Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật miền tây Nghệ An - Pdf 31

i

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn chân thành cảm ơn:
- Ban Lãnh đạo trường Đại học Vinh
- Các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy và tham gia đào tạo cao học
của Trường Đại học Vinh và các cơ quan khoa học khác có liên quan.
- TS Mai Văn Tư, người hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.
- Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Nghệ An.
- Ban Giám hiệu, các phòng, khoa, cán bộ và giáo viên của trường
trung cấp nghề kinh tế kĩ thuật Miền Tây – Nghệ An.
Đã có công lao hỗ trợ, động viên, hướng dẫn và tạo những điều kiện
thuận lợi giúp tôi thực hiện thành công nhiệm vụ học tập và hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp đúng thời hạn.

Tác giả
Trần Xuân Dũng


ii

MỤC LỤC
1.1.1.1. Hoa Kỳ...........................................................................................................6
1.1.1.2. Đài Loan........................................................................................................6
1.1.1.3 Cộng hoà liên bang Đức.................................................................................6
1.1.1.4. Liên Xô (trước đây).......................................................................................6
1.4.1. Khái quát về quản lý hoạt động dạy học thực hành............................................19
Khi giải quyết các nhiệm vụ quản lý, chủ thể quản lý (CTQL) tác động đến đối tượng
quản lý (ĐTQL) thông qua các chức năng cơ bản như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra trên cơ sở thông tin. Dưới sự tác động của CTQL mỗi thành viên trong tổ
chức vừa có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chung của đơn vị mình vừa tự xây dựng

viên. Trong đó không chỉ bao hàm tri thức, văn hóa, khoa học kỹ thuật - công nghệ
thời đại mà của kết tinh những giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng
chính trị xã hội của quốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân


iii

cách học sinh trong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã
hội của mỗi quốc gia trong cộng đồng quốc tế.....................................................................
Vì vậy, quản lý nội dung DHTH là phải quán triệt mục đích cụ thể của các chương
trình môn học trên cơ sở nắm chắc nguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm chắc
mối liên hệ của tri thức và ranh giới giữa các môn học, nắm được phân phối
chương trình bài dạy thực hành theo từng ca thực tập. Ngoài ra, người quản lý phải
cập nhật chủ trương và các xu hướng đổi mới hàng năm của cơ quan quản lý Nhà
nước và quán triệt quan điểm đó vào việc xây dựng chương trình đào tạo. Quản lý
việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch DHTH tức là đảm bảo nội dung
đúng quy định được thực hiện đầy đủ đạt được yêu cầu về chất lượng DHTH. Phải
xem đây như là một khâu trọng yếu nhất của công tác quản lý trường học, vì nó
ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo. Quản lý thực
hiện nội dung DHTH là quản lý mối quan hệ giữa nội dung với các thành tố khác
của quá trình DHTH. Ví dụ, đối với các GV bộ môn phải thực hiện đúng nội dung,
chương trình đã quy định bằng phương pháp đã được thông qua trong giáo án bài
giảng. Để giám sát việc thực hiện nội dung chương trình DHTH người quản lý phải
nắm được nội dung môn học thực hành. Để giải quyết mối quan hệ giữa nội dung
DHTH với người học, người quản lý phải nắm được tình hình về chất lượng rèn
luyện kỹ năng nghề của HS để có biện pháp chỉ đạo như: Đổi mới phương pháp
DHTH, hướng dẫn rèn luyện kỹ năng nghề... Người quản lý phải giải quyết những
mâu thuẫn giữa hai thành tố nội dung và cơ sở vật chất bằng chủ trương và kế
hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị DHTH hợp lý, kịp thời, tránh dạy chay, nâng
cao hiệu quả DHTH..............................................................................................................

góp phần phát triển và tăng cường NLTH cho họ đối với ngành nghề cụ thể trong
tương lai [28, tr 41- 42]........................................................................................................
1.4.4. Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH....................................................28
Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH được coi là khâu quan trọng trong quản
lý các hoạt động DHTH. Để quản lý tốt, người quản lý phải nắm được phương pháp
giảng dạy thực hành đặc trưng của bộ môn chuyên ngành kỹ thuật. Từ đó, tiến hành
việc chỉ đạo đổi mới phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp
dạy học mới, hiện đại ở trong nước, thế giới đang sử dụng và vận dụng vào thực tiễn
trong trường TCN. Người quản lý cần quan tâm chỉ đạo cho GV biết cách vận dụng
phương pháp dạy học hợp lý và tích cực trong mối tương quan với các thành tố khác
của quá trình dạy học thực hành. Việc thay đổi phương pháp dạy phải được tiến hành
đi đôi với việc người học thay đổi triệt để phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội
dung chương trình DHTH. Các nhà giáo dục học cho rằng phương pháp DHTH có
những đặc trưng sau:....................................................................................................28
- Phương pháp DHTH phản ánh hình thức vận động của nội dung DHTH;................28
- Phương pháp DHTH phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm
đạt được mục đích rèn luyện KNTH - Phương pháp DHTH phản ánh cách thức hoạt
động tương tác, sự trao đổi thông tin dạy học (truyền đạt và lĩnh hội kỹ năng nghề)
giữa thầy và trũ.............................................................................................................28


