1 Li núi u
Trong nhng nm gn õy, do nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau, u t
trc tip nc ngoi (FDI) ti Vit Nam cú chiu hng suy gim. Cú quan
im cho rng do nh hng ca cuc khng hong ti chớnh ca cỏc nc
khu vc chõu ỏ-i tỏc ch yu trong quan h hp tỏc u t vi Vit Nam.
Song cng co quan im cho rng do tỏc ng ca mụi trng u t nc
ngoi ti Vit Nam thiu c ci thin, do h thng phỏp lut v u t trc
tip kộm minh bch cựng vi th tc hnh chớnh rm r, t quan liờu, tham
nhng ca cỏc cỏn b thi hnh.
gúp phn ỏnh giỏ mt cỏch ỳng n, khỏch quan thc trng u
t trc tip nc ngoi ti Vit Nam, rỳt ra nhng bi hc kinh nghim cn
thit lm c s cho mt s gii phỏp v u t trc tip nc ngoi, chỳng tụi
chn ti u t trc tip nc ngoi ti Vit Nam-Vi nột v thc
trng v gii phỏp lm ti tt nghip
1. i tng v phm vi nghiờn cu:
i tng:
- Tỡnh hỡnh u t v trin khai cỏc d ỏn u t trc tip nc ngoi
Vit Nam.
- Mt s kt qu t c ca u t trc tip nc ngoi v nhng
vng mc ch yu trong quỏ trỡnh trin khai cỏc d ỏn u t trc tip nc
ngoi.
Phm vi:
Nghiờn cu mt s nột c bn v mụi trng u t, vai trũ c bn ca
u t trc tip nc ngoi v thc trng u t trc tip nc ngoi ti Vit
Nam.
2. Mc ớch v ý ngha:
ngồi
I. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Đến nay vấn đề đầu tư nước ngồi khơng còn là vấn đề mới mẻ đối với
các nước trên thế giới. Song các quốc gia vẫn khơng thống nhất được khái
niệm về đầu tư nước ngồi. Vì thế có thể nói đây là vấn đề khá phức tạp,
khơng dễ dàng gì có được sự thống nhất về mặt quan điểm giữa các quốc gia
khi mà mỗi quốc gia về cơ bản đều theo đuổi những mục đích riêng của mình
hoặc do ảnh hưởng của hồn cảnh kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, mỗi dân
tộc.
Tại Hội thảo của Đại hội Hiệp hội Pháp luật quốc tế Henxky 1966,
người ta đã cố gắng đưa ra một khái niệm chung nhất về đầu tư trực tiếp
nước ngồi nhằm phân biệt với các khoản kinh tế khác nhận được từ bên
ngồi. Theo đó, “Đầu tư nước ngồi là vận động tư bản từ nước người đầu tư
sang nước người sử dụng đầu tư mà khơng có hạch tốn nhanh chóng”. Sau
đó, qua thảo luận Hiệp hội đã đưa ra một khái niệm dưới dạng tổng qt như
sau: “Đầu tư nước ngồi là sự vận động tư bản từ nước người đầu tư sang
nước người sử dụng đầu tư với mục đích thành lập ở đây một xí nghiệp sản
xuất hay dịch vụ nào đó”. Với khái niệm này, việc đầu tư vào một nước nhất
thiết phải gắn liền với việc thành lập một xí nghiệp hay một cơ sở sản xuất,
dịch vụ tại nước nhận đầu tư, do đó đã loại trừ một số hình thức đầu tư khác
khơng thành lập ra xí nghiệp hay cơ sở sản xuất (như cho vay tiền của ngân
hàng, tài trợ cho chương trình hay cho dự án…). Đây chính là điểm hạn chế
của khái niệm này so với u cầu hợp tác kinh tế trong thời đại hiện nay.
