Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20022006 - Pdf 31

lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và cha từng đợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đ đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đều đợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Đỗ Anh Hà

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i


Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn :
Các thầy, cô giáo bộ môn Vi Sinh Vật-Truyền NhiễmBệnh Lý; các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại Học Trờng Đại
Học Nông Nghiệp I cũng nh các thầy, cô đ giảng dạy tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tiến sĩ Nguyễn Văn Cảm, Tiến sĩ Tô Long Thành,
những ngời thầy hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Ban giám đốc Trung Tâm Chẩn Đoán Thú y Trung
ơng, Ban l nh đạo Chi Cục Thú y tỉnh Quảng Ninh tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đ động viên giúp
đỡ tôi vợt qua mọi khó khăn để hoàn thành chơng trình
học tập.


ix

Danh mục các biểu đồ

x

1.

mở đầu

1.1.

Đặt vấn đề

1

1.2.

Mục tiêu đề tài

2

1.3.

ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2

1.4.



6

2.2.3.

Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

6

2.3.

Bệnh LMLM

9

2.3.1.

Vi rút LMLM

9

2.3.2.

Triệu chứng

18

2.3.3.

Bệnh tích

28

3.3.

Nguyên liệu

28

3.4.

Phơng pháp nghiên cứu

30

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii


3.4.1.

Phơng pháp dịch tễ học mô tả

30

3.4.2.

Định lợng các chỉ tiêu dịch tễ

30

3.4.3.

33

37

Phát hiện trâu bò nhiễm vi rút LMLM bằng ELISA CHECKIT
FMD - 3ABC

37

3.4.9.

Xử lý số liệu

39

4.

kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1.

Điều kiện tự nhiên, x hội và thực trạng công tác chăn nuôi thú
y ảnh hởng đến sự phát sinh và phát triển bệnh LMLM 41

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên, x hội ảnh hởng đến sự phát sinh và phát triển

bệnh LMLM


4.2.4. Tỷ lệ hiện lu hành bệnh LMLM của trâu bò và lợn ở Quảng Ninh từ
năm 2002 -2006
4.2.5.

55

Tỷ lệ tử vong của trâu bò và lợn mắc bệnh LMLM tại Quảng Ninh từ
năm 2002 - 2006

59

4.3.

Kết quả chẩn đoán, định týp vi rút LMLM ở Quảng Ninh

61

4.3.1.

Phát hiện kháng nguyên, định typ vi rút

61

4.3.2.

Phát hiện kháng thể

62

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv

66

Đánh giá hiệu quả tiêm phòng vac xin LMLM ở đàn trâu bò

Quảng Ninh 68
4.5.1

Tác dụng của tiêm phòng vac xin LMLM ở đàn trâu bò tại huyện
Đông Triều, Quảng Ninh

4.5.2.

Kết quả theo dõi tỷ lệ bảo hộ của trâu bò Quảng Ninh đợc tiêm
vac xin Decivac FMD DOE đại trà ở Quảng Ninh

4.5.3.

68
69

Khảo sát đáp ứng miễn dịch của trâu bò đối với vac xin Decivac
FMD DOE tại huyện Hoành Bồ

72

4.6.

Các giải pháp phòng chống bệnh

78

Tiếng Việt

82

Tiếng Nớc Ngoài

84

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v


Danh mục những chữ viết tắt
HSND

Hệ số năm dịch

LMLM

Lở mồm long móng

KDĐV

Kiểm dịch động vật

KSGM

Kiểm soát giết mổ

KTVSTY



OD

Optical Density

OIE

Office International des Epizooties

PCR

Polymerase Chain Reaction

PI

Percentage Inhibition

TCID50

50% Tissue Culture Infectius Dose

WRL

World Reference Laboratory

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip vi


Danh mục các bảng
2.1. Tình hình bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2002-2006


