Thực trạng các thao tác tư duy của học sinh lớp 5 qua môn tiếng việt - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

ĐẶNG THÙY DƢƠNG

THỰC TRẠNG CÁC THAO TÁC TƢ DUY CỦA
HỌC SINH LỚP 5 QUA MÔN TIẾNG VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lí học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LÊ XUÂN TIẾN

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Cùng với sự cố gắng phấn đấu của bản thân, để hoàn thành đề tài khóa
luận này, chúng tôi nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đặc
biệt là Th.S Lê Xuân Tiến – Giảng viên môn Tâm lý trƣờng Đại học sƣ phạm
Hà Nội 2.
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và bạn bè
trong khoa Giáo dục Tiểu học trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy
giáo, cô giáo và các em học sinh lớp 5A1( 2014 – 2015) trƣờng Tiểu học Đại
Thịnh B – Mê Linh – Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa
luận của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
7. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
9. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................... 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóa luận .. 5
1.2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài khóa luận ............................ 6
1.2.1. Khái niệm thao tác trong tâm lí học ........................................................ 6
1.2.2. Khái niệm tƣ duy trong tâm lí học .......................................................... 7
1.2.3. Phân loại tƣ duy....................................................................................... 9
1.2.4. Khái niệm thao tác tƣ duy ..................................................................... 10
1.2.5. Các thao tác tƣ duy ................................................................................ 11
1.2.6. Hoạt động học và tƣ duy của học sinh tiểu học .................................... 12


Chƣơng 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC THAO TÁC TƢ DUY CỦA
HỌC SINH LỚP 5 QUA MÔN TIẾNG VIỆT ............................................... 15
2.1. Khái quát chung về môn Tiếng Việt lớp 5 ............................................... 15
2.2. Khái quát về khách thể nghiên cứu .......................................................... 19
2.3. Thực trạng các thao tác tƣ duy qua tiết học bài mới ................................ 20
2.3.1. Thực trạng thao tác phân tích – tổng hợp ............................................. 20
2.3.2. Thực trạng thao tác so sánh ................................................................... 25
2.3.3. Thực trạng thao tác trừu tƣợng hóa và khái quát hóa ........................... 29
2.4. Thực trạng các thao tác tƣ duy qua tiết học thực hành ............................ 33
2.4.1. Thực trạng thao tác phân tích tổng hợp ................................................ 33

dung dạy học các môn học, để sau khi rời ghế nhà trƣờng, học sinh có đủ
năng lực tƣ duy và những phẩm chất cần thiết cho hoạt động cải biến xã hội.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông thì Tiểu học là bậc học nền tảng, vì vậy
rèn luyện tƣ duy cho học sinh cần thực hiện ngay khi bắt đầu bậc học này.
Trong các môn học ở trƣờng Tiểu học thì môn Tiếng Việt là một trong
các môn học có có nhiều giờ và thông qua các hoạt động học tập học sinh
Tiểu học đƣợc phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tƣ duy
quan trọng. Trong đó, môn Tiếng Việt 5 hình thành và phát triển ở học sinh
các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp
trong các môi trƣờng hoạt động của lứa tuổi. Và thông qua việc dạy và học sẽ
góp phần rèn luyện các thao tác tƣ duy. Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với mỗi giáo

1


viên là biết lựa chọn nội dung thích hợp và tổ chức các hoạt động vừa sức để
từng bƣớc rèn luyện các thao tác tƣ duy cho học sinh một cách đúng mức.
Xuất phát từ những lí do trên nên tôi chọn đề tài “Thực trạng các thao
tác tƣ duy của học sinh lớp 5 qua môn Tiếng Việt”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng các thao tác tƣ duy của học sinh lớp 5 qua môn
Tiếng Việt. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển tƣ duy cho học
sinh lớp 5.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng: Thực trạng các thao tác tƣ duy của học sinh lớp 5 qua môn
Tiếng Việt.
- Khách thể: 37 học sinh lớp 5A1 trƣờng Tiểu học Đại Thịnh B – Mê
Linh – Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Các thao tác tƣ duy đã đƣợc hình thành và phát triển ở học sinh lớp 5.