Khái niệm về đầu tư nước ngồi được các nước hiểu và vận dụng khác
nhau. Tại các nước tư bản phát triển, đầu tư nước ngồi là việc giao vật có
giá trị kinh tế của nước này sang nước khác nhằm thu đuợc lợi nhuận, bao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5 đã có một khuynh hướng đúng đắn cho rằng khơng nên coi bất kỳ tiền, vốn
nào đưa ra nước ngồi đều là đầu tư (ví dụ như hình thức tín dụng quốc tế,
viện trợ quốc tế …)
Chun gia luật quốc tế Iumarxep (trong cuốn sự điều chỉnh pháp luật
của đầu tư trực tiếp nước ngồi tại EC-Matxcơva, 1988) cho rằng, đầu tư
nước ngồi khác với những hành vi đầu tư thơng thường (như đầu tư chứng
khốn), nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc tăng thu nhập dưới các hình thức
hoa hồng, hoa lợi…
Định nghĩa về đầu tư nước ngồi còn gặp ở nhiều văn kiện pháp luật
về đầu tư hoặc các Hiệp định quốc tế về bảo hộ và thúc đẩy đầu tư. Chính sự
định nghĩa này đã tạo ra cơ sở pháp lý cho các nhà đầu tư nước ngồi trong
hoạt động của mình. Tuy nhiên, sự phức tạp của quan hệ đầu tư và do vấn đề
ngữ pháp hoặc cách sử dụng từ mà thuật ngữ “đầu tư nước ngồi” trong các
văn kiện pháp luật của mỗi nước có khác nhau.
Ví dụ : Luật về đầu tư nước ngồi của Liên bang Nga ngày 4/7/1991
quy định : Đầu tư nước ngồi là tất cả những hình thức giá trị tài sản hay giá
trị tinh thần của nhà đầu tư nước ngồi đầu tư vào các đối tượng của hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận. Định
nghĩa tương đối đầy đủ, vạch rõ bản chất của vấn đề đầu tư là lợi nhuận, tuy
nhiên nếu đầu tư nước ngồi được xem xét chỉ là “tài sản” được sử dụng với
mục đích đem lại lợi nhuận thì khái niệm này bị giới hạn. Trong Luật của
Ucraina về đầu tư nước ngồi ngày 13/3/1992, thuật ngữ “đầu tư nước ngồi”
được đề cập đến với phạm vi rộng hơn : “Đầu tư nước ngồi là tất cả các
hình thức giá trị do nhà đầu tư nước ngồi đầu tư vào các đối tượng của hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận hoặc các
nhng v thm dũ, nuụi trng,tinh ch hoc khai thỏc ti nguyờn thiờn
nhiờn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7 Cỏc nc Brunei, Indonesia, Philipin, Singapore, Thai lan u thng
nht v khỏi nim u t m cỏc nc hay cụng ty ca mt nc thnh viờn
ASEAN úng gúp vo cụng trỡnh khỏc nhau trờn lónh th ca nc ASEAN
khỏc trong Hip nh hp tỏc u t cỏc nc ASEAN ngy 15/2/1987 nh
sau : Thut ng u t cú ngha l tt c cỏc loi ti sn v trờn nhng lhụng
phi l tt c :
ng sn, bt ng sn v bt k cỏc quyn s hu ti sn no
khỏc nh quyn th chp, cm c;
Phn gúp vn, vn v phiu ghi n ca cỏc cụng ty hay lói t ti
sn ca cỏc cụng ty ú ;
Quyn i vi mt khon tin hay quyn i vi bt k s thc
hin no cú giỏ tr v mt ti chớnh;
Quyn s hu trớ tu v c quyn k nghip;
S tụ nhng kinh doanh theo lut hoc theo hp ng, bao
gm tụ nhng v thm dũ, nuụi trng, tinh ch v khai thỏc ti nguyờn thiờn
nhiờn.