55

4.8.Tỷ lệ lu hành bệnh LMLM của trâu bò Quảng Ninh giai đoạn
2002 - 2006

56

4.9.Tỷ lệ lu hành bệnh LMLM ở lợn tại Quảng Ninh trong giai
đoạn 2002 - 2006

57

4.10. So sánh tỷ lệ lu hành bệnh LMLM của trâu bò và lợn tại
Quảng Ninh từ năm 2002 - 2006

58

4.11. Tỷ lệ lu hành bệnh LMLM của trâu bò ở một số huyện tại
Quảng Ninh năm 2006

59

4.12. Tỷ lệ tử vong của trâu bò và lợn mắc bệnh LMLM tại Quảng
Ninh từ năm 2002 - 2006

60

4.13. Kết quả xét nghiệm, định typ vi rút LMLM



70

4.20. Kết quả theo dõi đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vac xin của trâu
bò không có kháng thể trớc khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ

73

4.21. Kết quả theo dõi đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vac xin của trâu
bò có kháng thể trớc khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ

75

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii


Danh môc c¸c h×nh
2.1. H×nh th¸i vµ cÊu t¹o cña virus LMLM
3.1. LÊy huyÕt thanh
4.1. VÕt loÐt ë l−ìi bß

9
33
48

4.2. Bß ch¶y nhiÒu n−íc d i

48

4.3.VÕt loÐt ë mãng lîn


76

4.6. Tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vac xin của trâu bò có và
không có kháng thể truớc khi tiêm phòng vac xin tại Hoành Bồ

76

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip x


1.Mở ĐầU
1.1. đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi nớc ta đang từng bớc trở thành một trong những
ngành sản xuất chính của sản xuất nông nghiệp. Nhờ thực hiện đờng lối đổi
mới, cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp ngành chăn nuôi đ đạt
đợc một số kết quả đáng khích lệ. Tuy vậy, ngành chăn nuôi nớc ta còn
mang tính tự cung tự cấp, chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hàng hoá theo quy
mô trang trại cha nhiều. Phần lớn chất lợng các sản phẩm chăn nuôi cha
đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu. Ngành chăn nuôi nớc ta còn gặp nhiều khó khăn,
nhất là dịch bệnh đ gây nhiều tổn thất cho ngời chăn nuôi.
Trong những năm qua, việc giao lu buôn bán động vật, sản phẩm động
vật giữa các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng, tình hình dịch bệnh động
vật cũng phát triển mạnh. Đặc biệt là bệnh Lở mồm long móng (LMLM) đ
lan tràn nhiều nớc trên thế giới. ở Việt Nam, những năm gần đây, dịch
LMLM đ nổ ra gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia súc nớc ta.
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ có biên giới giáp với
Trung Quốc, có biển và đảo với điều kiện khí hậu diễn biến khá phức tạp, thời
tiết rét đậm độ ẩm cao từ đầu năm và nắng nóng từ giữa quý II đ ảnh hởng
xấu đến sức đề kháng với bệnh tật của vật nuôi . Quảng Ninh là tỉnh có nguy

Một số đặc điểm dịch tễ và các giải pháp phòng chống bệnh Lở mồm
long móng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002-2006.
1.2. mục tiêu đề tài
- Khảo sát tình hình dịch tễ bệnh LMLM ở trâu bò,và lợn tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo sát tình hình nhiễm vi rút LMLM ở trâu bò,và lợn tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá hiệu quả công tác tiêm phòng vac xin LMLM.
- Đề xuất các giải pháp phòng chống bệnh ở địa phơng.
1.3.ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
ứng dụng các phơng pháp dịch tễ học, phơng pháp ELISA phát hiện
kháng nguyên và kháng thể để khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh Lở mồm
long móng ở trâu bò và lợn tại Quảng Ninh. Từ đó đa ra biện pháp phòng
chống bệnh LMLM của tỉnh Quảng Ninh.
1.4. đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng: Trâu bò và lợn ở mọi lứa tuổi đợc nuôi trong các hộ gia
đình.
- Phạm vi: Tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2


