập và ứng dụng thực tiễn trong công việc.
Xin cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập và
nghiên cứu tại nhà trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên
và Môi trƣờng tỉnh Thái Bình, UBND huyện Đông Hƣng, Ban Giám hiệu các
trƣờng THPT trong huyện, Chính quyền và nhân dân địa phƣơng các làng nghề
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát tại các cơ quan và địa phƣơng.
Xin cảm ơn toàn thể đồng nghiệp bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện,
động viên, giúp đỡ cho tác giả hoàn thành chƣơng trình học tập và hoàn tất
luận văn này.
Một lần nữa xin chân thành tiếp thu mọi sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô, tập thể hội đồng khoa học để đề tài có tính hiệu quả cao, góp phần vào công
tác giáo dục toàn diện trong các nhà trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Đông Hƣng tỉnh Thái Bình .................... 26
2.2. Giáo dục THPT huyện Đông Hƣng tỉnh Thái Bình ................................... 27
2.2.1. Quy mô trƣờng lớp, số lƣợng học sinh ............................................. 27
2.2.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý .................................................... 27
2.2.3. Chất lƣợng giáo dục toàn diện .......................................................... 28
2.3. Khảo sát thực trạng ô nhiễm ở làng nghề ................................................... 30
2.3.1. Khái quát về các làng nghề ............................................................... 30
2.3.2. Ô nhiễm ở các nhóm làng nghề ........................................................ 30
2.3.3. Nhận thức của ngƣời dân về tầm quan trọng của môi trƣờng .......... 36
2.4. Tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học sinh THPT ở làng nghề ................. 38
2.4.1. Nhận thức của các cấp quản lý về giáo dục môi trƣờng .................. 38
2.4.2. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trƣờng về giáo
dục môi trƣờng .......................................................................................... 39
2.4.3. Nhận thức của đội ngũ giáo viên về giáo dục môi trƣờng ............... 39
2.4.4. Nhận thức của học sinh THPT về giáo dục môi trƣờng ................... 40
2.4.5. Thực trạng tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học sinh THPT.......... 42
2.5. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học
sinh THPT ở làng nghề ...................................................................................... 48
2.5.1. Những ƣu điểm ................................................................................. 48
2.5.2. Những hạn chế .................................................................................. 49
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................. 49
Kết luận chƣơng 2.............................................................................................. 51
iv
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở LÀNG NGHỀ
HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH................................................ 52
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 52
BGH
:
Ban giám hiệu
BOD
:
Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu ô xi hóa)
BOD5
:
Biochemical Oxygen Demand 5 :Là lƣợng ô xi cần
thiết để ô xi hóa hết các chất hữu cơ và sinh hóa do
vi khuẩn (có trong nƣớc nói chung và nƣớc thải nói
riêng) gây ra với thời gian xử lý nƣớc là 5 ngày ở
điều kiện nhiệt độ là 20oC.
BVMT
:
Bảo vệ môi trƣờng
CBQL
GDCD
:
Giáo dục công dân
GDMT
:
Giáo dục môi trƣờng
GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
HDH
:
Hiện đại hóa
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4a:
Bảng 2.4b:
Bảng 2.5a.
Bảng 2.5b.
Bảng 2.5c.
Bảng 2.5d.
Bảng 2.5e.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 3.1:
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Thống kê số học sinh các trƣờng THPT năm học 2014 - 2015 .......... 27
Số lƣợng CBQL các trƣờng THPT năm học 2014-2015. .............. 27
Số lƣợng giáo viên các trƣờng THPT năm học 2014 - 2015 ......... 28
Số lƣợng và tỷ lệ xếp loại giáo dục hạnh kiểm năm học 2013 - 2014 ........29
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ công nghệ làm đậu phụ .......................................................... 34
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ công nghệ làm sản phẩm mây tre đan.................................... 35
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất miến dong............................................... 73
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang bƣớc vào thiên niên kỷ mới, cuộc sống đang phát triển ngày
càng hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đƣợc cải thiện. Tuy nhiên,
đối lập với nó là tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng diễn biến phức tạp. Ô
nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề không chỉ của riêng một quốc gia nào, một vùng
lãnh thổ nào, mà ở khắp nơi, cả ở nông thôn, thành thị, miền núi và miền biển.