T khỏi nim v u t nc ngoi nh trờn, da vo mc ớch v tớnh
cht u t ta cú th phõn loi u t nc ngoi nh sau:
a/ u t cụng cng v u t t nhõn:
u t cụng cng cú th hiu l s ti tr quc t cụng cng dnh cho
mt s quc gia nhm ỏp ngs mt s nhu cu li ớch cụng cng ca h
thụng qua s qun lý ca mt s t chc liờn chớnh ph nh Ngõn hng th
gii (WB), cỏc ngõn hng phỏt trin cỏc khu vc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9 Theo iu l u t nm 1977, ban hnh kốm theo Ngh nh 115/CP
ngy 18/04/1977 thỡ khỏi nim u t nc ngoi Vit Nam c hiu l
vic a vo s dng Vit Nam nhng ti sn v vn sau õy nhm xõy
dng nhng c s mi hoc i mi trang thit b k thut, m rng cỏc c
s hin cú:
- Cỏc loi thit b, mỏy múc, dng c.
- Cỏc quyn s hu cụng nghip, bng sỏng ch, phỏt minh
phng phỏp cng ngh, bớ quyt k thut.
- Vn bng ngoi t hoc vt t cú giỏ tr ngoi t.
- Vn bng ngoi t chi tr lng cho nhõn viờn v cụng nhõn
lm vic ti cỏc c s hoc tin hnh nhng dch v theo quy nh nhng
iu ca iu l ny (iu 2 iu l u t 1977)
Nh vy, theo iu l ny thỡ u t nc ngoi Vit Nam khụng
phi l s vn ng ca bt c vn (t bn) no t nc ngoi vo Vit Nam
vi mc ớch thnh lp mt xớ nghip sn xut hay dch v nh khỏi nim m
Hip hi Phỏp lut quc t Henxinki a ra. Cn c vo ni dung ca iu l
u t 1977 thỡ s vn ng ca vn v ti sn ch c coi l u t nc
ngoi Vit Nam nu cú hai iu kin sau:
1. a vo s dng Vit Nam nhng ti sn v vn c quy
nh ti iu 2 ca iu l.
2. Nhm mc ớch xõy dng c s mi hoc i mi trang b k
thut, cỏc c s hin cú.
Qua ú ta thy v c bn, ta loi tr u t giỏn tip, ch quy nh u
t trc tip v chp thun hai loi u t l u t k thut v u t ti
chớnh, nhng u t ti chớnh phi lng vo u t k thut v ch chp nhn
Hot ng u t trc tip mt s nc thng dn n vic thnh
lp nc nhn u t mt c s sn xut hay mt xớ nghip no ú. Nhng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11 theo lut u t ca Vit Nam thỡ khụng nht thit phi lp nờn mt phỏp
nhõn mi m cú th hot ng hp tỏc kinh doanh trờn c s hp ng hp
tỏc kinh doanh, hay hp ng xõy dng- kinh doanh chuyn giao(BOT) v
cỏc hp ng tng t.
Khỏi nim v u t nc ngoi theo lut u t nc ngoi nm 1987
sau ú l lut nm 1996 ó phỏt trin hn nhiu so vi phm vi ni dung khỏi
nim u t nc ngoi c quy nh iu l u t 1977 khi cho phộp
cỏc nh u t nc ngoi c u t trong cỏc lnh vc ca nn kinh t
quc dõn(iu 3 lut u t nc ngoi 1987, 1996).
Nh vy so vi Lut u t nc ngoi ca UCRAINA, m trong ú
nh ngha u t nc ngoi bao gm tt c cỏc loi giỏ tr, thut ng ti
sn trong lut u t nc ngoi ca Vit Nam bao gm cỏc loi giỏ tr vt
cht (nh xng, thit b, mỏy múc, phng tin..) v cỏc giỏ tr tinh thn
(cụng ngh, bng sỏnh ch, know-how). Ti õy chỳng ta thy thut ng tt
c cỏc loi giỏ tr c s dng trong lut thnh cụng hn so vi thut ng
ti sn.