2. tổng quan tài liệu
và cơ sở khoa học của đề tài
2.1. lịch sử bệnh
2.1.1. Tên gọi
- Aphtae epizooticae.
- Food and Mouth Disease (FMD)
- Apthous fever.
- Epizootic aphthae.
2.1.2. Khái niệm
Bệnh Lở mồm long móng (LMLM) là bệnh truyền nhiễm cấp tính
lây lan rất nhanh, rất mạnh, rất rộng của các loài móng guốc chẵn (trâu

2.2.1. Tình hình bệnh LMLM trên thế giới
Bệnh LMLM đợc ghi nhận đầu tiên ở châu Âu từ thế kỷ 17, 18, sau đó
bệnh phát hiện khắp toàn cầu. Theo thông báo của Tổ chức Dịch tễ thế giới
(OIE) thì giai đoạn 1981 - 1985, bệnh LMLM xuất hiện ở 80 quốc gia trên
toàn thế giới. Năm 1989, dịch LMLM xảy ra tại châu á, typ O (ở 24 quốc
gia, trong đó có Việt Nam), typ A (ở 6 quốc gia), Asia1 (ở Thái Lan, Iran, Thổ
Nhĩ Kỳ, Grudia) , typ SAT2 (Arabsaudi, Kuwait), một số quốc gia khác cha
định typ (Armenia, Azerbaijan, UAE, India) (Geoffrey, 1989) [45].
Trong những năm gần đây tình hình bệnh LMLM trên thế giới nh sau:
ở châu Âu: Hy Lạp báo cáo có 14 ổ dịch do typ Asia1 gây ra trong mùa
Hè năm 2000, đây là nơi phát ra dịch đầu tiên ở châu Âu. 12 ổ dịch ở quận
Evros có biên giới với Thổ Nhĩ Kỳ phần châu Âu, 2 ổ dịch khác ở Xanthi là
quận sát bên (R.P.Kitching, 2000) [49]. ổ dịch LMLM cũ ở Hy Lạp vào tháng
9/1996 cùng quận Everos do typ O1 gây bệnh, typ Asia1 đợc báo các gần đây
nhất vào năm 1984 ở Everos. Chính quyền Hy Lạp kết luận rằng gia súc bệnh
nhập lậu từ Thổ Nhĩ Kỳ phần châu Âu là nguồn bệnh typ Asia1 năm 2000.
Đợt dịch LMLM tại vơng quốc Anh kéo dài từ ngày 20/2/2001 đến
ngày 30/9/2001. ổ dịch đầu tiên đợc phát hiện trên lợn tại Essex thuộc vùng
Đông Nam nớc Anh. Do việc vận chuyển gia súc làm lây lan bệnh ở miền
Tây Bắc và Tây Nam nớc Anh. Đồng thời do việc vận chuyển cừu cũng đ
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 4


gieo rắc mầm bệnh tới Scotland, Wales, Bắc Ai Len, Cộng hoà Ai Len, Pháp
và Hà Lan. Khu vực khác của châu Âu xuất hiện dịch LMLM là Thổ Nhĩ Kỳ;
tháng 6/2001, vi rút typ O đợc xác định trên đàn dê tại quận Malkara, tỉnh
Tekirdag.
Nam Mỹ:
Năm 2000, những ổ dịch có dịch tễ học đặc biệt ở Nam Mỹ là Bắc
Argentina, Nam Brazil, Bắc Urugoay. Tháng 8 Argentina phát hiện có virút