Nằm trong bối cảnh chung môi trƣờng ở Việt Nam đang xuống cấp nhiều nơi bị
huỷ hoại nghiêm trọng, mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ảnh
hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống và sự phát triển bền vững đất nƣớc.
Tại tỉnh Thái Bình, trong những năm vừa qua đã có sự đầu tƣ phát triển
kinh tế trên nhiều lĩnh vực tạo ra sự chuyển biến căn bản trong cơ cấu kinh tế.
Trong đó cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ có sự gia tăng đáng kể, tại các
vùng nông thôn trong phong trào xây dựng nông thôn mới làm cho bộ mặt nông
thôn có sự thay đổi quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội. Tuy
nhiên sự phát triển kinh tế chƣa gắn với các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ
môi trƣờng. Đặc biệt là sự hình thành các khu cụm công nghiệp, các cụm làng
nghề phát triển tƣơng đối nhanh gây nên tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc và môi
trƣờng sinh thái…
Để BVMT, con ngƣời đã, đang và sẽ phải thực hiện hàng loạt các biện
pháp khác nhau, trong đó có biện pháp GDMT. GDMT đƣợc xem là biện pháp
có hiệu quả cao vì nó giúp con ngƣời có nhận thức và hành động đúng đắn
trong việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và thực hiện
nhiệm vụ bắt buộc trong tất cả các bậc học. Do đó, chất lƣợng và hiệu quả của
giáo dục BVMT còn thấp, chƣa tƣơng xứng với yêu cầu của quá trình phát triển
kinh tế xã hội của đất nƣớc. Nhất là tổ chức các hình thức giáo dục môi trƣờng
thông qua hoạt động trải nghiệm: thăm quan thực địa, dã ngoại, tìm hiểu thực
tiễn môi trƣờng ở các địa phƣơng chƣa đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả.
Thái Bình là một tỉnh sớm quan tâm đến việc đƣa giáo dục BVMT vào
trƣờng THPT. Dù chƣa phải là môn học chính thức, nhƣng với sự liên hệ, lồng
ghép, tích hợp vào các môn học khác, thông qua các chƣơng trình ngoại khóa,
GDMT đã trở nên quen thuộc với các trƣờng phổ thông. GDMT đã góp phần
2
nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến cơ bản cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh về BVMT. Phong trào xây dựng nhà trƣờng xanh-sạchđẹp, trƣờng học thân thiện phát triển mạnh trong cả tỉnh. Tuy nhiên, so với yêu
cầu đặt ra, công tác GDMT trong các trƣờng THPT của tỉnh Thái Bình nói
chung, huyện Đông Hƣng nói riêng vẫn còn nhiều yếu tố cần hoàn thiện, nhất
là yếu tố, tổ chức GDMT trong các trƣờng THPT, thông qua các hoạt động
thực tiễn tại các địa phƣơng nơi học sinh cƣ trú. Xuất phát từ những lý do trên
chúng tôi chọn đề tài: "Tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh trung học
phổ thông, thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm ở làng nghề huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình".
2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trƣởng
cho học sinh THPT huyện Đông Hƣng tỉnh Thái Bình, "Thông qua khảo sát
thực trạng ô nhiễm ở làng nghề huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình".
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác tổ chức các hoạt động GDMT cho HS
các trƣờng THPT thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trƣờng.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tổ chức giáo dục môi trƣờng cho
- Phƣơng pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phƣơng pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
6.3. Phương pháp toán thống kê
Dùng các công thức toán học để xử lý các số liệu điều tra khảo sát làm
minh chứng cho quá trình nghiên cứu.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học sinh trung
học phổ thông ở làng nghề.
Chƣơng 2: Khảo sát thực trạng ô nhiễm ở làng nghề và công tác tổ chức
giáo dục môi trƣờng cho học sinh THPT huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình.
