Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở huyện Cần Giờ Tp. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay - Pdf 31

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
__________________

NGÔ TẤN HƯNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN THPT Ở HUYỆN CẦN GIỜ
TP. HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2013


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
__________________

NGÔ TẤN HƯNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN THPT Ở HUYỆN CẦN GIỜ
TP. HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngô Tấn Hưng


4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW
BGH
CBQL
CBQLGD
CSVC
GV
ĐNGV
HS
GVTH
GVTHPT
GD&ĐT
KHQL
NSNN
PPDH
QL
QLGD
SGK
TP
THCS
THPT
UBND
XHCN
[3]
[3,tr.11]


Bảng 2.1: Quy mô của trường THPT Bình Khánh trong 05 năm (2007-2012)...........40
Bảng 2.2: Quy mô của trường THPT Cần Thạnh trong 05 năm (2007-2012).............41
Bảng 2.3: Quy mô của trường THPT An Nghĩa trong 05 năm (2007-2012)...............41
Bảng 2.4: Chất lượng văn hóa năm học 2011-2012.....................................................42
Bảng 2.5: Xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2011-2012......................................42
Bảng 2.6: Tỷ lệ thi tốt nghiệp THPT hàng năm...........................................................43
Bảng 2.7: Tỷ lệ HS đậu vào các trường CĐ – ĐH hàng năm......................................43
Bảng 2.8: Số giáo viên hàng năm của trường THPT Bình Khánh ..............................45
Bảng 2.9: Số giáo viên hàng năm của trường THPT Cần Thạnh................................45
Bảng 2.10: Số giáo viên hàng năm của trường THPT An Nghĩa................................46
Bảng 2.11: Trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn (Năm học 2011-2012).............................46
Bảng 2.12: Giáo viên chia theo bộ môn (Năm học 2011-2012)..................................47
Bảng 2.13: Giáo viên chia theo độ tuổi, giới tính (Năm học 2011-2012)...................49
Bảng 2.14: Xếp loại đạo đức, tư tưởng chính trị của GV (Năm học 2011 – 2012).....51
Bảng 2.15: Đánh giá thực trạng phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức của GV........52
Bảng 2.16: Xếp loại tay nghề Trường THPT Bình Khánh..........................................54
Bảng 2.17: Xếp loại tay nghề Trường THPT Cần Thạnh...........................................55
Bảng 2.18: Xếp loại tay nghề Trường THPT An Nghĩa............................................55
Bảng 2.19: Đánh giá giáo viên THPT trong huyện có đáp ứng được các tiêu chuẩn về
nghiệp vụ sư phạm.....................................................................................56
Bảng 2.20: Đánh giá giáo viên THPT trong huyện có đáp ứng được các yêu cầu
giảng dạy trong 5 đến 10 năm tới ...........................................................57
Bảng 2.21: Thực trạng kiến thức của giáo viên năm học 2011-2012..........................57
Bảng 2.22: Đánh giá thực trạng kỹ năng sư phạm của giáo viên.................................59
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất..................................99
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất..................................100


6


2.3. Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT huyện Cần Giờ, TP. Hồ
Chí Minh.............................................................................................................58
2.4. Nguyên nhân của thực trạng........................................................................67
Tiểu kết Chương 2..............................................................................................70


7
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN CẦN GIỜ, TP. HỒ
CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.................................................72
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp:...............................................................72
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ
Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.....................................................................73
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất..................92
Tiểu kết chương 3...............................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ..........................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ..............................................................................100
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do về mặt lý luận
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, sự phát triển năng
động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc
rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực hơn
và nhanh hơn. Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát
triển kinh tế – xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học – công
nghệ, phát trỉển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng
vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và
năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau.
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu. Bối cảnh trên đã tạo
ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục,

bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện
gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,
năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất
lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây
dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội


9
học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [15,tr
4].
Để đạt được những mục tiêu trên, vấn đề xây dựng đội ngũ GV hết sức
quan trọng, có ý nghĩa chiến lược to lớn vì đây là lực lượng đóng vai trò quyết
định cho sự phát triển của nền giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới.
Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư ngày 15/6/2004 ghi rõ: “Xây dựng
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng và
chính quyền, là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó
ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện” [7,
tr 15].
1.2. Lý do về mặt thực tiển
Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi
GV, của từng cán bộ quản lý. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất
trước ngành Giáo dục và Đào tạo, trước chính quyền và nhân dân địa phương
về chất lượng giáo dục của nhà trường. Cán bộ quản lý nói chung và hiệu
trưởng nói riêng phải không ngừng nghiên cứu, học hỏi, điều chỉnh các nội
dung công việc theo từng thời điểm cụ thể để từ đó tìm ra các giải pháp cho
từng công việc cụ thể. Chất lượng giáo dục phần lớn do chất lượng đội ngũ GV
quyết định.
Nhiều năm qua sự nghiệp giáo dục của đất nước ta đạt được nhiều thành
tựu đáng kể, một phần do chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo đông