Châu á
Topotyp O Nam á, hiện nay gọi là chủng Pan asia đ tiếp tục lan rộng
(Bùi Quang Anh và cs, 2002) [2]. Đầu năm 2000 chủng này đợc phân lập ở
Đài Loan, sau đó Nhật Bản, Hàn Quốc, Mông Cổ và vùng Primorsky Liên
bang Nga. Những vùng này đ không có bệnh trong nhiều năm - Nhật bản hết
bệnh năm 1908, Hàn Quốc 1934, Mông Cổ 1973. Năm 2000, phòng thí
nghiệm giám định vi rút LMLM quốc tế (WRL) đ phân lập vi rút typ O trong
các mẫu bệnh phẩm từ Iran, Irắc, Nepal, Sirilanka, Thổ Nhĩ Kỳ và Tiểu vơng
quốc ả Rập thống nhất. Theo báo cáo của Tổ chức dịch tễ thế giới, các nớc
Châu á khác có ổ dịch typ O năm 2000 là Kazakstan, Grudia, Tát-d-kistan,
Libăng, Cô Oét và Pakistan. Tháng 11 Đài Loan có ổ dịch LMLM ở quận
Taoyuan và chủng gây bệnh giống typ O Taiwan /1997.
Năm 2001: Thổ Nhĩ Kỳ có các ổ dịch typ O, A và Asia1, các ổ dịch do
vi rút typ Asia1 có ở Iran , Afganistan, Georgia và Azerbaijan. Những ổ dịch
do vi rút typ O ở một loạt nớc: Mông Cổ Kuwait, Bahrain, Yemen, Saudi
Arabia, Quata, Oman, Irac, Bhutan và Nepal.
2.2.2. Tình hình bệnh LMLM ở các nớc khu vực Đông Nam á
Bệnh LMLM đ đợc phát hiện từ lâu ở Indonesia (1887), Philippin
(1902), Myanmar (1936), Malaysia (1939), Thái Lan (1952). ở các nớc khác
bệnh đ tồn tại từ lâu nhng gần đây dịch mới xảy ra nghiêm trọng. Theo tài
liệu tổng kết về LMLM của OIE (Thomson, 2000) [63] ở 10 nớc Đông Nam
á, từ năm 1996 - 2001 vi rút typ O đ gây ra các ổ dịch LMLM. Bệnh LMLM
là dịch địa phơng phổ biến tại 7 quốc gia (Campuchia, Lào, Malaysia,
Myanmar, Phillipines, Thái Lan, Việt Nam) và 3 quốc gia không xuất hiện
bệnh (Brunei, Inodesia và Singapore). Một phần của Phillpines và một phần
phía Đông của Malaysia giáp với Kalimantan thuộc l nh thổ Indonesia, từ lâu
đợc công nhận là không có bệnh. Nói chung typ O, A và Asia1 là 3 typ huyết
thanh chủ yếu gây bệnh trong vùng Đông Nam á.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 6

huyện thuộc 5 tỉnh, bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Thừa Thiên-Huế, làm cho 32.260 trâu, bò và 1.612 lợn bị bệnh.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7


Năm 1995, bệnh LMLM đ xảy ra liên tiếp trên địa bàn 107 huyện của
26 tỉnh, làm cho 236.000 trâu, bò và 11.000 con lợn bị bệnh. Điển hình nh ở
tỉnh Đồng Tháp, chỉ trong một thời gian rất ngắn, bệnh dịch đ lan rộng ra 10
huyện trong tổng số 11 huyện của tỉnh, làm cho 5.135 trâu, bò và lợn bị bệnh.
ở tỉnh Kiên Giang dịch cũng xảy ra trên địa bàn của 10 huyện, làm gần 2.000
trâu, bò và lợn bị dịch.
Năm 1999, trong lúc vẫn tồn tại một số ổ dịch cũ ở các tỉnh miền Trung
và miền Nam thì đợt dịch mới lây lan từ Trung Quốc đ tấn công các tỉnh giáp
biên. Cao Bằng là tỉnh đầu tiên bị dịch (tháng 6/1999) và sau đó dịch lây lan
ra nhiều tỉnh khác ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Tính đến ngày31/12/1999,
đ có 55 tỉnh có dịch, làm 112.579 trâu bò và 25.820 lợn bị bệnh.
Bảng 2.1. Tình hình bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2002 - 2006
Trâu bò
Năm