Chƣơng 3: Biện pháp tổ chức giáo dục môi trƣờng cho học sinh trung
học phổ thông ở làng nghề huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở LÀNG NGHỀ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu của thế giới về môi trường và giáo dục môi trường
Sự phát triển của hoạt động giáo dục môi trƣờng GDMT là hoạt động
mang tính toàn cầu, do đó con ngƣời phải phối hợp hành động nhằm tìm ra
những biện pháp khắc phục, ngăn chặn sự ô nhiễm môi trƣờng, sự cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cho mọi thế hệ.
Lần đầu tiên trong lịch sử, năm 1948, tại Paris, trong cuộc họp của Liên
Hiệp Quốc về BVMT và tài nguyên thiên nhiên, thuật ngữ “Giáo dục môi
vào các trƣờng phổ thông. Kể từ đó đã xuất hiện nhiều tài liệu về giáo dục
BVMT. Từ năm 1995, dự án GDMT trong nhà trƣờng phổ thông Việt Nam giai
đoạn I: 1996-1998 (VIE/95/041) và giai đoạn II 1998-2004 (VIE/98/018) góp
phần thực hiện mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp GDMT.
- Hỗ trợ xây dựng một bản chính sách và chiến lƣợc thực hiện quốc gia
về GDMT tại Việt Nam.
- Tăng cƣờng năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc truyền đạt
những nội dung và phƣơng pháp GDMT vào các chƣơng trình đào tạo giáo viên.
- Xây dựng các hoạt động GDMT cụ thể để thực hiện ở cấp tiểu học và
trung học.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về giáo dục BVMT
đƣợc công bố trên các tạp chí chuyên ngành, đƣợc trao đổi trong các hội thảo
khoa học. Ngoài ra, còn phải kể đến một số lƣợng khá lớn các khóa luận tốt
nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ của sinh viên, học viên, nghiên
cứu sinh về vấn đề này: GDMT cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoài giờ
lên lớp; Thiết kế modun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học thông qua khai
thác nội dung SGK môn Tự nhiên và Xã hội; Xác định hình thức và phƣơng
pháp GDMT qua môn Địa lý ở trƣờng phổ thông Việt Nam...
6
Trong những năm qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục môi trƣờng
ngoài nhà trƣờng đã đƣợc các cấp các ngành trong Tỉnh đặc biệt quan tâm cụ thể:
Đối với bậc học THPT Sở Giáo dục & Đào tạo Thái Bình tổ chức nhiều
hoạt động thiết thực trong các hoạt động giáo dục môi trƣờng cho học sinh: Thi
sáng kiến soạn bài theo kiến thức liên môn, tích hợp, tổ chức các cuộc thi tìm
hiểu về môi trƣờng và hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học sinh THPT.
Sở Khoa học và Công nghệ đã có công trình báo cáo đánh giá hiện trạng
môi trƣờng làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trong đó đã có sự phân loại
thống sinh thái, môi trường văn hóa…), trong đó con người sống và bằng hoạt
động của mình, khai thác những tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo, nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của con người” [10].
Theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục bảo vệ
môi trƣờng: “Môi trường là khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự giải
trí nghỉ ngơi của con người” [3]. Nhƣ vậy, “môi trƣờng‟‟ bao gồm tất cả các
thành phần tự nhiên và nhân tạo ở xung quanh con ngƣời, giúp con ngƣời thỏa
mãn mọi nhu cầu về lao động, nghỉ ngơi và giải trí.
Trong các tài liệu về Giáo dục học, “môi trƣờng” đƣợc hiểu là “hệ thống
phức tạp các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung
quanh cần thiết cho sự sinh hoạt và phát triển của con người” [21].
Luật Bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam nêu rõ: “Môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [17].
Tóm lại, có nhiều cách diễn đạt khái niệm “Môi trƣờng”, song phải thống
nhất rằng môi trƣờng sống của con ngƣời bao gồm môi trƣờng tự nhiên, môi
trƣờng nhân tạo và môi trƣờng xã hội, trong đó con ngƣời sống và có quan hệ
đan xen, chặt chẽ với các loại môi trƣờng.