v

- Phương pháp DHTH phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức
của thầy, kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra
- đánh giá kết quả NLTH của HS, phản ánh cách thức tự tổ chức, tự điều khiển, tự
kiểm tra, đánh giá [50,tr 153],[64, tr 226],[70]....................................................................
Như vậy, quản lý phương pháp DHTH là thực hiện các tác động quản lý những
cách thức hoạt động có quan hệ qua lại theo một trình tự nhất định giữa GV và HS
nhằm đạt được mục tiêu DHTH mà cụ thể là giúp cho HS nắm vững kiến thức, kỹ



vii

phương pháp đánh giá. Thiết kế những bài kiểm tra đánh giá những tác động của
việc DHTH ở những cấp độ thích hợp. Việc đánh giá phải đảm bảo độ tin cậy, có
giá trị và tính khách quan về mặt kỹ thuật và mặt xã hội [43], [50, tr 196].........................
Quản lý kiểm tra, đánh giá DHTH trong trường TCN cần tăng cường trách nhiệm
và tính tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá giảng dạy, học tập
tại các khoa, bộ môn và GV chuyên ngành một cách chủ động. Tiến hành thiết lập
bộ máy kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định, quy chế, quản lý hoạt động
DHTH trong nhà trường, kể cả các cơ sở sản xuất ngoài trường có HS thực tập.
Phải tuân theo một hệ thống chặt chẽ từ cấp trường đến các khoa chuyên ngành,
đến từng bộ môn và GV. Dựa trên biểu đồ kế hoạch giảng dạy Hiệu trưởng thông
qua bộ máy với các chủ thể quản lý các cấp và đề ra:..........................................................
Các quy định, quy chế với các nội dung về tổ chức, kiểm tra thường xuyên hoặc
đột xuất ở tất cả các khoa, tổ bộ môn theo kế hoạch đối với từng học kỳ/năm học.
..............................................................................................................................................
Quán triệt nội dung đổi mới kiểm tra, đánh giá và yêu cầu GV thực hiện tốt công
tác kiểm tra, đánh giá tại lớp học mà mình phụ trách theo đúng các tiêu chí kiểm
tra, đánh giá bài học thực hành.............................................................................................
Giám sát việc kiểm tra, đánh giá thông qua công tác thanh tra, kiểm tra đào tạo
đồng thời hỗ trợ, tư vấn cho GV về những vấn đề cần thiết mà họ quan tâm và đặc
biệt chú ý đến vấn đề lựa chọn phương pháp kiểm tra, đánh giá.........................................
Hiệu trưởng nhà trường cần tạo ra một cơ chế quản lý kiểm tra, đánh giá phù hợp
để khắc phục những thiếu sót có thể có một cách thực sự khách quan đồng thời
phát huy được sức mạnh tập thể trong việc thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường........................................................

CÁC CHỮ VIẾT TẮT


GDCN

Giáo dục chuyên nghiệp

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

QTDH

Quá trình dạy học

KTKT

Kinh tế kỹ thuật

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bộ LĐTBXH

Bộ lao động thương binh xã hội

SL


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên danh mục
Bảng 2.1. Nội dung chương trình toàn khóa

Trang
29

Bảng 2.2. Khối kiến thức cho từng chuyên ngành đào tạo như sau
30
Bảng 2.3. Mức độ đánh giá về thời lượng giữa lý thuyết và thực

31


ix

hành trong chương trình đào tạo.
Bảng 2.4. Đối tượng và địa bàn khảo sát.