Số

Số

Số ổ

tỉnh

huyện


Số ổ

xử lý

tỉnh

huyện

dịch

10.287

194

28

75

208

6.933

2.229

266

20.303

116


78

280

11.234

189

20

25

60

1467

687

32

80

304

11.567

192

22


tỉnh có số trâu bò mắc bệnh nhiều nh: Quảng Trị, Phú Yên, Đắc Lắc, Khánh
Hoà, Gia Lai, Hà Giang.
Năm 2004, (đến tháng 5/2004) dịch xảy ra ở 305 x phờng, 105
huyện, thị của 33 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, (trong đó 28 tỉnh có
dịch LMLM trâu bò, 18 tỉnh có dịch ở lợn, 14 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu bò và
lợn), với tổng số 9.861 trâu bò, 1.065 lợn và 77 dê mắc bệnh .

2.3. bệnh LMLM
2.3.1. Vi rút LMLM
2.3.1.1. Hình thái vi rút

Hình 2.1. Hình thái và cấu tạo của vi rút LMLM
(Theo Telos Tutorials. Foot & Mouth Disease v1.00 s4) [24]

Vi rút LMLM do Loeffler và Frôt phát hiện năm 1980 là một loại vi rút
nhỏ, có kích thớc khoảng 20-30 nm, hình đa diện có 30 mặt đều. Hạt vi rút
chứa 30% axít nucleic, đó là một đoạn ARN chuỗi đơn. Vỏ capsid có 60 đơn
vị (capsomer), mỗi capsomer có 4 loại protein (VP1, VP2, VP3, VP4) trong đó
VP1 có vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh và là loại kháng nguyên
chính (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) [8]. Vi rút LMLM thuộc họ Picornaviridae,
giống Apthovirut lọt qua đợc các màng lọc Berkefeld, Chamberland và Seitz.
Cấu trúc hệ gen của vi rút LMLM đợc xác định bởi phòng thí nghiệm
tham chiếu Pirbright nh sau:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9


Vùng cấu trúc

Vùng không cấu trúc



3,UTR

Vi rút LMLM có 7 serotyp là O, A, C, Asia1 SAT1, SAT2, SAT3. Các typ
này gây những triệu chứng lâm sàng giống nhau, nhng không gây miễn dịch
chéo cho nhau, ví dụ vac xin LMLM typ A không bảo vệ chống lại vi rút
LMLM typ O đợc (Nguyễn Nh Thanh và cs, 1997) [25].
Hai typ O và A do Vallée và Carée (Pháp) phát hiện ra năm 1924, typ O
tìm trong vùng Oise, typ A có trên đàn bò nhập từ Đức (Allemagne), typ C do
Waldmann và Trautwein phát hiện ra năm 1926 ở Đức. Ba typ O, A và C có
phổ biến trên thế giới (Nguyễn Nh Thanh và cs, 1997) [25].
Typ Asia1 do Brooksby và Rogere (1957) tìm thấy ở Pakistan, typ này
thờng gây bệnh ở lục địa châu á.
Typ SAT1, SAT2, SAT3 (Southern African Teritories) tìm thấy ở Nam
Phi và đợc giám định ở viện nghiên cứu Pirbright (Anh) trên các bệnh phẩm
lấy từ bò miền Nam Rhodesia và Bắc Zambia.
Những typ này lại phân chia thành nhiều biến chủng (subtyp) khác
nhau. Hiện nay ngời ta đ xác định đợc hơn 70 subtyp: typ A có 32, typ O
có 11, typ C có 5, typ SAT1 có 7, typ SAT2 có 3, typ SAT3 có 3 subtyp (Hiệp
hội hạt cốc Hoa Kỳ, 1997) [14].
Vi rút LMLM thờng giữ những đặc tính của nó trong khi sinh sản.
Nhng cũng có khi trong quá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch, một sự
biến dị làm nẩy sinh ra một biến chủng mới. Một số tác giả đ quan sát sự
biến chuyển từ một typ này sang một typ khác (Maningơ và Lazlo thấy A và C
biến thành O, Demnit thấy O thành C, Malzarot thấy O thành A5). Do tính
chất đa loại này mà có những con vật đ lành bệnh rồi lại mắc bệnh sau một
thời gian ngắn. Ngời ta thấy những con bò, con trâu mắc bệnh lại sau 10
ngày, có khi mắc 3 lần trong 1 tuần (Nguyễn Vĩnh Phớc, 1978) [22].

