1
Mục lục
CHƯƠNG I............................................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.................................................................................................................................6
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh...............................................................6
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh.............................................................6
1.1.2. Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh.........................................7
1.1.2.1. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.......................................................7
1.1.2.2. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh.........................................................7
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh............................................8
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh...............................................11
1.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh..................................................................................14
1.2.1. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh................................................14
1.2.2. Trình tự và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh..........................................15
1.2.3. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh.....................................................19
1.2.4. Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...................21
1.3. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh......................................21
CHƯƠNG II.........................................................................................................................22
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MELTA..22
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần kính MELTA...................................................22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty......................................................................25
2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu............................25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Công ty.......................................................................................27
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..................................................................27
2.1.5 Một số kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua.................................30
2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần kính MELTA 2.2.1. Phân tích
các chỉ tiêu các chỉ tiêu sức sinh lợi.................................................................................36
Tuy nhiên, thực tế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam còn thấp và Công ty cổ phần kính MELTA cũng vậy.
Tuy đã có sự tăng trưởng trong những năm qua nhưng các chỉ tiêu hiệu quả
còn thấp và những chỉ số đó vẫn chưa đánh giá được tình hình Công ty. Do
vậy sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn
TS. Nguyễn Đại Thắng và các bác, anh chị trong Công ty, em đã quyết định
chọn cho mình đề tài tốt nghiệp là: Phân tích và đề xuất biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kính
MELTA.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là phân tích và đánh giá thực trạng
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tìm ra những vấn đề còn tồn tại
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nhân
cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần kính MELTA. Kết cấu của Đồ án ngoài phần
mở đầu, kết luận, mục lục, nội dung gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần kính MELTA
Chương III: Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ
phần kính MELTA.
3
Do thời gian nghiên cứu và hiểu biết thực tế có hạn nên trong chuyên
đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong được sự
góp ý của các thầy cô và các bạn cho chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
4
uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm…. Như thế, kết quả bao giờ
cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh
doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các
nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong lý thuyết
6
và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có được
xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giái trị. Tuy nhiên, sử dụng đơn vị
hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào”
và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường, còn việc sử dụng đơn vị giá
trị luôn luôn đưa ra các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường –
tiền tệ.
1.1.2. Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất hàng
hóa là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính
việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh
nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
1.1.2.2. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung được
biểu hiện cụ thể trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, đối với nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng phán ánh yêu
xuất làm tăng năng suất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mỗi người
lao động làm việc có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được đo bằng kết quả đầu ra chia cho yếu tố đầu
vào. Trong kinh doanh kết quả của đầu ra của doanh nghiệp bao gồm: Sản
8
lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và tiền nộp ngân sách Nhà nước; Yếu tố
đầu vào bao gồm: lao động, tài sản và nguồn vốn.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải dựa
vào một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá. Dựa vào kết quả đầu ra người ta
chia hiệu quả kinh doanh thành 2 nhóm chỉ tiêu :
1.1.3.1 Các chỉ tiêu về suất sinh lợi
- Suất sinh lợi của tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
Suất sinh lợi của tài sản
= ____________________________
(ROA)
Tổng tài sản bình quân
Hệ số này mang ý nghĩa: trong kỳ trung bình một đồng tài sản tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao càng thể hiện sự sắp xếp,
phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả.
- Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu = ___________________________________
(ROE)
- Năng suất sản xuất của tổng tài sản:
Doanh thu tiêu thụ trong kì
Năng suất tổng =
_______________________________
tài sản
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh
1.1.4.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Là các nhân tố tác động tùy vào tác động của chủ thể tiến hành SXKD,
các nhân tố như: trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác
kỹ thuật-công nghệ của doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chi
phí, thời gian lao động, lượng hàng hóa.
a) Nhân tố tài chính
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và
ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ
và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính
của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo
của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ
ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có
năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh
nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn
giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm
nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị
viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp không cao.