33

Bảng 2.5. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện

34

công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề.
Bảng 2.6. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện

35


68


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt
coi trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn đẩy nhanh Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước. Sự nghiệp CNH - HĐH đòi hỏi
một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tiếp cận được
với khoa học công nghệ hiện đại. Chiến lược Giáo dục - Đào tạo của Đảng và
Nhà nước được đề ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào
tạo nghề, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và
học nghề của nhân dân.
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, dạy nghề là lĩnh vực được chú ý
trong phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật vì nó góp phần nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế, trước hết trên thị trường lao động. Trong xu thế đó sự
cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong kinh tế, ngày
càng trở lên quyết liệt gay gắt. Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có
nguồn nhân lực chất lượng cao. Bởi vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao trở
thành yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, đảm bảo cho sự tăng tưởng kinh tế và phát triển bền vững của
Việt Nam.
Nguồn nhân lực chất lượng cao phụ thuộc vào chất lượng đào tạo. Do
vậy, chất lượng dạy nghề thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các doanh
nghiệp, cũng như người học và toàn xã hội. Hiện nay đang có trình trạng học
sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở không
muốn vào học các trường dạy nghề mà muốn đổ xô vào các trường đại học

thuật; giáo viên thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt là
trình độ kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ giáo viên tuổi đời bình quân dưới 30
tuổi do vậy còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ cán
bộ quản lý chủ yếu là các kỹ sư, hiệu quả quản lý không cao. Về chương trình


3

đào tạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn trên cơ sở khung chương trình được
Tổng cục Dạy nghề Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, nhưng
qua thực tế triển khai, chương trình đào tạo đã bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là
về nội dung lạc hậu không phù hợp với thực tiễn. Cơ sở vật chất trang thiết bị
dạy nghề đã được UBND tỉnh, Tổng cục dạy nghề quan tâm đầu tư nhưng vẫn
chưa đồng bộ về kỹ thuật, thiếu về số lượng chưa phải là công nghệ hiện đại
tiên tiến. Điều kiện để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề của Nhà
trường còn nhiều bất cập cần phải được từng bước củng cố.
Kết quả khảo sát của các cơ quan nghiên cứu đã khẳng định: Chất
lượng thực hành nghề của người tốt nghiệp ở các trường nghề còn hạn chế.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài quan
tâm nhiều đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề
cao và đây là yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách.
Có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những
giải pháp quan trọng đó là nâng cao chất lượng hoạt động dạy thực hành trong
các trường dạy nghề. Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Một số
giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại Trường trung cấp nghề
KTKT Miền tây - Nghệ An" .
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý dạy học thực
hành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường trung cấp nghề
KTKT Miền tây - Nghệ An.

kỹ thuật Miền Tây – Nghệ An.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiên
cứu các sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề nghiên cứu như: Chất lượng


5

đào tạo, kỹ năng nghề, dạy thực hành, phương pháp dạy thực hành, phương
pháp kiểm tra đánh giá.... để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những
vấn đề đó làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp nhiều phương pháp như phương pháp điều tra viết, phương
pháp quan sát, ngoài ra để khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp được đề
xuất còn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp chuyên gia, phương
pháp thống kê toán học.
7. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
7.1 Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
về quản lý dạy học nói chung, quản lý hoạt động dạy học thực hành nói
riêng.
7.2 Về thực tiễn
Luận văn đánh giá làm rõ được thực trạng quản lý hoạt động dạy học
thực hành tại Trường, phát hiện ra những hạn chế thiếu sót cần khắc phục,
từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý hoạt
động dạy học thực hành của trường TCN Kinh tế kỹ thuật Miền Tây trong
giai đoạn hiện nay.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ

- Học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề và công nhân lành nghề được
học tiếp theo ở bậc cao đẳng, tốt nghiệp được cấp bằng kỹ thuật viên, công
nhân kỹ thuật bậc cao và có quyền học tiếp lên đại học.
1.1.1.3 Cộng hoà liên bang Đức
- Có hệ thống đào tạo nghề và TCCN, về mặt trình độ một bộ phận
được xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 13,
một bộ phận cao hơn vào bậc sau trung học.
1.1.1.4. Liên Xô (trước đây)
- Công tác đào tạo nghề ở Liên xô đã có truyền thống từ lâu đời là


7

đào tạo tại xí nghiệp. Tháng 7 năm 1920 Lê Nin đã ký sắc lệnh” về chế độ
học tập kỹ thuật - nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi người từ
18 đến 40 tuổi. Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp và
trường dạy nghề. Các trường dạy nghề và trường cạnh xí nghiệp với thời
gian học tập khác nhau: 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và 4; 2 năm rưỡi và
3 năm đào tạo công nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm đào tạo công nhân lành
nghề bặc cao.
- Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đào
tạo của xí nghiệp.
- Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dưới sự hướng
dẫn của thợ cả hoặc hướng dẫn viên thực hành.
- Trên thế giới, hầu hết các nước đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật
và dạy nghề bên cạnh hệ phổ thông và đại học. Trung Quốc có hệ thống
GDCN gồm 3 trình độ dạy nghề sơ trung, dạy nghề cao trung và trung cấp
chuyên nghiệp. Dạy nghề sơ trung tương đương với sơ trung phổ thông hay
THCS ở nước ta, Dạy nghề cao trung tương đương với cao trung phổ thông
hay THPT ở nước ta. TCCN chia làm 2 trình độ: Cao trung và sau cao trung 2