học sinh lớp 5 qua môn Tiếng Việt
6.4. Phương pháp xử lí số liệu
Dùng toán thống kê để xử lý số liệu, so sánh đối chiếu để rút ra kết luận
6.5. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm
Tìm hiểu giáo án, kế hoạch dạy học của giáo viên, kết quả học tập của
học sinh, vở bài tập của học sinh
7. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 5A1, trƣờng Tiểu học Đại Thịnh B – Mê Linh – Hà Nội
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này bƣớc đầu tìm hiểu thực trạng các thao tác tƣ duy của học sinh
lớp 5 qua môn Tiếng Việt. Qua đó góp phần làm phong phú và cụ thể đặc
điểm tƣ duy của học sinh cuối cấp Tiểu học. Các biện pháp mà chúng tôi đề ra

3


giúp cho giáo viên trong việc phát triển các thao tác tƣ duy cho học sinh trong
quá trình học Tiếng Việt.
9. Cấu trúc khóa luận
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận
Chƣơng 2: Kết quả nghiên cứu thực trạng các thao tác tƣ duy của học
sinh lớp 5 qua môn Tiếng Việt
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4



biết dựa vào các dấu hiệu bản chất bên trong, những dấu hiệu chung để tìm ra
khái niệm, quy luật. Các em đã nhìn thấy một sự vật có thể diễn biến theo
nhiều hình thức, một hiện tƣợng có thể có nhiều nguyên nhân. Các em có khả
năng lập luận cho phán đoán của mình”[11,22].
Tác giả Nguyễn Kế Hào nhận xét: “Đến cuối bậc học, các em có thể
phân tích đối tƣợng mà không cần tới những hành động trực tiếp đối với đối
tƣợng, các em có khả năng phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khác
nhau của đối tƣợng dƣới dạng ngôn ngữ” [12,206]
Bùi Văn Huệ, nghiên cứu đặc điểm tƣ duy của học các lớp cuối cấp Tiểu
học cho rằng: “Học sinh đã thoát khỏi sự “ám thị” của những dấu hiệu trực
quan và ngày càng dựa nhiều hơn vào những tri thức đƣợc hình thành trong
quá trình học tập nên đã nhìn thấy các dấu hiệu bản chất của đối tƣợng và tách
chúng ra khỏi các dấu hiệu không bản chất để làm nên sự khái quát đúng đắn”
[6,126].
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lí
luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào
nghiên cứu thực trạng các thao tác tƣ duy của học sinh lớp 5 qua môn Tiếng
Việt.
1.2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài khóa luận
1.2.1. Khái niệm thao tác trong tâm lí học
Thao tác là một khái niệm quan trọng trong Tâm lí học hiện đại và trong
Tâm lí học trẻ em và sƣ phạm nói riêng.
Trong Tâm lí học hành vi, thao tác đƣợc hiểu đồng nhất với khái niệm
hành vi, do đó muốn hiểu khái niệm thao tác cần xem xét khái niệm hành vi là
tổng số các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp lại một kích thích
nào đó.