viên THPT ở các huyện ngoại thành thuộc vùng sâu, vùng xa của Thành phố.
Chẳng hạn như huyện Cần Giờ là huyện còn nhiều khó khăn, đội ngũ GV luôn
không ổn định, công tác bồi dưỡng, phát triển còn nhiều hạn chế. Vì vậy, chúng
tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ Giáo viên
trung học phổ thông ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn
hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu


11
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn đội ngũ GV các
trường trung học phổ thông, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV
THPT ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục THPTcủa huyện Cần Giờ..
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ GV các trường
trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ GV các trường
THPT ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ GV ở các trường THPT ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh
trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có sơ sở khoa học, phù hợp với
thực tiễn, có tính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ GV các trường THPT ở
huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh về số lượng, cơ cấu và chất lượng đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Khái quát hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GV các trường THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác phát triển đội ngũ

Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất được một số giải pháp phát triển đội ngũ GV THPT huyện Cần
Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu mang tính
khách quan có thể làm tư liệu có ích cho cán bộ quản lý các trường THPT trong
huyện tham khảo và vận dụng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GV THPT.


13
- Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ GV các trường THPT huyện
Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GV ở các trường THPT
ở huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Phát triển đội ngũ giáo viên ở các nhà trường là một trong những vấn đề
đã và đang được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm…
Trong những thập niên gần đây, cùng với quy mô dân số tăng và sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ theo xu thế toàn cầu hoá, hầu hết các
quốc gia trên thế giới đều đặt giáo dục lên vị trí hàng đầu với định hướng hình
thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Điều đó làm quy mô giáo dục tăng đột
biến. Vì vậy, ĐNGV cũng tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới và ở
từng quốc gia.

Xvecxlerxơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan
trọng nhất trong công tác quản lý CM nghiệp vụ của giáo viên. Việc phân tích
bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng
thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng.
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.A
Xukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng
giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà sư phạm cũng liên quan tâm
nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên


15
một cách hữu hiệu nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Ngay từ thập kỷ 70
của thế kỷ XX, các giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế
Ngữ… đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam.
Vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu kết
hợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như Đặng
Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong
bối cảnh hiện nay”, “Quản lý giáo dục – nhiệm vụ và phương phướng”, Hà Nội
1997; Nguyễn Văn Lê với “Khoa học quản lý” 1994; Trần Kiểm với “Khoa học
quản lý giáo dục, một số vấn đề và thực tiễn”, Nhà xuất bản Giáo dục, 2004;
“Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”, Đại học Sư phạm Hà Nội 2006;
“Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục”, Đai học Sư phạm Hà
Nội, 2007; …
Tại các trường đại học và các viện nghiên cứu đã có nhiều tài liệu viết về
đề tài quản lý chất lượng ĐNGV. Trường Đại học Vinh, đã có các công trình
nghiên cứu của các tác giả như Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hợi, Phó
Giáo sư - Tiến sĩ Phạm Minh Hoàng, Phó Giáo sư -Tiến sĩ Thái Văn Thành…

giả Nguyễn Xuân Đức: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường trung học phổ thông công lập Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh”
(2010) [ 5, tr 11-15 ].
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tài
quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV. Song các tác giả đều nghiên cứu trên
phạm vi rộng và chưa có một tác giả nào đi sâu vào nghiên cứu công tác phát
triển ĐNGV ở bậc THPT trên địa bàn huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trường THPT
Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, là một tổ chức sư
phạm – xã hội. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mười đến lớp mười hai [ 14, tr 17].
Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hóa, góp phần tích cực
vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng. Là một cấp học chịu áp


17
lực về nhu cầu học tiếp của THCS đang phổ cập cho trên 80% học sinh ở độ
tuổi 11 – 15, hoàn thành phổ cập THCS vào năm 2010 của cả nước, chuẩn bị
tham gia hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2020.
Sơ đồ: Vị trí, tính chất của trường THPT trong hệ thống giáo dục phổ thông.
TIỂU HỌC

- Nền tảng của phổ
thông.
- Cơ sở ban đầu
hình thành nhân
cách.
- Phổ cập, phát
triển.

trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý, tham gia tuyển dụng và điều động GV, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.


