nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ong ký sinh nhập nội và khả năng sử dụng chúng trong phòng chống sâu tơ hại rau họ hoa thập tự vụ đông xuân 2005-2006 tại văn lâm, hưng yên - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học nông nghiệp I
---------------------------------------------------

bùi xuân phong

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ong ký sinh
(Diadegma insulare Cresson) nhập nội và khả năng sử dụng chúng
trong phòng chống sâu tơ hại rau họ hoa thập tự
vụ đông xuân 2005-2006 tại văn lâm, hng yên

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60. 62. 10

Ngời hớng dẫn khoa học: GS. TS. Hà Quang Hùng

Hà Nội 2006


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................... 3
Phần II: tổng quan tài liệu nghiên cứu ....................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................ 4
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nớc .................................................... 5
2.2.1. Những nghiên cứu ngoài nớc...................................................................... 5
2.2.1.1. Những nghiên cứu về sâu tơ và biện pháp quản lý.................................... 5
2.2.1.2. Những nghiên cứu về ong ký sinh D. insulare........................................13
2.2.2. Những nghiên cứu trong nớc ....................................................................19
2.2.2.1. Sản xuất rau và tình trạng sử dụng thuốc hóa học trên rau .....................19
2.2.2.2. Những nghiên cứu về sâu tơ ....................................................................22
2.2.2.3. Những nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu tơ ....................................24
2.2.2.4. Những nghiên cứu về ong ký sinh D. insulare........................................26
phần iiI: đối tợng, địa điểm, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu ....................................................................................................30
3.1. Đối tợng nghiên cứu....................................................................................30
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................30
3.3. Dụng cụ nghiên cứu ......................................................................................30
3.4. Phơng pháp nghiên cứu ...............................................................................31
3.4.1. Ngoài đồng .................................................................................................31
3.4.2. Trong phòng ...............................................................................................31
3.4.3. Phơng pháp bảo quản mẫu và giám định..................................................33
3.5. Chỉ tiêu và phơng pháp tính toán ................................................................33
3.6 Phơng pháp tính toán...................................................................................35
iii


phần iV: kết quả nghiên cứu và thảo luận .............................36

AVRDC: Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á
BMAT: Bắt mồi ăn thịt
BVTV: Bảo vệ thực vật
CC: cánh cộc
CABI: Trung tâm sinh học ứng dụng quốc tế
CABI - SEARC: Trung tâm vùng Đông Nam á của CABI
c/m2: mật độ con/m2
FAO: Tổ chức lơng thực thế giới
GĐST: Giai đoạn sinh trởng
GAP: Hệ thống tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn Châu Âu
IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp
KSN: Ký sinh nhộng
KSSN: Ký sinh sâu non
MARDI: Viện nghiên cứu nông nghiệp và phát triển nông thôn Malaysia
MĐ PB: Mức độ phổ biến
NXB: Nhà xuất bản
STT: Số thứ tự
TB: Trung bình
TĐ: Thiên địch
TN: Thí nghiệm
TS: Tổng số
VC VM: Vật chủ vật mồi

v


Danh mục các bảng
Bảng 1: Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ Đông Xuân năm 2005-2006
tại Văn Lâm, Hng Yên .......................................................................................36
Bảng 2: Thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu tơ vụ Đông Xuân 2005-2006

Đồ thị 6: Hoạt động đẻ trứng trong ngày của ong D. insulare.............................56
Đồ thị 7: Nhịp điệu đẻ trứng ký sinh của ong D. insulare ...................................58
Đồ thị 8: Tính lựa chọn tuổi sâu tơ để ký sinh .....................................................59
Đồ thị 9: ảnh hởng của thức ăn bổ xung đến thời gian sống và khả năng đẻ
trứng của trởng thành ong D. insulare60
Đồ thị 10: ảnh hởng của thuốc trừ sâu đến trởng thành ong D. insulare ........62
Đồ thị 11: Diễn biến tỷ lệ nở và tỷ lệ ong cái nhân nuôi trong phòng. ................64
Đồ thị 12: Diễn biến tỷ lệ ký sinh của ong D. insulare trên đồng ruộng.............66

vii


Danh mục các ảnh
ảnh 1: Trởng thành sâu tơ (P. xylostella) .............................................................38
ảnh 2: Sâu non sâu tơ (P. xylostella) ...................................................................38
ảnh 3: Sâu tơ và triệu chứng gây hại ...................................................................38
ảnh 4: Nhộng sâu tơ (P. xylostella) .....................................................................38
ảnh 5: Bọ rùa 2 chấm đỏ (Lemnia biplagiata)......................................................42
ảnh 6: Bọ rùa vàng (Micraspis sp.).....42
ảnh 7: Bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus)..42
ảnh 8: Nhện linh miêu (Oxyopes javanus)....42
ảnh 9: Trởng thành đực ong D. insulare ...........................................................50
ảnh 10: Trởng thành cái D. insulare .................................................................50
ảnh 11: Trởng thành cái D. insulare đang ký sinh............................................50
ảnh 12: Trởng thành cái D. insulare đang tìm ký chủ trên rau cải bắp ............50
ảnh 13: Cánh trởng thành đực D. insulare ........................................................51
ảnh 14: Trứng ong D. insulare ............................................................................51
ảnh 15: ấu trùng tuổi 1 ong D. insulare..............................................................51
ảnh 16: ấu trùng tuổi 2 ong D. insulare..............................................................51
ảnh 17: ấu trùng tuổi 3 ong D. insulare..............................................................51

Rau họ hoa thập tự có thể trồng nhiều vụ trong năm, xen canh gối vụ trong
nhiều điều kiện thời tiết khác nhau nên thành phần sâu hại rất phong phú và đa
dạng. Chủ yếu là sâu xám (Agrotis ypsilon), sâu tơ (Plutella xylostella), bọ nhảy
(Phyllotreta striolata), sâu xanh bớm trắng (Pieris rapae), rệp cải (Brevicoryne
brassicae).
Sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus) là loài dịch hại nghiêm trọng nhất đối
với cây rau họ thập tự (Cruciferacae) ở tất cả các nớc trồng rau trên thế giới

1


trong đó có Việt Nam. Khả năng kháng thuốc của sâu tơ rất cao do đó việc phòng
trừ gặp rất nhiều khó khăn [1].
Nông nghiệp thế giới đã phát triển theo hớng tập trung thâm canh tăng
năng suất cây trồng, nhng khi tăng đợc năng suất cây trồng thì kèm theo là
dịch hại gia tăng mạnh. Để bảo vệ cây rau khỏi sự tàn phá của sâu hại, ngời
nông dân đã phải dùng nhiều biện pháp khác nhau để diệt trừ, trong đó chủ yếu là
biện pháp hoá học. ở những vùng chuyên canh rau, thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) đợc sử dụng nhiều và liên tục đã gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng, phá
vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng, tạo ra khả năng kháng thuốc của
các loài sâu hại, bùng phát số lợng của các loài thứ yếu. Ngoài tác động trực
tiếp cho ngời sử dụng thuốc hoá học còn gây tác hại cho ngời sử dụng sản
phẩm rau, ảnh hởng đến sinh vật có ích, tồn tại trong đất, nớc gây ô nhiễm môi
trờng [30], [34], [35].
Vấn đề sản xuất rau an toàn và môi trờng đang là mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Biện pháp sinh học đợc
sử dụng nh biện pháp cốt lõi trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp
(Intergrate Pest Management: IPM) [3]. Biện pháp sinh học tránh đợc những
tiêu cực do biện pháp hoá học gây ra, bảo tồn và khích lệ sự phát triển các loài
thiên địch của dịch hại. Biện pháp sinh học đang là hớng đi đúng đắn trong

họ hoa thập tự .

3


Phần II: tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Sâu tơ (Plutella xylostella -Bộ Lepidoptera họ Yponomeutidae) là loài dịch
hại phổ biến trên toàn thế giới. Sâu tơ tấn công cả cây trồng và cây dại thuộc họ
hoa thập tự [1], [14], [15].
Trên cây trồng thờng phải sử dụng thuốc trừ sâu để diệt trừ sâu tơ. Hiện
nay biện pháp hoá học vẫn là chủ yếu để trừ sâu tơ mặc dù đó không phải là lựa
chọn hay nhất bởi vì biện pháp này chi phí cao, thờng làm gia tăng các loài
dịch hại khác và gia tăng khả năng kháng thuốc trừ sâu của sâu tơ và còn ảnh
hởng đến môi trờng sinh thái, sức khỏe con ngời [11].
ở những vùng đợc cho là khởi nguyên của sâu tơ thì sâu tơ thờng không
phải là một trong những dịch hại nghiêm trọng vì bị kiểm soát bởi lợng lớn các
loài ong ký sinh và kẻ thù tự nhiên. Nhng ở những nơi khác nó lại gây hại
nghiêm trọng, nhiều nơi ở vùng nhiệt đới sâu tơ là loài ngoại lai thì chỉ có một
vài loài hoặc không có loài ký sinh nào kiểm soát. Từ đó chiến lợc sử dụng kẻ
thù tự nhiên để kiểm soát sâu tơ nh ở vùng khởi nguyên của nó đợc vạch ra. Đó
là một biện pháp sinh học cổ điển nhng thích hợp nhất.
Nhiều cố gắng bớc đầu tiến hành với ong ký sinh Diadegma semiclausum
Hellen (Hymenoptera: Ichneumonidae) và đã thu đợc thành công ở nhiều quốc
gia. Tuy nhiên những thành công này ở vùng nhiệt đới chỉ có ở các vùng đất cao
nơi có điều kiện khí hậu mát mẻ và phù hợp với loài ong ký sinh này. Còn ở
những vùng đất thấp (vùng đồng bằng) và những vùng có khí hậu thay đổi theo
mùa nóng lạnh xen kẽ (nh ở vùng nhiệt đới) thì thờng D. semiclausum không
tồn tại đợc lâu dài và không thiết lập đợc quần thể mới [42].
Do đó các khảo sát tỷ mỷ về các điều kiện khí hậu của các loài ong ký sinh


5


Vì sâu tơ chỉ ăn trên cây thuộc họ hoa thập tự (Talekar và Shelton 1993)
[93], tổng hợp lại thấy rằng sâu tơ tiến hóa trên họ thực vật này. Từ xuất xứ của
cây họ hoa thập tự ở Châu âu (Hardy 1938) [64] và đợc chấp nhận rộng rãi rằng
sâu tơ cũng có nguồn gốc từ Châu âu, gần nh chắc chắn là ở vùng Địa Trung
Hải. Cũng ở Châu âu, Mustata (1992) [79] ghi nhận trên 25 loài của họ
Ichneumonidae và Branconidae ký sinh sâu tơ ở Rumani. Tuy nhiên, Kfir (1998)
[66] mới đây chỉ ra rằng sâu tơ có thể xuất xứ từ Nam Phi, cây chỉ thị là họ hoa
thập tự có số lợng lớn các loài gồm 175 loài bản địa và 32 loài ngoại lai, quần
thể ong ký sinh bậc 2 rất phong phú gồm 22 loài, nhiều loài trong đó chỉ có ở
Nam Phi và đã có mặt ở đó từ rất lâu. Một loài ong ký sinh lỡng tính họ
Ichneumonidae là Diadromus collaris Grav. Tìm thấy ở đây nhng không giống
loài ong ký sinh lỡng tính ở Châu âu và Đài Loan hiện nay.
Sâu tơ ngày nay phổ biến trên toàn thế giới và tìm thấy trên toàn bộ lãnh
thổ Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu âu, Liên bang Xô viết cũ, Australia, New
Zealand và Châu á. Sâu tơ cũng trải rộng khắp Thái Bình Dơng. Dờng nh sâu
tơ không tồn tại ở các đảo nh Kiribati, Tokolau, Tuvalu, Wallis và Futuna
(Waterhouse 1985) [99]. Tuy nhiên nó đợc ghi nhận nh là loài dịch hại mới
nh ở Solomon Island từ năm 1982 (Macfarlane 1982) [73]. ở Châu Mỹ, sâu tơ
đợc ghi nhận lần đầu tiên ở Illinos (Bắc Mỹ) năm 1854 (Fitch 1855) [53]. Năm
1883 sâu tơ trải rộng từ Nam Florida đến phía Tây vùng núi Rocky (Riley 1883)
[84]. Năm 1885 sâu tơ đợc ghi nhận ở Tây Canada (Flether 1891) [55], ở
Barazin năm 1892 và ở Argentina năm 1923 (Salinas 1977) [87]. Năm 1972
CABI đã thống kê đợc 128 quốc gia có sâu tơ hiện diện.
Sâu tơ có tập tính sinh học về đêm, trởng thành cái đẻ trứng rời rạc hoặc
thành đám qua nhiều lợt lên mặt dới lá cây rau họ hoa thập tự. Mỗi ngài cái đẻ
trung bình 139 trứng. Sâu non tuổi 1 chui vào ăn từ bên trong mô lá, tuổi 2, 3 ăn


7


có nhiều lứa gối nhau và sinh sản liên tục nếu trong điều kiện thời tiết ấm áp. ở
cao nguyên Cameron (Malaysia) trong điều kiện nhiệt độ thấp sâu tơ qua đông ở
giai đoạn trởng thành, chúng thờng bay ra khỏi vùng lạnh giá và quay trở lại
vào mùa xuân ấm áp (Harcourt 1963) [61].
Sâu tơ là loài có khả năng thích ứng cao, phân bố rất rộng. Hardy (1938)
[64] tin rằng nó có thể sống bất cứ nơi đâu có cây họ hoa thập tự. Vành đai khí
hậu có thể giới hạn phân bố loài. Trong trờng hợp sâu tơ, nhân tố khí hậu là chủ
yếu và lợng ma lớn có thể tác động đến sâu tơ. Sức chịu đựng của sâu tơ không
phải có thể phân bố mọi nơi trên thế giới xong chúng có thể nhanh chóng thích
nghi trong điều kiện nhiệt độ từ 10 - 400C. Tuy nhiên theo Hardy (1938), nhiệt độ
thuận lợi nhất cho hoạt động đẻ trứng của trởng thành sâu tơ là 200C. ở vùng
xích đạo thuận lợi cho sâu tơ vì nhiệt độ gây chết không bao giờ đạt tới.
Sâu tơ là dịch hại nghiêm trọng cho cả cây rau họ hoa thập tự và cây dại,
phải phòng trừ trên cải bắp, súp lơ, súp lơ xanh, cải Bruxen và cải củ. Nó cũng
đợc ghi nhận tấn công vài loài thực vật của họ khác (Harding 1976) [63].
Nhiều nghiên cứu đã tìm ra hai cách ảnh hởng đến kiểm soát sâu tơ: biện
pháp canh tác bố trí mùa vụ, tiêu hủy tàn d, luân canh, dùng bẫy (bẫy
Pheromone, bẫy dính) và sử dụng biện pháp vật lý (tới phun, làm rào cản bằng
lới) đã đợc thử nghiệm và cho kết quả thành công nhất định. Nhiều nghiên
cứu cũng ứng dụng biện pháp thuốc trừ sâu vi sinh nh nấm Beauveria
brongniartii ở Canada (Fox và Jaques 1961) [56] Boverin (Beauveria bassiana) ở
Mỹ. Tuy nhiên cho đến nay chỉ còn chế phẩm Bt (Bacilus thuringiensis) đợc sử
dụng rộng rãi để trừ sâu tơ ở nhiều nơi trên thế giới.
Hiện tại biện pháp hoá học là biện pháp chính để trừ sâu tơ, nó tiêu tốn
trên 35% tổng giá trị sản phẩm làm ra (CABI - SEARC 2001) [44].
Sự gia tăng của các tác động xấu đã đợc ghi nhận, thuốc hoá học còn ảnh

Sivapragasam et. al. 1997 [89]). IPM thành công nh vậy xong chỉ ở những vùng
9


đất cao có điều kiện khí hậu mát mẻ hoặc lạnh nơi D. semiclausum và vài loài
khác đã thành công. Các thí nghiệm cho thấy D. semiclausum có thể kiểm soát
sâu tơ tốt mặc dù nó không thích hợp với nhiệt độ >250C (Taleka et. al. 1992)
[92] do đó ở vùng đất thấp nhiệt đới sâu tơ vẫn gây hại nghiêm trọng, thuốc hoá
học vẫn đợc sử dụng rộng rãi.
Sâu tơ tấn công gây hại nhiều hay ít tùy thuộc vào phân bố của nó, nó gây
hại nghiêm trọng ở các nớc Nam và Đông Nam á trong khi lại gây hại vừa phải
ở vài vùng Châu á khác (Taleka 1992, Sivapragasam et. al. 1997). Ngợc lại chỉ
hại nhẹ ở nhiều vùng tại Canada, Châu âu, Châu Mỹ (Muggeridge 1930 [78],
Hardy 1938 [64], Sutherland 1966 [90], Oatman và Platner 1969 [80]). ở Anh
sâu tơ chỉ thỉnh thoảng mới gây hại nặng do chúng di c đến với số đông (Hardy
1938, French 1965 [58]). ở Đức, Pháp và Italia sâu tơ thờng không đủ mật độ
để gây hại nặng (Muggeridge 1930).
Mặc dù khả năng thích ứng rộng nhng sâu tơ không gây hại nặng ở nhiều
vùng do kẻ thù tự nhiên tấn công. Marsk (1917) [74] chỉ ra rằng ở tình trạng
của nớc Mỹ sâu tơ là ví dụ khả năng kìm hãm của ký sinh đối với sâu hại. Mặc
dù sâu tơ với khả năng phát triển nhanh chóng về mặt số lợng và gây hại
nghiêm trọng trên diện rộng nếu không kiểm soát nhng nó chỉ gây hại nhẹ nh
một dịch hại thứ yếu nhờ sự trấn áp của ong ký sinh. Sự kiện kiểm soát tự nhiên
nh vậy ghi nhận ở nhiều nơi sâu tơ không hại nặng (Muggeridge 1930, Hardy
1938, Robertson 1939 [85], Ullyett 1947 [96], Kopvillem 1960 [68]). Nó đã đợc
ghi nhận rằng mức độ ký sinh cao sẽ hỗ trợ làm cho mật số sâu tơ thấp. ở
Australia (Wilson 1960) [102], Anh (Hardy 1938), Hà Lan, New Zealand (Todd
1959) [95] và Nam Phi (Ullyett 1947) đều đã ghi nhận tơng tự và chỉ ra rằng sâu
tơ chỉ có thể trở thành dịch hại nghiêm trọng khi ở đó kẻ thù tự nhiên thiếu vắng
hay ảnh hởng không đáng kể.

11


và đa ra khuyến cáo về khả năng sử dụng chúng trong biện pháp sinh học trong
tơng lai.
Thành công của biện pháp sinh học bao gồm nhiều loài ký sinh quan trọng
khác nh Apanteles ippeus, Cotesia plutellae, Microplitis plutellae (Branconidae),
Diadromus collaris, Diadromus subtilicornis (Grav.), Diadegma fenestrale,
D. insulare, Diadegma semiclausum, Macromalon orientale Kerrich (Ichneumonidae), Oomyzus sokolowskii Kurd. (Eulophidae) và Trichogramtoidae bactrae
Nagaraja (Trichogramtidae). Thờng thờng chúng có thể thiết lập một tổ hợp
phối hợp hai hay nhiều loài ký sinh với nhau (Muggeridge 1930, Hardy 1938,
Robertson 1939, Ullyett 1947, Kopvillem 1960, Vos 1953 [97], Harcourt 1963
[61], Wilson 1960, Sutherland 1966, Oatman và Platner 1969, Lim 1986 [71],
Waterhouse và Norris 1987, Taleka 1992, Sivapragasam et. al. 1997) . Hiếm khi
chỉ một loài ký sinh có khả năng kìm hãm đợc sâu tơ. Một số tổ hợp đã đợc ghi
nhận:
- Tổ hợp 2 hoặc nhiều hơn các loài gồm Apanteles ippeus, Cotesia plutellae,
Diadromus collaris, D. semiclausum ở Australia, Malaysia, New Zealand,
Philippine và Đài Loan.
- Tổ hợp các loài Cotesia plutellae và Oomyzus sokolowskii Kurd. ở Barbades
và đảo Cape Verde.
- Tổ hợp các loài D. insulare, Diadromus subtilicornis Grav. và Microplitis
plutellae ở Canada.
- Tổ hợp các loài Diadegma fenestrale, D. semiclausum ở Châu âu.
Bên cạnh các tổ hợp ký sinh bản địa, nhiều loài không quan trọng cũng
phân bố trong lãnh thổ đó.
Nhìn chung hầu hết các thành công trong biện pháp sinh học đều ở các
nớc ôn đới và gắn với giống Diadegma hoặc kết hợp với giống khác nh

12


sinh đơn chuyên tính, đẻ trứng vào trong vật chủ, ký chủ chính là bộ cánh vảy
Lepidoptera. Giống Diadegma gần 200 loài (Fitton và Walker 1992) [54].
Phân bố của D. insulare nằm từ Nam Canada đến Venezuela trải rộng khắp
Châu Mỹ với nhiều Biotype. Loài này đã thiết lập quần thể thành công ở Hawaii
để kiểm soát sâu tơ. Tuy vậy ở đây loài này cũng đợc ghi nhận là thiết lập ở độ
cao >780 mét so với mực nớc biển (Jhonson et. al. 1988) [65].
Fitton và Walker (1992) [54] chỉ ra rằng Diadegma spp. có quan hệ đặc
biệt với ký chủ, thờng là các loài thuộc bộ cánh phấn Lepidopterae nhng có
kích thớc nhỏ. D. insulare đã đợc ghi nhận ký sinh trên 2 ký chủ họ bớm ống
là Hellula undalis và Plutella armoricae.
D. insulare là loài nội ký sinh bắt buộc (Cordero và Cave 1990) [49], nhiều
nghiên cứu đã xác định vòng đời của D. insulare.
D. insulare phát triển qua các giai đoạn trứng, 4 tuổi ấu trùng, nhộng và
trởng thành. Những nghiên cứu tại Cambridge, Ontario (Bolter và Laing 1983)
[42] đều chỉ ra rằng thời gian D. insulare phát triển từ trứng đến trởng thành
giảm ở nhiệt độ cao, nếu ở nhiệt độ 6,6 0C phải 282 ngày mới hoàn thành vòng
đời, ngắn nhất 16,34 ngày ở điều kiện nhiệt độ 19-22 0C (Ochoa et. al. 1989)
[81], ngắn hơn so với kết quả của Ontario trong điều kiện tơng tự (19,63 ngày ở
19-23 0C).
Trởng thành trung bình sống từ 21,2 ngày ở điều kiện nhiệt độ 250C đến
43,6 ngày ở 170C và đẻ từ 813,8 quả ở 23 0C đến 595,4 quả ở 17 0C.
Theo kết quả nghiên cứu của Bolter và Laing (1983) trởng thành cái có
ống đẻ trứng dài do vậy có thể đẻ trứng vào ký chủ dễ dàng. Lasota và Kok
(1986) [69] nghiên cứu trong phòng thí nghiệm chỉ sử dụng sâu tơ tuổi 2 phát
hiện trởng thành cái sau khi thành thục tìm sâu tơ trên các lỗ do sâu ăn thủng
trên lá bằng râu đầu và bằng máng đẻ trứng rất khéo léo. Gần đây Cordero và
Cave (1990) [49] dựa vào các nghiên cứu đồng ruộng đã ghi nhận rằng D.
14



trong khi D. insulare không có giai đoạn này. Trong những tháng mùa đông ở
Anh sâu tơ qua đông ở giai đoạn trởng thành (Hardy 1938), nếu D. insulare
không qua đông ở vùng Bắc Mỹ thì chúng phải qua đông ở giai đoạn trởng
thành hoặc là phải di tản đến những vùng ấm hơn ở phía Nam. Fitton và Wallker
(1992) [54] nhận xét rằng nhiều ấu trùng ong ký sinh D. insulare có thể di trú
nhng không có thí nghiệm nào chứng minh. ở California D. insulare ký sinh
sâu tơ có quần thể đông đúc nhng độc lập, tỷ lệ ong cái cao hơn trên những
ruộng rau bắp cải bón nhiều đạm và nhiều sâu tơ. Nó chỉ ra rằng D. insulare có
khả năng tiềm tàng trong việc điều khiển sinh học sâu tơ thông qua tỷ lệ cái cao
trong thời gian dài.
Nghiên cứu ở Costarica (Carballo et. al. 1989) [46] chỉ ra rằng quản lý cỏ dại
trong ruộng cải tốt sẽ hạn chế sâu tơ và tăng khả năng tác động của D. insulare.
Tác động qua lại giữa các loài rất có ý nghĩa trong điều khiển sinh học,
hợp lực ký sinh giữa hai hay nhiều loài là mối quan hệ phức tạp, có thể là mối
quan hệ kìm hãm hoặc tơng hỗ nhau.
ở Ontario hầu hết ong ký sinh sâu non sâu tơ là D. insulare và Microplitis
plutellae. Bollter và Laing (1983) đánh giá tác động quần thể giữa hai loài này
trong phòng thí nghiệm kết quả ghi nhận ong ký sinh D. insulare có khả năng
tránh đẻ trứng lên sâu tơ đã bị ong ký sinh M. plutellae ký sinh. Trong khi đó ong
ký sinh M. plutellae trong vòng 12 giờ lại không thể phát hiện ra sâu non sâu tơ
đã bị ong D. insulare đẻ trứng vào. ấu trùng tuổi 1 của ong ký sinh M. plutellae
về bản chất mạnh hơn ấu trùng ong ký sinh D. insulare và tồn tại tốt hơn khi cả
hai loài đều đẻ trứng vào một ký chủ là sâu tơ. Tuy vậy khi ấu trùng D. insulare ở
tuổi 2-3 lại mạnh hơn ấu trùng M. plutellae. Điều thú vị là ong ký sinh D.
insulare trởng thành có thể phát hiện ấu trùng sâu tơ đã bị M. plutellae thông
qua vết đẻ trên sâu non sâu tơ do vậy khả năng sống sót cao hơn. Kiểu quan hệ

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status