6



+ Thứ nhất: Phải gặp hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề tức là hoàn cảnh
(tình huống) có chứa đựng một mục đích mới, một vấn đề mới, đòi hỏi phải
có một cách thức giải quyết mới để đạt đƣợc mục đích đó.
+ Thứ hai: Hoàn cảnh có vấn đề đó phải đƣợc cá nhân nhận thức đầy đủ,
đƣợc chuyển thành nhiệm vụ cá nhân. Tức là lúc này cá nhân phải phân tích
cái gì đã biết, đã cho, cái gì chƣa biết cần đƣợc giải quyết, phải tìm. Đồng thời
phải có nhu cầu (động cơ) tìm kiếm nó, giải quyết nó.
+ Thứ ba: Cá nhân phải có những tri thức công cụ cần thiết để giải quyết
vấn đề
- Tính gián tiếp của tư duy
Tính gián tiếp của tƣ duy đƣợc thể hiện qua hai phƣơng diện:
+ Trong quá trình tƣ duy con ngƣời sử dụng các công cụ hay phƣơng
tiện nhƣ: đồng hồ, nhiệt kế, máy móc, các tài liệu do nhận thức cảm tính cung
cấp… Và các kết quả nhận thức nhƣ quy tắc, công thức, quy luật.
+ Ngôn ngữ là công cụ và phƣơng tiện biểu đạt tƣ duy
- Tính trừu tượng hóa và khái quát của tư duy
Nhờ có tính trừu tƣợng và khái quát mà con ngƣời không những giải
quyết đƣợc những nhiệm vụ hiện tại mà còn giải quyết cả những nhiệm vụ
của tƣơng lai.
Nhờ có tính khái quát, tƣ duy trong khi giải quyết một nhiệm vụ có thể
vẫn sắp xếp nó vào một phạm trù, một nhóm, vẫn nêu thành quy tắc, phƣơng
pháp cần sử dụng trong những trƣờng hợp tƣơng tự.
- Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Nếu không có ngôn ngữ thì bản thân quá trình tƣ duy trừu tƣợng không
diễn ra đƣợc, đồng thời các sản phẩm của tƣ duy cũng không đƣợc chủ thể và
ngƣời khác tiếp nhận.

8



Đây là loại tƣ duy mà việc giải quyết nhiệm vụ đƣợc thực hiện bằng sự
cải tổ tình huống trên bình diện hình ảnh. Loại tƣ duy này chỉ có ở ngƣời,
xuất hiện từ 3 tuổi trở lên.
- Tư duy trừu tượng (tư duy từ ngữ - logic)
Đây là loại tƣ duy mà việc giải quyết nhiệm vụ dựa trên việc sử dụng
các khái niệm, các kết cấu logic, đƣợc tồn tại và vận hành nhờ ngôn ngữ.
Các loại tƣ duy này có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung và chi
phối lẫn nhau. Trong đó tƣ duy trực quan – hành động và tƣ duy trực quan –
hình ảnh đƣợc coi là hai loại tƣ duy có trƣớc và làm cơ sở cho tƣ duy trừu
tƣợng.
1.2.4. Khái niệm thao tác tư duy
Theo nhà tâm lí học J.Piaget, thao tác trí tuệ (thao tác tƣ duy) là hành
động đƣợc nội hiện (chuyển vào trong) và đƣợc rút gọn ở trong đó. Thao tác
trí tuệ chính là hành động bên trong, đƣợc nảy sinh từ hành động có đối tƣợng
bên ngoài. Tuy nhiên, khác với hành động, thao tác là hành động có tính rút
gọn và đối tƣợng của nó không phải là những sự vật có thực mà là những hình
ảnh, biểu tƣợng, kí hiệu. Thao tác có ba đặc trƣng cơ bản: Tính thuận nghịch;
tính bảo tồn; tính liên kết.
Theo chúng tôi có thể hiểu, thao tác tƣ duy là cách thức thực hiện hành
động tƣ duy, nó là phần lõi kĩ thuật của hành động tƣ duy.
Thao tác tƣ duy có một số đặc điểm sau:
+ Thao tác tƣ duy là thao tác đã đƣợc chuyển hẳn vào trong (tâm lí), đã
hoàn toàn thoát khỏi những thao tác bàn tay trên vật liệu trực quan và trở nên
hoàn toàn hình thức. Theo Lệ Khanh: “Muốn đi đến tận cùng của tri thức
khoa học, đến khái niệm chính cống (khái niệm khoa học) thì nhất thiết phải
có sự tham gia của thao tác trí óc” [1,29].