- Môi tƣờng tự nhiên: Bao gồm các nhân tố gắn với tự nhiên nhƣ đất,
nƣớc, không khí, sinh vật… phát triển theo những quy luật tự nhiên và tồn tại
khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời nhƣng ít nhiều chịu sự tác động của
con ngƣời. Môi trƣờng tự nhiên cho con ngƣời không khí để thở, đất để xây
dựng các công trình, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên khoáng sản
phục vụ sản xuất và tiêu thụ.
8
- Môi trƣờng nhân tạo: Bao gồm các yếu tố vật lý, sinh học, xã hội do
con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời. Hiểu một cách khác thì
vệ thiên nhiên bằng cách không khai thác là không phù hợp với sự phát triển
của kinh tế - xã hội. Việc BVMT trong điều kiện hoạt động khai thác và sử
dụng các nguồn tài nguyên vẫn đang tiến hành một cách bình thƣờng. Do đó,
khái niệm BVMT mang một nội dung hoàn toàn khác, bao gồm:
Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ sự cân bằng sinh thái. Sử
dụng hợp lý là: sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm, không lãng phí và có
hiệu quả cao; sử dụng theo một phƣơng án tối ƣu, dựa trên các quy luật phát
triển của tự nhiên để có thể khi thác sử dụng các tài nguyên có lợi nhất và môi
trƣờng cũng tốt hơn.
Cải tạo, phục hồi các tài nguyên bị cạn kiệt. Đối với các lãnh thổ đã khai
thác đến mức cạn kiệt, nếu không phục hồi sẽ bị phá hủy hoàn toàn. Muốn phục
hồi phải có biện pháp cải tạo. Mục đích của cải tạo là phục hồi và nâng cao chất
lƣợng của môi trƣờng.
Chống ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng. Ô nhiễm môi trƣờng do các
chất thải công nghiệp và sinh hoạt gây ra đang ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm
nặng sẽ làm cho môi trƣờng suy thoái, đồng thời gây tác hại nghiêm trọng cho
sự phát triển của sinh vật. Việc chống ô nhiễm môi trƣờng đòi hỏi phải sử dụng
các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn việc các chất bẩn và xử lý các chất thải
trƣớc khi đổ vào môi trƣờng.
Bảo vệ tính đa dạng sinh học và các vốn gen di truyền quý hiếm. Các
loài động vật và thực vật hoang dại chính là nguồn cung cấp giống cây trồng và
vật nuôi cho loài ngƣời. Vốn gen di truyền của chúng đã đóng góp cho sản xuất
nông nghiệp một nguồn giống quý giá nhằm sản xuất ra lƣơng thực thực phẩm,
nguồn thuốc chữa bệnh và nhiều lợi ích khác. Sự tồn tại của chúng sẽ làm cho
sự cân bằng sinh thái của môi trƣờng đƣợc ổn định.
1.2.3. Giáo dục môi trường
Có nhiều định nghĩa khác nhau về giáo dục môi trƣờng. Hội nghị về
GDMT trong trƣờng học (Paris, 1970) đã nêu ra định nghĩa về giáo dục môi
trƣờng “là quá trình nhận thức ra giá trị và làm sáng tỏ các quan điểm, phát triển
môi trƣờng, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm, về
giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự
đánh giá thẩm mỹ.
11
Có nhận thức, kỹ năng, phƣơng pháp hành động để nâng cao năng lực
trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lý và khôn
ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề
môi trƣờng cụ thể nơi họ sinh sống và làm việc.
Nhƣ vậy GDMT là một bộ phận của quá trình giáo dục nhân cách và cũng
là một quá trình giáo dục tổng thể vì nó không chỉ hình thành cho ngƣời học hệ
thống những tri thức về môi trƣờng, về mối quan hệ giữa tự nhiên, con ngƣời và
xã hội mà còn hình thành những quan điểm, niềm tin để có thể thay đổi thái độ,
hành vi của mỗi cá nhân trong khi tác động đến môi trƣờng.
