TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG
BẰNG THUỐC BÔI KLENZIT-C
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS PHẠM THỊ LAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trứng cá là bệnh phổ biến
Thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên: 14- 25 tuổi
80% tuổi dậy thì 12% kéo dài đến tuổi trung niên
Hình thái lâm sàng và căn nguyên đa dạng
Trứng cá là bệnh lành tính nhưng tiến triển dai
dẳng, vị trí thường ở mặt ,nặng =>
sẹo xấu…ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
của BN
SINH BỆNH HỌC TRỨNG CÁ
1.Tăng sản xuất chất bã
- Tăng hormon sinh dục (Testosteron...)
- Tăng gắn Testosteron với các thụ thể tuyến bã
- Tăng hoạt động của men 5α reductase
- Lượng SHBG gắn Testosteron đi đến tuyến bã nhiều.
Ngoài ra còn chịu tác tác động : di truyền, tress, thời tiết…
2. Sừng hóa cổ nang lông tuyến bã
- Tăng Testosterone
- Thiếu hụt acid linoleic
- Tăng acid béo tự do ở tuyến bã
3. Vi khuẩn trong nang lông
P. acnes, P. Grannulosum
4. Tình trạng viêm
VK (nhất là P.acnes), bạch cầu, enzym, các cytokin tiền
viêm, TNF-α... hình thành nên các tổn thương viêm
Cơ chế hình thành trứng cá
NGHẼN TẮC NANG LÔNG
BÌNH THƯỜNG
Androgens
Thượng bì
TĂNG TIẾT
CHẤT BÃ NHỜN
Nhân kín hay nhân đầu trắng.
Tổn thương viêm
Sẩn viêm đỏ, mụn mủ.
Cục, nang
Ngoài ra:
Tổn thương thứ phát: dát thâm, sẹo, dãn mạch…
Da bóng nhờn, lỗ chân lông dãn rộng
Đặc điểm lâm sàng bệnh TCTT
Vi nhân trứng cá
-Tăng sừng hóa
cổ tuyến NL
- Bắt đầu kết tụ
chất bã và TB
sừng
Nhân đầu đen
-Giãn rộng cổ tuyến
NL
- Kết tụ chất bã và
TB sừng
+ >5 nốt/cục, hoặc:
+ >100 thương tổn không viêm, hoặc:
+ >50 thương tổn viêm, hoặc:
+ Tổng số thương tổn >125.
ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG
Bốn nguyên tắc chính khi điều trị là:
- Điều chỉnh những thay đổi về sừng hóa nang lông
- Giảm hoạt động tiết bã
- Giảm sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt là P.acnes
- Chống viêm
Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị TCTT
Toàn thân
Kháng sinh:
Diệt khuẩn
Giảm viêm
Benzoyl peroxide:
Diệt khuẩn
Azelaic acid
Isotretinoin dạng
uống:
Giảm bã nhờn
Giảm sừng hóa
Retinoids bôi ngoài da:
Giảm sừng hóa cổ nang lông
Giảm viêm
Salicylic acid
Sát khuẩn nhẹ
Bong sừng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1. ĐỐI TƯỢNG NC
BN đến khám tại PK Bv DLTƯ được CĐ là bệnh TCTT từ
3/2013 - 8/2013
1.2. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH TCTT
Dạng thương tổn: nhân kín, nhân mở, sẩn, mụn mủ, cục, nang.
Vị trí: tổn thương khư trú ở vùng da dầu: mặt, ngực, lưng...
Phân độ bệnh theo Karen Macoy :
dự kiến tỷ lệ bỏ cuộc là 10% >>> cỡ mẫu NC khoảng 35 BN
Vật liệu nghiên cứu
Klenzit- C:
+ Thành phần: adapalene +
clindamycin phosphate 1%
+ Dạng bào chế: gel
Azithromycin 250mg,
+ Dạng thuốc: viên nang
sử dụng qua đường uống
+ Hàm lượng: 250mg/viên.
C28H28
C18H34ClN2O8PS
Các bước tiến hành NC
Đánh giá hiệu quả điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên giảm số lượng thương
tổn không viêm , tt viêm và tổng tt sau 4 tuần, 8 tuần điều trị
của từng nhóm và so sánh 2 nhóm với nhau.
Hiệu quả
% giảm thương tổn
Tốt
≥ 75
Khá
≥ 50 - < 75
Trung bình
≥ 25 - < 50
Kém,không đáp ứng
< 25
Đánh giá hiệu quả điều trị
Thuyên giảm bệnh
vừa phải
3
Thuyên giảm bệnh ít
4
Không thay đổi
5
Xấu đi rất ít
6
Xấu đi vừa phải
7
Xấu đi rất nhiều
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến hành tại BV DLTƯ từ
3/2013 – 8/2013
XỬ LÝ SỐ LIỆU
20-24
30
48,4
25-29
11
17,7
>29
4
6,5
Tổng
62
100
Tuổi :15-24 gặp nhiều nhất: 75,8%
Trần Thị Song Thanh: 15-25 tuổi: 73,4%
Shen Y: < 15: 5,6%. 15-24: 72%
p
62
100
Tổng
Vũ Văn Tiến: 45,8%
Hoàng Ngọc Hà: 47,1%
Goulden: 50%
p
p> 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5. Phân bố theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Số lượng
Tỷ lệ %
Học sinh- sinh viên
27
43,6