10


1.2.5.3. Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Trừu tƣợng hóa là quá trình dùng óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc
tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu
tố cần thiết cho tƣ duy. Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để hợp nhất
nhiều đối tƣợng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính,
những liên hệ, quan hệ chung bản chất của đối tƣợng.Những thuộc tính chung
này bao gồm hai loại: Những thuộc tính chung giống nhau và những thuộc
tính chung bản chất. Muốn vạch ra những dấu hiệu chung bản chất phải phân
tích – tổng hợp sâu sắc sự vật, hiện tƣợng định khái quát. Trừu tƣợng hóa và
khái quát hóa có quan hệ qua lại với nhau nhƣ quan hệ phân tích – tổng hợp
nhƣng ở mức độ cao hơn.
Khi xem xét tất cả các thao tác tƣ duy đã trình bày trên đây trong một
hành động tƣ duy cụ thể, chúng ta cần chú ý mấy điểm sau:
+ Các thao tác tƣ duy đều có quan hệ qua lại với nhau, thống nhất theo
một hƣớng nhất định do nhiệm vụ tƣ duy quy định.
+ Trong thực tế duy, các thao tác đó đan chéo nhau, không theo trình tự
máy móc nêu trên.
+ Tùy theo nhiệm vụ, điều kiện tƣ duy, không nhất thiết trong hành
động tƣ duy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác trên
1.2.6. Hoạt động học và tư duy của học sinh tiểu học
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học, hoạt động
này có một số đặc điểm sau:
 Hoạt động học đích thực lần đầu tiên xuất hiện ở học sinh tiểu học, đó
là hoạt động có đối tƣợng, có phƣơng pháp và có tổ chức chuyên biệt.
 Hoạt động học tạo ra sự phát triển tâm lí trẻ em, đó là sự phát triển tâm
lí các quá trình tâm lí, hình thành các thuộc tính tâm lí và nhân cách học sinh,
đáng chú ý ở bậc học này là sự phát triển trí tuệ của các em.

12


13


đối với học sinh ở giai đoạn trƣớc thì ở giai đoạn này lại trở nên cụ thể, trực
quan và thƣờng đƣợc dùng làm chỗ dựa để học sinh học những nội dung mới.
Nếu gọi giai đoạn các lớp 1, 2, 3 là giai đoạn học tập cơ bản thì có thể
gọi các lớp 4, 5 là giai đoạn học tập chuyên sâu. Tuy nhiên đối với một bộ
phận học sinh, đến đầu lớp 4 vẫn còn có sự chuyển tiếp giữa giai đoạn học tập
cơ bản và giai đoạn học tập chuyên sâu.

14


Chƣơng 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC THAO TÁC
TƢ DUY CỦA HỌC SINH LỚP 5 QUA MÔN TIẾNG VIỆT
2.1. Khái quát chung về môn Tiếng Việt lớp 5
2.1.1. Mục đích của môn Tiếng Việt lớp 5
Trên cơ sở mục đích Tiếng Việt lớp 4 có tính chất tổng hợp và phân
tích. Vừa vận dụng các hiểu biết và kỹ năng Tiếng Việt từ các môn khác, vừa
phát huy và hoàn thiện, phát triển một cách có hệ thống hơn. Môn Tiếng Việt
lớp 5 tiếp tục rèn cho học sinh 4 kỹ năng (nghe, đọc, viết và nói) nhƣng ở
mức độ cao hơn đƣợc thể hiện nhƣ sau:
* Rèn cho học sinh 4 kỹ năng, cụ thể là:
+ Kỹ năng nghe:
- Nhận biết đƣợc thái độ, tình cảm chủ đích của ngƣời nói trong giao
tiếp. Nghe và nắm đƣợc nội dung và chủ đích của các bài viết về khoa học
thƣởng thức, về đạo đức, thẩm mĩ, về tình bạn,... phù hợp với lứa tuổi; bƣớc
đầu đánh giá, nhận xét đƣợc một số thông tin đã nghe. Nghe và nắm đƣợc đại
ý, đề tài của các tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi, thơ, kịch,...., bƣớc đầu
biết nhận xét về nhân vật và những chi tiết có giá trị nghệ thuật trong tác