Trong phỏp lut v u t nc ngoi ca Vit Nam khụng gii thớch
cỏc khỏi nim nh thu li lun hoc t c hiu qu xó hi.Mc dự
vy,vic quy nh cỏc hỡnh thc u t ( hp tỏc kinh doanh trờn c s hp
ng, doanh nghip cú 100% vn u t nc ngoi) cng ó bao hm c
cỏc khỏi nim thu li nhun. Hn na, ngay vic a tiờu chớ ny vo lut
ó lm rừ hn khỏi nim v u t nc ngoi. Cũn khỏi nim hiu qu xó
hi thỡ núi chung lut phỏp Vit Nam khụng iu chnh nhng u t nc
Để khắc phục tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần do cung đã vượt
cầu, các nước tư bản liền tìm kiếm thị trường để xuất khẩu đầu tư vào các
nước đang phát triển nhằm tranh thủ nhu cầu còn khá cao của thị trường của
các nước này đối với những sản phẩm và cơng nghệ của họ. Bằng cách đó,
các nước xuất khẩu tư bản mới có thể tiếp tục duy trì sự tăng trưởng lợi
nhuận của mình, nâng cao hiệu quả sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13 Các nước đang phát triển có lợi thế nổi bật so với những nước phát
triển về nhân cơng dồi dào, giá lao động rẻ, tài ngun thiên nhiên phong
phú... Trong khi đó tại các nước tư bản phát triển, thị trường đã được khai
thác tối đa, có hiện tượng thừa tư bản, lao động ngày càng khan hiếm, giá
nhân cơng cao. Xuất hiện nhu cầu của các nước này về việc xuất khẩu tư bản
sang các nước kém phát triển để xây dựng một thị trường cung cấp ngun
liệu ổn định, giá cả phải chăng, nhân cơng rẻ... nhất là các ngành hao phí
nhiều lao động như ngành dệt may, lắp ráp cơ khí điện tử... Dần dần hình
thành dòng chảy vốn đầu tư trực tiếp vào các nước này dưới dạng gia cơng,
liên doanh, cơng ty 100% vốn đầu tư nước ngồi. Nhờ có xuất khẩu đầu tư
vào các nước đang phát triển như vậy, các nước xuất khẩu đầu tư đã tạo ra
thị trường tiêu thụ hàng hố một cách chắc chắn ít nhất là trong thời gian ghi
trong giấy phép.
Khi đã khai thác tối đa thị trường trong nước và thuộc địa, các nước tư
bản, các cơng ty xun quốc gia (TNC) có nhu cầu bành trướng các hoạt
động kinh tế của mình tới các quốc gia kém phát triển và đang có nhu cầu
hồ nhập vào thị trường quốc tế song khơng có khả năng và kinh nghiệm.
Mặt khác các cơng ty xun quốc gia này còn tập trung đầu tư vào cả các
nước phát triển ở những ngành nghề mà họ nổi bật về cơng nghệ và truyền
xuất ra, cũng như khơng ngừng mở rộng về chủng lốip mới, kể cả về mẫu
mã và quy cách, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người
tiêu dùng. Do đó, muốn đổi mới cơng nghệ sản xuất, nhất là các ngành sản
xuất then chốt, các cơ sở sản xuất quy mơ lớn, thì con đường duy nhất có thể
làm được là con đường hợp tác và đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Bên cạnh việc tiếp nhận cơng nghệ với kỹ xảo chun mơn và bí quyết
cơng nghệ cao, thơng qua hợp tác và liên doanh với các cơng ty lớn, các tập
đồn của nước ngồi, các nước nhập khẩu đầu tư còn học hỏi được kinh
nghiệm quản lý kinh doanh, phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, quản
lý mặt hàng, phương pháp tiếp thị-maketing... từ các nhà đầu tư nước ngồi.
Qua đó các nước tiếp nhận đầu tư có căn cứ định hướng phát triển kinh tế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15 một cách đúng đắn, hợp lý đảm bảo cho nền kinh tế trong nước phát triển
phù hợp với xu thế và u cầu chung của thế giới.