1.1.4.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a) Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới
các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
b) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn
định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá
12
hố đoái...tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra
cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của
hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải
theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp,
các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai
thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi phân tích, dự
báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh
nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước,
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp sẽ phải
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để đẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức
bộ máy cho phù hợp để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, về chất
lượng mẫu mã, nhằm thu hút được nhiều khách hàng và tạo được uy tín ngày
càng vững chắc trên thương trường kinh doanh. Xuất hiện càng nhiều đối thủ
cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng
khó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một cách đáng kể.
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với
nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy, ảnh hưởng tới hiệu
quả của mỗi doanh nghiệp.
1.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh chính là việc tính toán và so sánh các chỉ
tiêu hiệu quả, đánh giá hiệu quả đó là tốt hay xấu, yếu tố nào gây nên hiện
tượng đó để đưa ra biện pháp khắc phục. Tuy nhiên, muốn xác định và đánh
giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các
chỉ tiêu đánh giá, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân
tố tác động đến chỉ tiêu.
Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ là là công cụ để phát hiện
những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ để
cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kỳ hiệu quả kinh doanh trong
14
các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm
ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh
nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân
cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến
toán được ở Bước 2 với các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn này thường là giá trị
chỉ tiêu khoa học, định mức kì trước hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanh
nghiệp khác cần phân tích. Từ đó, dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sản
xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp so với mặt bằng chung.
Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính
toán ở trên. Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúng
đến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tố
tới chỉ tiêu hiệu quả.
Bước 5: Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện pháp
điều chỉnh có thể áp dụng được nhằm tác động vào chỉ tiêu hiệu quả theo
hướng có lợi cho doanh nghiệp. Trong đó đặc biệt tập trung sự chú ý vào các
nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn và độ nhạy cảm cao đối với các chỉ tiêu
hiệu quả.
1.2.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
a) Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát (các chỉ tiêu sức sinh lợi)
Tiến hành tính các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu (ROA, ROE, suất sinh lợi
của lao động), so sánh giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả
hoạt động kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình, việc so sánh
theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động
kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau; so sánh với các doanh nghiệp khác:
giúp ta đánh giá được một cách khách quan về thực trạng kinh doanh của
doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp để phát huy những
mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém nhằm điều chỉnh hoạt động
kinh doanh phù hợp với yếu tố bên ngoài để đạt được hiệu quả kinh doanh
một cách tốt nhất.
16
Từ sự so sánh đó có thể tổng hợp đưa ra kết luận: doanh nghiệp kinh
hữu bình quân
- Sức sinh lợi của lao động:
Sức sinh lợi của lao động cho biết trong một kỳ một lao động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Sức
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
= __________________________ X ______________________
sinh lợi
17
LĐ
Doanh thu thuần
Lao động bình quân
Như vậy chỉ tiêu sức sinh lợi chịu chi phối bởi các chỉ tiêu thành phần
sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS)
+ Năng suất tổng tài sản, năng suất lao động
+ Hệ số tự tài trợ của nguồn vốn
c) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần
Từ phân tích nêu trên ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu
thành phần là: chi phí, lao động và tổng tài sản. Để biết rõ mức độ ảnh hưởng
như thế nào đến các chỉ tiêu thành phần, ta đi xem xét các yếu tố:
Một là, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi doanh
thu (ROS): Thực chất là phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh
thấp hơn định mức, doanh thu giảm, hiệu quả làm ăn giảm lợi nhuận giảm.
Nếu trình độ lao động doanh nghiệp quá cao so với đòi hỏi của công việc
cũng dẫn đến lãng phí nguồn lực vì có thể sẽ bị tăng chi phí chi trả tiền lương
trên mức cần thiết, điều này cũng dẫn đến không hiệu quả. Cơ cấu lao động
bất hợp lý chỗ thừa chỗ thiếu cũng sẽ dẫn đến việc hoạt động không mang lại
hiệu quả. Tất cả các yếu tố không hợp lý sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm.
1.2.3. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
Các phương pháp tính toán, kỹ thuật dùng trong phân tích hoạt động
kinh tế doanh nghiệp bao gồm :
1.2.3.1. Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích
kinh doanh. Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ
tiêu, các hiện tượng kinh tế đã lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất
tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.
Phương pháp so sánh có nhiều dạng :
+ So sánh số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế họach.
+ So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm.
+ So sánh số liệu của đơn vị mình với các đơn vị tương đương hoặc các
đơn vị của đối thủ cạnh tranh.