Viết bài văn: Chuyển đoạn nói sang đoạn viết và ngƣợc lại, biết làm dàn
bài và chuyển ý thành bài, biết cách tả cảnh, tả ngƣời; kể một câu chuyện đã
làm hoặc chứng kiến; viết đơn từ biên bản, tự phát hiện và sửa một số lỗi
trong bài văn.
* Trang bị các kiến thức cụ thể sau:
Từ vựng: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, biết nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt thông dụng, một số thành ngữ. Hiểu và bƣớc đầu vận dụng đƣợc
kiến thức về nghĩa của từ (các hiện tƣợng đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm,
chuyển nghĩa) vào việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết. Biết vận

16


dụng các kiến thức đã học về các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa vào
việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết.
Về ngữ pháp: Nắm đƣợc đặc điểm và bƣớc đầu sử dụng đại từ, quan hệ
từ, nắm đƣợc cấu tạo của câu ghép và biết cách đặt câu ghép, hệ thống hóa
kiến thức về câu và dấu câu đã học.
Về văn bản: Biết cách đặt đầu đề cho văn bản, biết cách liên kết các câu
và đoạn văn trong văn bản.
Về văn học: Có hiểu biết về cách gieo vần, làm quen với một số trích
đoạn kịch.
2.1.2. Nội dung, chương trình môn Tiếng Việt 5
Tới lớp 5 - lớp cuối cấp Tiểu học, các bài học có nội dung những vấn đề
lớn đặt ra cho đất nƣớc, dân tộc và toàn thể loài ngƣời nhƣ:
- Yêu Tổ quốc (Việt Nam - Tổ quốc em)
- Bảo vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc (cánh chim
hòa bình)
- Sống hài hòa với thiên nhiên, chinh phục thiên nhiên (Con ngƣời với
thiên nhiên)

lẫn do ảnh hƣởng của cách phát âm địa phƣơng) và chính tả viết hoa (rèn cách
viết đúng các tên riêng). Bên cạnh tác dụng rèn kỹ năng viết, nghe và đọc, các
bài tập chính tả còn cung cấp cho học sinh vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng
khác nhau của đời sống. Ở lớp 4 - 5 không còn hình thức chính tả tập chép
(nhìn - viết); các bài tập chính tả âm - vần cũng có đòi hỏi cao hơn.
- Phân môn Luyện từ và câu: Cung cấp những kiến thức sơ giản về
Tiếng Việt và rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kỹ năng đọc cho học
sinh. Cũng nhƣ chƣơng trình ở lớp 4, ở lớp 5 có những tiết học dành riêng để
trang bị kiến thức cho học sinh.
- Phân môn Kể chuyện: Rèn các kỹ năng nói, nghe và đọc. Trong giờ kể
chuyện ở lớp 4 - 5, học sinh không kể lại những câu chuyện vừa đƣợc học

18


trong bài tập đọc nhƣ ở lớp 2, lớp 3 nữa mà tập kể những câu chuyện đƣợc
nghe thầy, cô kể trên lớp hoặc đƣợc nghe, đƣợc đọc, đƣợc chứng kiến, đƣợc
tham gia trong đời sống hàng ngày phù hợp với chủ điểm mà các em đang
học. Các bài tập kể chuyện đã nghe, đã đọc ngoài giờ học và kể chuyện đƣợc
chứng kiến, tham gia là hình thức khuyến khích học sinh đọc sách, phát triển
óc quan sát và khả năng vận dụng những điều đã học vào đời sống, vừa đặt ra
yêu cầu vừa tạo điều kiện cho học sinh và nhà trƣờng gắn bó với đời sống.
- Phân môn Tiếng Việt: Rèn cả 4 kỹ năng nghe, nói, viết và đọc. Học
sinh lớp 5 đƣợc dạy các kĩ năng kể chuyện, miêu tả ngƣời, cảnh vật. Bên cạnh
đó học sinh còn đƣợc rèn kỹ năng thuyết trình, trao đổi, làm báo cáo thống kê
và nâng cao các kĩ năng viết thƣ, điền vào giấy tờ in sẵn đã hình thành từ các
lớp dƣới.
2.2. Khái quát về khách thể nghiên cứu
2.2.1. Kết quả học tập các môn
Lớp 5A1 có tổng số học sinh là 37 học sinh, trong đó có 18 HS nữ, 29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status