1.2.4. Học sinh trung học phổ thông
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh ảnh hƣởng
bởi nhiều yếu tố: Môi trƣờng , đặc điểm tâm sinh lý, sinh lý lứa tuổi, sự giáo
dục của nhà trƣờng, những tác động từ gia đình và xã hội. Tổ chức các hoạt
động giáo dục môi trƣờng là một trong những nội dung giáo dục toàn diện
trong nhà trƣờng góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện nhân cách học sinh.
Vì vậy chúng ta cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, phát triển trí
tuệ, ý thức, các yếu tố tác động đến học sinh để có những hình thức tổ chức
giáo dục môi trƣờng phù hợp.
- Đặc điểm tâm lý:
Trong tâm lý học lứa tuổi, các nhà tâm lý học đã đƣa ra nhiều lý thuyết
khác nhau về tuổi thanh niên. Trong đó, học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi thuộc
giai đoạn đầu của tuổi thanh niên. Ở giai đoạn này, các em đạt đƣợc sự trƣởng
thành về mặt thể lực, nhƣng sự phát triển cơ thể còn kém so với ngƣời lớn. Tâm
lai sẽ trở thành ngƣời nhƣ thế nào, làm thế nào để tốt hơn.
Học sinh có thể hiểu rõ về phẩm chất nhân cách của bản thân mình
cũng nhƣ những phẩm chất phức tạp, biểu hiện trong quan hệ nhiều mặt của
nhân cách.
13
Nhu cầu đánh giá và tự đánh giá của học sinh THPT đƣợc tăng cƣờng
hơn học sinh Trung học cơ sở. Tuy nhiên, không tránh khỏi xu hƣớng tự đánh
giá quá cao, thậm chí có lúc sai lầm. Trách nhiệm của chúng ta là phải theo dõi,
lắng nghe ý kiến và có biện pháp phù hợp để giúp đỡ các em có đƣợc hình mẫu
về nhân cách của học sinh THPT.
- Nhân tố ảnh hưởng đến giáo dục môi trường:
Nhân tố gia đình là một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến ý
thức bảo vệ môi trƣờng của các em học sinh. Nó vừa có tác dụng tích cực vừa
có tác dụng tiêu cực đến việc hình thành cho các em ý thức bảo vệ môi trƣờng
cũng nhƣ hành vi bảo vệ môi trƣờng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày tại
gia đình. Vì trong lứa tuổi này các em chịu ảnh hƣởng rất nhiều từ phía gia
đình: từ thói quen đến cả những hành vi của các em đều có thể chịu sự tác động
từ những ngƣời thân. Nếu các em đƣợc sinh ra trong một gia đình có thói quen
về bảo vệ môi trƣờng thì chắc chắn các em sẽ hình thành cho mình những thói
quen tốt và có ích đối với môi trƣờng. Ngƣợc lại các em sẽ có ý thức bảo vệ
môi trƣờng kém hơn nếu không nhận đƣợc sự giáo dục tốt từ phía gia đình.
Nhân tố xã hội học sinh rất nhạy bén với những tác động từ phía bạn bè,
nhà trƣờng, xã hội có ảnh hƣởng không nhỏ tới tâm lý các em. Nếu các em
đƣợc sống trong một môi trƣờng mà ngày ngày mọi ngƣời đều tham gia bảo vệ
môi trƣờng cũng nhƣ tuyên truyền và giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng thì
chắc chắn ý thức bảo vệ môi trƣờng của học sinh sẽ đƣợc tăng lên đáng kể từ
sự ảnh hƣởng tích cực của các nhân tố này. Trong thời đại công nghệ thông tin
1.3.1. Mục tiêu giáo dục môi trường cho học sinh THPT
Hội nghị quốc tế Bêôgrat (1975) đã xác định mục tiêu toàn diện của
GDMT ở trong và ngoài nhà trƣờng là phải giúp cho các cá nhân và cộng đồng
về các mặt sau: "có nhận thức, nhạy cảm với tình hình môi trường chung và các
vấn đề có liên quan; có những hiểu biết cơ bản về môi trường và các vấn đề có
liên quan, sự hiện diện và vai trò, trách nhiệm của loài người trong đó; quan
tâm đối với môi trường và có động cơ muốn tham gia tích cực vào việc bảo vệ
và cải thiện môi trường; có năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh về môi
15