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 10


Sự tồn tại của vi rút ngoài môi trờng
Môi trờng xung quanh

Số ngày tồn tại

Nơi rác khô

14 ngày

Nơi rác ẩm ớt

8 ngày

Nớc tiểu

39 ngày

Đống phân có bề dày 30 cm

6 ngày

Mặt đất mùa Thu

28 ngày

mùa Hè

3 ngày


4- 6C

48 h

6- 10C

30 h

Nhiệt độ

Thời gian tồn tại

10- 12C

12-24h

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự tồn tại vi rút trong mô bào
Nhiệt độ

Thời gian tồn tại

Nhiệt độ

Thời gian tồn tại

Dới -20C

3-4 năm

76C

Nồng độ

Dung dịch focmalin

1-2%(theo Bộ NN Hoa kỳ)

Dung dịch NaOH

1-2%

Soda

4%

Dung dịch Clorua vôi

0,5%

Axitlactic

2%

Nớc vôi

10%

2.3.1.4. Tính gây bệnh
Bệnh LMLM là bệnh của loài động vật móng guốc chẵn (Lubroth,
1990; Nandy, 1996) [51], [54].
- Trong tự nhiên: vi rút gây bệnh chủ yếu cho trâu, bò, dê, cừu, lợn, và

Chất bài tiết và bài xuất có vi rút trớc khi xuất hiện triệu chứng lâm
sàng.
2.3.1.6. Đờng xâm nhập.
Virút LMLM xâm nhập theo đờng hô hấp đặc biệt ở loài nhai lại, với
một lợng nhỏ có thể phát bệnh (Sellers,1971) [2]. Điều này dựa trên những
nghiên cứu mà ở đó những mô lấy từ con vật bị giết sau khi tiếp xúc với bệnh
bằng những con đờng khác nhau và liều khác nhau để nghiên cứu sự có mặt
của vi rút và số lợng của nó (Burrows và cộng sự, 1981) [2]. ở bò và cừu
những vùng nhiễm ban đầu vi rút sinh sôi quanh vùng hầu. ở lợn có ít số liệu
thực nghiệm hơn nhng kết quả cũng nói lên rằng đờng hô hấp là lối vào phổ
biến nhất.
Vi rút xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng, nh đ chứng minh
bằng thí nghiệm: bôi nớc d i có vi rút lên niêm mạc miệng để gây bệnh, lợn
tơng đối mẫn cảm hơn khi nhiễm qua đờng miệng so với loài nhai lại.
Ngoài ra, mầm bệnh có thể xâm nhập qua da trong ổ dịch có nghĩa qua
vết thơng da và niêm mạc của nó. trong những điều kiện nh vậy số lợng
nhỏ vi rút có thể gây bệnh (khoảng 10 - 15 ID 50 liều qua đơng hô hấp), qua
đờng sinh dục.
Trong phòng thí nghiệm, đờng tiêm nội bì có hiệu quả nhất. ở bò và
lợn, ngời ta hay tiêm vi rút vào nội bì niêm mạc lỡi. ở chuột lang, tiêm vào
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 14


nội bì gan bàn chân. Những đờng tiêm khác nh bắp thịt, dới da, tĩnh
mạch cho kết quả không chắc chắn và đòi hỏi liều vi rút cao hơn.
2. 3. 1.7. Cách sinh bệnh.
Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc vào loài động vật, liều vi rút đờng
truyền và độc lực của vi rút. Trong bầy hay đàn, giai đoạn ủ bệnh có các
trờng hợp điển hình có thể kéo dài 2- 10 ngày (Donaldson, 2000) [9].
Vi rút LMLM có hớng thợng bì, sinh sản trong tế bào thợng bì, khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status