19
Để đáp ứng cho mục tiêu phân tích người ta thường dùng 2 phương
pháp cụ thể sau đây:
+ So sánh bằng số tuyệt đối
+ So sánh bằng số tương đối
Yêu cầu có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là :
Thứ nhất, các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau
về nội dung phản ánh và cách xác định.
Thứ hai, trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối,
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo tình hình lao động
- Bảng chi tiết về doanh thu, chi phí
- Số liệu hiệu quả kinh doanh của một số đơn vị cùng ngành.
- Và các tài liệu liên quan khác.
1.3. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.1. Phương hướng
Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng
lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trường. Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng canh
tranh, có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Doanh nghiệp phải
giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán ra, với chất lượng không ngừng
được cải thiện nâng cao. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường
nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp.
1.3.2. Giải pháp
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm sao tạo ra được tương
quan vận động của đầu vào và đầu ra, đó là:
+ Giảm chi phí đầu vào, đầu ra không đổi.
+ Giữ chi phí đầu vào không đổi trong khi đầu ra tăng.
+ Đầu vào và đầu ra cùng tăng nhưng đầu ra tăng nhanh hơn.
21
+ Đầu vào và đầu ra cùng giảm nhưng đầu vào giảm nhanh hơn.
Dựa trên những nguyên tắc, động thái cơ bản nói trên các nhà quản lý
doanh nghiệp có thể lựa chọn, đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình
hoạt động cụ thể của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
CHƯƠNG II
dựng cửa nhựa uPVC có lõi thép gia cường thương hiệu : Artwindow
- Do sự phát triển mạnh các chủng loại sản phẩm và quy mô quản lý ,
để phát triển ổn định , sản phẩm cửa nhựa ARTWINDOW được tách và là
sản phẩm chính của Công ty Cổ phần cửa Âu - Á với thương hiệu
ARTWINDOW.
- Năm 2007 Công ty CP cửa Âu- Á đã chuyên sâu cung cấp và giới
thiệu các sản phẩm cửa nhựa u-PVC có lõi thép gia cường đến hầu khắp các
các tỉnh trong nước.
23
- Năm 2008 tăng cường phát triển các dự án cung cấp và lắp đặt cửa uPVC đồng thời mở rộng và phát triển sản phẩm mới : cửa cuốn, cửa chống
cháy, vách kính tấm lớn.
- Trên đà phát triển của thị trường.Từ 2009 – 2010 Công ty CP cửa Âu
- Á liên kết thành lập công ty cổ phần kính Melta.
2. Công ty TSQ Việt Nam: Kinh doanh đầu tư BĐS, tài chính ngân
hàng, XNK các mặt hàng may mặc, giày dép cao cấp, vận tải quốc tế, xúc tiến
thương mại, đầu tư trên lĩnh vực văn hoá giáo dục.
- Công ty TSQ được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2002, là doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài do tập đoàn TSQ INT’L HOLDING,. LTD.CO
- POLAND.
- Chuyên đầu tư, xây dựng các dự án, khu đô thị mới, Trung tâm
thương mại, khu chung cư, các công trình phức hợp…..& đầu tư tài chính
- Công ty TSQ Việt Nam hiện là Chủ đầu tư Dự án “Làng Việt Kiều
Châu Âu TSQ” tại khu đô thị Mỗ Lao, Văn Mỗ, Hà Đông, Hà Tây và các dự
án khác như Dự án Tháp Hà Tây Thiên niên kỷ ( Tháp 29 tầng; Dự kiến 30
triệu USD); Khu Trung tâm tài chính thương mại ( Dự kiến 80 triệu USD);
Trường Đại học Đại Nam; Các dự án đầu tư hạ tầng cơ sở…
3. Công ty CP Long Giang TSQ: Thi công xây dựng phần móng, tầng
hầm và hầm áp lực của các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi. Tổng vốn pháp
- Sản xuất các cấu kiện kim loại.
- Sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt.
- Xây dựng nhà các loại.
2.1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu
1. Quy trình sản xuất kính cường lực cong
2. Quy trình sản xuất kính
phẳng
MELTATEMP - C
MELTATEMP-F
25