Nhờ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi, các nước nhập khẩu đầu tư
có thể mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, gúp giải quyết tình trạng thất nghiệp của người lao động đang đè
năng lên nền kinh tế đất nước, khắc phục tình trạng thiếu vốn trầm trọng của
các xí nghiệp trong nước, cứu nguy cho các doanh nghiệp đang đứng trên bở
vực phá sản thơng qua việc mua lại các cơng ty này của các nhà đầu tư nước
ngồi.
Đầu tư trực tiếp còn góp phần tạo ra mơi trường cạnh tranh cần thiết
tại nước nhập khẩu đầu tư giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi
với các doanh nghiệp trong nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và thương
mại.
Tại Việt Nam, sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố được coi là
Với chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngồi vào năm 1977, đến cuối
thập kỷ 80 và sang đầu thập kỷ 90, vai trò quan trọng của đầu tư nước ngồi
đối với nền kinh tế mới đã chứng tỏ chính sách của Chính phủ Thái Lan là
thực tế. Đầu tư nước ngồi vào Thái Lan khơng chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn
cho cơng nghiệp hố mà còn mang theo cả kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh
doanh sản xuất và tạo ra nhièu thay đổi về kinh tế xã hội
III. Mơi trường đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Mơi trường đầu tư trực tiếp nước ngồi là tổng hồ các u tố đối nội,
đối ngoại, chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hố và xã hội... Có liên quan đến
các hoạt động của các nhà đầu tư. Qua thực tiễn của nhiều nước trên thế giới
cho thấy, một mơi trường được coi là hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngồi
phải đảm bảo các yếu tố cơ bản sau:
1. Sự ổn định về chính trị-xã hội.
Yếu tố này giữ vai trò quyết định đối với hoạt động của các nhà đầu
tư. Vì thực tế tình hình chính trị có ổn định, xã hội có trật tự, kỷ cương thì
các chính sách, chủ trương của Nhà nước mới có giá trị thực thi bền vững,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17 c bit l cỏc ch trng chớnh sỏch nht quỏn v u t nc ngoi. Qua
kinh nghim ca mt s nc trong khu vc v trờn th gii, ta thy rng
cỏc quc gia luụn xy ra nhng bin ng v chớnh tr (mõu thun sõu sc
gia cỏc ng phỏi, sc tc, o chớnh, ni chin, chin tranh biờn gii...) thỡ
rt khú thu hỳt cỏc d ỏn u t hoc ang l quc gia thu hỳt nhiu d ỏn
nhng bt ng xy ra nhng bin ng k trờn thỡ ngay lp tc cỏc nh u
t s thu hp li phm vi hot ng, chuyn vn v nc hoc sang nc
khỏc, cũn cỏc nh u t mi c cp giy phộp hoc ang nghiờn cu tin
kh thi s lng l rỳt lui. Thc trng ny cú th thy cỏc nc trong khu
gi cng cao hn cỏc nc ang phỏt trin. nc ta s phỏt trin v kinh t
cha c coi l hp dn i vi cỏc nh u t vỡ h thng giao thụng tuy
cú nhiu ci thin nhng vn cũn ln xn, h thng bu chớnh vin thụng cú
nhiu tin b vt bc nhng giỏ cc phớ vn c xp v hng nht nhỡ th
gii v t , h thng ngõn hng v cỏc hot ng dch v khỏc cũn nhiu
bt cp, cha thun li i vi cỏc nh u t. Nhỡn vo phõn b a bn u
t nc ta, chỳng ta nhn ra ngay rng ch cỏc thnh ph ln nh H Ni,
Tp.HCM, Hi Phũng. B Ra Vng Tu mi cú nhiu d ỏn hoc cỏc a
phng cú chớnh sỏch u ói c bit i vi cỏc nh u t nh Bỡnh
Dng, ng Nai mi thu hỳt c nhiu d ỏn u t. Cũn cỏc tnh min
nỳi, vựng sõu, vựng xa nh Lo Cai, Yờn Bỏi, H Giang, Ban Mờ Thut, c
Lc, Kiờn Giang, An Giang... Cú rt ớt thm chớkhụng cú d ỏn no u t vỡ
c s h tng yu kộm, may ớt ri nhiu.