18
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối
hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của
nhà nước.
- Tổ chức cho GV- NV & học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Hệ thống trường THPT có hai loại hình là công lập và tư thục. Trường công lập
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trực
tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và kinh phí cho chi thường xuyên,
chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trường tư thục do các tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và
kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách [14, tr 2,3].
1.2.2. Giáo viên Trường THPT
Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trường
THPT gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVBM, GV làm công tác Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh. Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trung
nhiều đến đối tượng GV trực tiếp giảng dạy và giáo dục HS.
1.2.3. Đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm

đích tăng cường hơn nữa sự phát triển toàn diện của người GV trong hoạt động
nghề nghiệp. Phát triển ĐNGV bao gồm cả phát triển số lượng và phát triển
chất lượng đội ngũ. Ta có thể nói: Phát triển ĐNGV là khái niệm tổng hợp bao
gồm cả đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp tăng tiến về số lượng lẫn
chất lượng và sử dụng có hiệu quả. Nếu phạm vi của bồi dưỡng là những nội
dung cần phải biết, phạm vi của phát triển nghề nghiệp là một nội dung nên biết


20
thì phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì người GV có thể trao đổi và phát
triển để đạt mục tiêu của cá nhân và nhà trường.
1.2.5. Giải pháp
Theo Đại từ điển tiếng Việt, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết vấn
đề nào đó”[18, tr 619]. Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức
tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái
nhất định...nhằm đạt được mục đích hoạt động.
Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chống
giải quyết vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy, cần phải
dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.3. Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.1. Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV THPT
1.3.1.1. Yêu cầu về số lượng đội ngũ GV THPT
Ngày 28 tháng 7 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư
số 22/2004/TT - BGDĐT về việc hướng dẫn các loại hình giáo viên, cán bộ
nhân viên ở các trường phổ thông.
Trong thông tư nêu rõ loại hình GV làm công tác giảng dạy gồm GV các
bộ môn: Toán, vật lý, hóa học, tin học, sinh học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo
dục công dân, thể dục, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng, kỹ thuật.
Kèm theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8
năm 2006 của Bộ Giáo dục và Bộ Nội vụ hướng dẫn về định mức biên chế ở

Sinh
Kỹ thuật
Thể dục
Quốc phòng
Tin học
Tự chọn
Tổng cộng

3
1.5
1.5
1
3
3
2
2
1
1.5
2
1
2
2
26.5

3.5
1
1
1
3
3.5

9
20
6
6
4
5
6
3
5
6
80.5

0.266
0.126
0.098
0.084
0.252
0.280
0.168
0.168
0.122
0.140
0.168
0.084
0.140
0.168
2.25

Dựa trên hệ số môn học cho phép và số lớp trong trường hiệu trưởng xây
dựng cơ cấu ĐNGV của mình sao cho phù hợp với tình hình và yêu cầu, nhiệm

1.3.2.1. Yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện
theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa
mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển
giáo dục và chấn hưng đất nước. Chất lượng đội ngũ trong mỗi nhà trường thể
hiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo
và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ.
Ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bộ GD & ĐT ban hành Thông tư số
30/2009/TT - BGĐT quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT.
Trên cơ sở của các chuẩn ban hành và căn cứ yêu cầu thực tiễn phát triển
giáo dục hiện nay, các đơn vị giáo dục có thể xác định các yêu cầu về chất
lượng đội ngũ GV của mình.
1.3.2.2. Yêu cầu về phẩm chất năng lực GV THPT
Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà
giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tham gia các hoạt động xã
hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn


23
hóa cộng đồng. Yêu nghề nghiệp, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó
khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh.
Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước.Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương. Liên hệ
thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an
ninh xã hội nơi công cộng. Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính
sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu
và có giải pháp thực hiện. Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày công;
lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về

* Nghiệp vụ sư phạm:
Lập kế hoạch dạy học trong năm và từng kì nhằm cụ thể hóa chương
trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với
đặc điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy. Biết cách soạn giáo án
theo hướng đổi mới, thể hiện hoạt động tích cực của thầy và trò.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốt
các phương pháp dạy học thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy
được tính năng động sáng tạo, chủ động học tập của HS.
Biết cách hướng dẫn học sinh tự học.
Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng HS, sử dụng kết
quả kiểm tra điều chỉnh việc học của HS một cách tích cực.
Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm hỗ trợ quá
trình học tập của HS.
Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội dung
của bài học. Nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao
tiếp trong phạm vi nhà trường.
Có các biện pháp giáo dục HS cá biệt phù hợp.
Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo
dõi, làm công tác giáo dục HS.
Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể.
Thường xuyên trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập, tham gia các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học
tập sau từng kỳ học.


25
Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục HS và vận dụng vào tổng
kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn
giữ đúng phong cách nhà giáo.
Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status