1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình thành.
Xã hội đã phát triển qua các phương thức sản xuất cổ truyền đến nền văn minh
hiện đại làm cho trình độ tổ chức, điều hành cũng được nâng cao, phát triển
theo các đòi hỏi ngày càng cao như một tất yếu lịch sử khách quan. Sự phát
triển của xã hội dựa vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là phụ thuộc vào trình
độ nắm vững kiến thức quản lý. Mọi hoạt động xã hội đều cần đến những tác
động quản lý. Khi nói đến quản lý người ta phải đề cập đến chủ thể và đối
tượng quản lý. Chủ thể và đối tượng quản lý đều có thể là người hoặc tổ chức
do con người lập nên. Do những lợi ích lớn lao của quản lý, từ năm 1950 đã


9

xuất hiện hàng loạt công trình nghiên cứu được thực hiện theo nhiều cách tiếp


10

cận khác nhau để xác định bản chất, tìm kiếm cơ sở lý luận và các kỹ thuật
cần thiết làm cơ sở cho thực hành quản lý.
Quản lý được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự
nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung. Trong khi QL, chủ thể phải
biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó, hiểu rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất theo mục tiêu đã hướng đích.
QL được hiểu như là một nghệ thuật nhằm đạt tới một mục tiêu đã đề ra thông
qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác.
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại cho rằng

có quan niệm chung cho rằng ″Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
huy, điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã
định″ [39].
1.2.1.2. Quản lý giáo dục.
QLGD là hệ thống những tác dộng có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục
tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường.


12

Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý
và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường
vận hành theo đúng đường lối giáo dục và đào tạo của Đảng, biến đường lối
đó trở thành hiện thực.
1.2.2. Dạy học, dạy học thực hành
1.2.2.1. Dạy học
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học,
nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt
động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên
cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học
theo mục tiêu giáo dục.
1.2.2.2. Dạy học thực hành
- Dạy học thực hành là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học
nhằm hình thành và phát triển hệ thống kiến thức và kỹ năng chuyên môn,
năng lực thực hành nghề theo mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tương ứng. Đây
là quá trình liên kết giữa lý thuyết và thực tế, được thực hiện đúng lịch trình

xuất mà tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về
bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề.
+ Trong dạy thực hành nghề, học sinh học nghề tiếp xúc trực tiếp với
giai cấp công nhân, được giáo dục và đào tạo thông qua các tập thể lao động .
Điều đó trong dạy lý thuyết nghề chỉ là ngoại lệ.
+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh
trong dạy học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tính
chất thể chất rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lí thuyết.
1.3.1.2. Tính chất xã hội của lao động học tập thực hành
Quá trình dạy học trong đào tạo nghề có liên hệ chặt chẽ với quá trình
lao động xã hội. Đây là một vấn đề cơ bản trong đào tạo nghề nghiệp
người giáo viên dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, bởi vì
chính thông qua lao động thực tiễn đã rút ra để rồi xây dựng mục đích và
nhiệm vụ của dạy học thực hành nghề.


15

+ Trong đào tạo thực hành nghề tính chất của sự lĩnh hội nhận thức
của học sinh đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tập
thuần tuý sang tính chất học tập lao động rồi đến tính chất lao động - học tập
và cuối cùng trong giai đoạn thực tập ở vị trí người công nhân hoạt động của
học sinh hầu như hoàn toàn mang tính chất lao động. Trong đào tạo nghề
nguyên lý giáo dục: "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất, nhà trường gắn liền với xã hội “ thể hiện rất rõ nét, đồng thời cũng có
điều kiện khách quan thuận lơị để thục hiện một cách triệt để.
+ Trong dạy học thực hành nghề lao động học tập có tính chất phân
hoá cao do sự đa dang phong phú của các yêu cằu đặc trưng của hàng trăm
nghề đào tạo khác nhau của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau.
1.3.2. Nội dung DHTH

hành tự lực dưới sự hướng dẩn của giáo viên, nhằm dúp học sinh rèn luyện kỹ
năng thực hành
1.3.3.2. Phương tiện tổ chức dạy học thực hành
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu. Hiện nay
các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo
dục-đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô,
nâng cao tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao
để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học
tập thụ động. Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên
quan, trong đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng.
Nói chung, trong quá trình dạy học, phương tiện - đồ dùng dạy học
giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một
cách thuận lợi. Có được các phương tiện, đồ dùng thích hợp, người giáo viên
sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho
hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra
cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học. Do đặc điểm của quá trình


Trích đoạn Quản lý nội dung DHTH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status