3. H thng phỏp lut v u t nc ngoi phi rừ rng, n nh.
õy l mt yu t khụng th thiu c ca mụi trng u t. H
thng phỏp lut v u t õy c hiu l Lut quc gia iu chnh hot
ng u t nh Lut u t, cỏc Lut khỏc cú liờn quan n hot ng u
t, cỏc vn bn quy phm phỏp lut hng dn thi hnh Lut (nh Ngh nh,
Quyt nh, Thụng t, Ch th) v Lut quc t ỏp dng i vi quan h u
t nh cỏc Hip nh a phng (Cụng c MIGA, Hip nh khung v u
t ASEAN) v Hip nh song phng v khuyn khớch v bo h u t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19 Nội dung các quy định của hệ thống pháp luật kể trên phải đảm bảo hai vấn
đề quan trọng, đó là các quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư (như ưu đãi
về miễn thuế, giảm thuế, quyền hoạt động kinh doanh ) và các quy định về
đảm bảo đầu tư (bảo đảm tài sản, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, bảo
cú c mụi trng hp dn, thu hỳt trc tip u t nc ngoi
cn phi tip tc ci thin cỏc yu t cu thnh mụi trng u t nh ó
phõn tớch trờn, ng thi phi c bit chỳ ý ci thin mụi trng phỏp lý,
mụi trng kinh doanh, tin ti ỏp dng mt mt bng phỏp lý v iu kin
kinh doanh cho tt c cỏc nh u t nc ngoi 0v u t trong nca. Thờm
vo ú cn chỳ trng ci cỏch th tc hnh chớnh, o to i ng cỏn b v
quan tõm ỳng mc n hot ng xỳc tin u t cho mi ngi quan
tõm n u t nc ngoi Vit Nam cú c ỏn tng tt p v mụi
trng u t Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21 Chng II: Vi nột v v thc trng u t trc tip ti Vit
Nam
I. Tỡnh hỡnh cp giy phộp u t
Ba nm u t nm 1988 n nm 1990, c coi l giai on khi
ng. Lỳc ú, chỳng ta nh l nhng ngi mi vo ngh va khụng cú kinh
nghim va rt mnh dn trong cỏc quyt nh; cũn ngi nc ngoi va
n nc ta nh l mt min t mi, va xa l, va hp dn, h thn trng
khụng dỏm mo him, mi lm th thm dũ c hi nờn s d ỏn trong
thi k ny khụng nhiu, mc tng trng vn chm. S d ỏn nm 1988 l
37, 1989 l 70, 1990 l 111, tng ng vi thi gian ú, s vn dng ký (
tớnh theo triu USD ) l : 366, 539, 596.
T 1991 n ht thỏng 7/2000 tỡnh hỡnh thu hỳt vn u t trong khu
vc TNN nh sau :
Bng 1 :
S
T
27
2.5
88
3.7
46
6.6
07
8.6
04
4.6
54
3.9
25
1.4
77
39
2.5
2 Tng vn 8 47
23
0
51
5
1.3
08
75
6
1.1
42
87
6
6.9
779
11.
023
18.
460
267
59
32.
202
34.
557
36.
086
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22 I
I
Vn thc hin (c)
21
3
39
4
1.0
99
1.9
49
2
Vn ca doanh nghip
Vit Nam
52 81
27
0
43
7
48
9
36
3
43
4
14
3
70
Ngun : V u t - B Thng mi
(a). Ngun: Kinh t v d bỏo s 1-2000 v thi bỏo kinh t
Vit Nam s 95 (9-8-2000)
Vn cp mi d kin cha k cỏc d ỏn thuc chng
trỡnh khớ Nam Cụn Sn khong 1,7 t
(b). Vn cũn hiu lc = vn cp mi +tng vn -vn ht hn
- vn gii th
(c). Khụng k vn thc hin ca cỏc d ỏn ht hn v gii
th.
u t nc ngoi tng nhanh bt u t nm 1991 (l 1.274 triu
USD) liờn tc phỏt trin cho n 1995 (6.607 triu USD bng 5,2 ln nm
do bên nước ngồi đè xuất và thực hiện. Tình trạng tranh chấp trong các liên
doanh ngày càng gia tăng, đã dẫn đến một số liên doanh giải thể.
Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngồi có xu hướng gia tăng: thời kỳ
đầu chiếm chưa đầy 105 dự án và vốn đầu tư đăng ký, đến nay đã chiếm hơn
30% số dự án và 21% số vốn đầu tư đăng ký. Ngun nhân chủ yếu là có
nhiều nhà đầu tư nước ngồi muốn tự quản lý, tự quyết định chiến lược kinh
doanh, cũng như giải quyết vấn đề phát sinh hàng ngày một cách kịp thời mà
khơng phải bàn với cán bộ Việt Nam, mà họ cho là khó hợp tác. Mặt khác,
xu hướng đó cũng do chính sách của nhà nước Việt Nam đối xử bình đẳng
giữa các doanh nghiệp liên doanh với các doanh nghiệp 100% vốn nước
ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thăm
dò khai thác dầu khí và dịch vụ viễn thơng.
2. Về cơ cấu đầu tư và đối tác đầu tư
Về cơ cấu địa lý,vốn đầu tư nước ngồi tập trung nhiều vào các địa
phương có điều kiện thuận lợi và các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng. Ngun nhân là do các kết cấu
hạ tầng ở các địa phương này có thuận lợi hơn, có mơi trường kinh doanh
năng động hơn, có quan hệ truyền thống với các nhà kinh doanh nước ngồi.
Mặt khác, Nhà nước chưa có chính sách khuyến khích thoả đáng, đặc biệt về
thuế, điều kiện giá th đất để thu hút các nhà đầu tư nước ngồi vào các
vùng sâu vùng xa như miền Trung, Tây Ngun...
Cơ cấu đầu tư theo ngành đã có sự chuyển dịch lớn, ngày càng phù
hợp định hướng cơ cấu ngành theo hướng cơng nghiệp hố hiện đại hố.
Nếu tính theo vốn đăng ký theo ngành thì ngành cơng nghiệp chiếm 13,9%
nhánh, lập liên doanh, mở văn phòng đại diện tại Việt Nam như City bank,
Bank of American, BNP... Các cơng ty đa quốc gia mỗi khi quyết địmh đầu
tư vào nước nào, kể cả Việt Nam là đã được lựa chọn trong chiến lược dài
hạn ccủa họ. Do vậy khi gặp khó khăn, các cơng ty này có thể điều chỉnh
chiến lược đầu tư, như làm giảm tiến độ thực hiện dự án, chưa triển khai các
dự án mới... nhưng vẫn duy trì sự có mặt của họ tại địa bàn đã được lựa chọn.
Nếu thu hút được càng nhiều cơng ty đa quốc gia đầu tư vào nước ta thì tình
trạng giảm sút vốn đầu tư sẽ diễn ra chậm hơn hiện nay, khi hoạt động
ĐTNN chủ yếu dựa vào các cơng ty vừa và nhỏ. Trên thế giới có khoảng 500
tập đồn lớn, nhưng hiện mới có khơng đầy 10% số dự án đó đầu tư tại Việt
Nam trong khi đó hơn 200 tập đồn đầu tư vào Trung Quốc.
Đối với các nhà đầu tư trong nước, về luật pháp, Nhà nước cho phép
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tham gia hoạt động đầu tư
với các doanh nghiệp nước ngồi, nhưng do một số chính sách, đặc biệt là về
đất đai, về thủ tục đầu tư và cả những quy định khơng thành văn, cũng như
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN