TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
HOÀNG XUÂN QUÝ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ
THỊ HÀM SỐ ĐẺ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ
BẤT PHƯƠNG TRÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
___
r
Chuyên ngành: Đại sô
Người hướng dẫn khoa học
T h.s NGUYỄN THỊ BÌNH
Hà Nôi - 2014
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm HàNội 2. Có được bản
khóa luận tốt nghiệp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban
giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Toán, đặc biệt là ThS.
Nguyễn Thị Bình đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ em những chỉ dẫn hết sức quý
học cũng giúp người học phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình. Chính vì lẽ đó việc
lĩnh hội và tiếp thu môn toán là cả một vấn đề mà không người dạy toán nào không quan
tâm.
Trong chương trình toán học phố thông, đại số là một bộ phận
lớn mà trong đó hàm số, đặc biệt là các phép biến đổi đồ thị
hàm số đóng vai trò khá quan trọng. Vì vậy việc hiểu và nắm
vững được nó là việc làm vô cùng cần thiết, là tiền đề cho
người học khi tiếp tục học lên những bậc cao hơn. Hơn thế nữa,
ứng dụng của các phép biến đối đồ thị hàm số là vấn đề được
sách giáo khoa nước ngoài đặc biệt quan tâm, ngoài phép tịnh
tiến, đối xứng trục còn bổ sung phép co dãn đồ thị theo chiều
ngang hay chiều dọc với nhiều ứng dụng của nó. Trong khi đó,
sách giáo khoa toán Việt Nam biến đổi đồ thị hàm số chỉ giới
hạn ở phép tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ và cũng
được cung cấp hết sức đơn giản trong sách giáo khoa đại số 10
nâng cao, chưa nghiên cứu kĩ ứng dụng các phép biến đối này vào
giải phương trình và bất phương trình. Trong xu thế hội nhập
quốc tế hiện nay, nền toán học cũng cần hội nhập.
Hiện nay trên thị trường sách đã xuất bản và Internet ngày càng có nhiều tác giả với
những tài liệu khác nhau viết về chủ đề này. Tuy nhiên, trong các tài liệu này thì các dạng
bài tập chưa thực sự được phân loại rõ ràng, hệ thống hóa chưa được đầy đủ, đa dạng. Vì
vậy việc nghiên cứu chúng gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng đến việc nắm bắt kiến
thức và giải bài tập.
Với những lí do trên cùng niềm say mê nghiên cứu và sự chỉ bảo tận tình của ThS.
Nguyễn Thị Bình em đã tập trung thực hiện đề tài "ứng dụng một số phép biến đổi đồ
thị hàm số để giải phương trình và bất phương trinh " nhằm làm rõ hơn vấn đề này và
4
y = f(x).
Tập hợp T f = { f ( x ) I Vx e D ) gọi là tập giá trị của hàm số.
1.2.
Khái niệm đồ thị hàm số
Cho hàm số y = f ( x ) xác định trên D
Ta gọi tập họp các điểm (*>/(*)) với Vx G D là đồ thị của hàm số
y = m.
Việc biểu diễn các điểm (x,/(x)) thuộc đồ thị hàm số y = f (x) lên mặt phang tọa độ
Oxy gọi là vẽ đồ thị của hàm số.
1.3.
Một số đồ thị hàm số cơ bản
1.3.1.
Đồ thị hàm số lũy thừa
6
a) Hàm lũy thừa bậc chẵn y = xn với n e {2,4,6,....}
Hình 1.3.1.1
b) Hàm số lũy thừa bậc lẻ y = xn với n e {3,5,7,....}
Hình
1.3.1.2
1.3.3.
Đồ thị hàm số mũ và hàm logarit
a) hàm y = ax
Hình 1.3.3.1
b) Hàm y = loga X
Hình
1.3.1.2
1
0
a) Hàm lũy thừa bậc chẵn y = xn với n e {2,4,6,....}
Hình
1.3.1.2
1
1
1.3.4. Đường bậc
hai
X y
b) Đường elip—- +
Chú ý:
Oy và điểm 0(0,0)
(2) Đường tròn, đường elip, parabol và hypebol được biết đến một cách tống
quát là các đường Conic. Chúng có thể thu được bằng cách lấy thiết diện của
một hình nón theo những góc khác nhau.
Ví dụ 1.3.4.1 Dựng đồ thị các hàm số sau:
a) 9x2 + 9y2 = 5
b) 2x2 + 3y2 = 6
2
Ạ
Y
75/3
2
c) 2x - 3y = 6 Lời giải:
a) 9x2 + 9y2 = 5
•N/5/3
X
V5/3
Hình 1.3.4.5
Đồ thị của các hàm số sauđược tịnh tiến từ đồ thị hàm y=f(x)
Hàm sô
Phép biên đôi
Các điêm
Y = f(x+a)
Tịnh tiên theo phương ngang a đơn (x,y)-> (x-a,ỵ) Không có
điếm bất động
vị
(tịnh tiến theo trục Ox)
(i) sang trái nếu a > 0
(ii) sang phải nếu a < 0
Y+a = f(x)
Tịnh tiên theo phương thăng đứng a (x,y)-> (x,y-a) Không có
đon vị (Tịnh tiến theo trục Oy)
điểm bất động
(i) xuống dưới nếu a > 0
(ii) lên trên nếu a < 0
Ví dụ 2.2.1.
(a) Vẽ đồ thị hàm số y = X2, từ đó vẽ đồ thị hàm y = (x +1)2
Hướng dẫn:
+ Vẽ đồ thị hàm số y = X + Vẽ đồ
thị hàm số y = (x+1)2
Đồ thị hàm số y = (x+1 Ý có dạng y = (x+a)2 với a > 0 nên đồ
thị hàm
>’ = (x + l)2 được suy ra từ đồ thị hàm y = X bằng cách tịnhtiến sang trái 1
2
Chú ý: Phương trình tống quát của đường tròn tâm có toạ độ (p,q) và bán kính
r là
(x - p)2 + (y - q)2 = r2
Các trục đối xứng là X = p và y = q và tâm đối xứng là (p , q)
Ví dụ 2.2.3:
a) Cho đồ thị hàm số y = 3 x 2 +1 (Cl) vẽ đồ thị hàm số y = 3(x-2)2(C2)
b) Tìm m đê phương trình3x2 -12x+10+ra = 0(l) có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải:
a) Đặt f ( x ) = 3 x 2 +1 và g(x) = 3(x-2)2
Đồ thị hàm số y = 3(x - 2)2 được suy ra từ đồ thị hàm y = 3 x 2 +1 bằng việc biến
đối theo các bước:
•
Tịnh tiến (Cl) sang phải 2 đơn vị
y = f ( x ) ----->>’ = /(•*-2) = 3(x-2)2 + l(C'l)
•
Tịnh tiến (C’l) xuống dưới 1 đơn vị được hàm số: y + l =
f(x-2) = 3(x-2ý+ỉ
------> y = f ( x - 2)-1=3(jc-2)2 + 1-1
= 3(x-2ý = g(x)
a)
3 x 2 — 12jc + 10 + m = 0<=>3(;t2 — 4 x + 4 ) + m — 2 = 0<=>3(;t — 2)2 =2 —
m
SỐ nghiệm của phương trình (1) bằng số nghiệm của phương trình 3(x 2)2 = 2 — m
(i) đồ thị dãn nếu 0 < a < 1 (ii) đồ thị
co nếu a > 1
(x, y)->(x, y/a) Điểm
bất động: mọi điểm
nằm trên trục Ox
Ví dụ 2.3.1:
Vẽ đồ thị hàm số y = (2x)2 từ đồ thị hàm số y = X .
Lời giải:
Ta thấy đồ thị hàm số y = X2 là đồ thị hàm số đơn giản dễ vẽ.
Hàm số y = (2x)2 có dạng y = f(ax) với f(x) = X2 và a = 2 > 1. Do đó từ đồ thị hàm số
y = X ta thực hiện 1 phép co theo hướng trục Ox với hệ số co là
2
a2
Toạ độ các điêm thay đôi:
(x;y)
->
(x/a;y)
( 0 ;0 )
->
( 0 ;0 )
(1;1)
Như vậy đô thị hàm sô — = X sẽ được vẽ dê dàng nhờ việc dãn đô thị
hàm số y = JC2 với hệ số dãn là 4.
Lúc này mọi điếm thuộc đồ thì ban đầu sẽ thay đối:
(x;y)
-»
íX , —^
y. aj
(0;0)
->
(0;0)
(-1:0
—>
(-1:4)
Ta có đồ thị:
Hình 2,3.2
=> Nhận xét: từ hình 2.3.2 ta có thể thấy với mỗi giá trị của X thì giá trị của y tăng 4
lần từ đồ thị trước sang đồ thì sau biến đối. Tức là giá trị y lớn hơn hay