Đề tài đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học an giang - Pdf 31

Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý thầy cô, chúng tôi là nhóm sinh viên khóa 11, khoa kinh tế - quản trị kinh
doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh, trường Đại học An Giang. nhóm chúng tôi xin cam
đoan nghiên cứu sau đây là do chính nhóm chúng tôi thực hiện.
Những lý thuyết được trình bày trong báo cáo này đều có trích dẫn nguồn. Dữ liệu phân
tích trong chuyên đề này là thông tin sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi được gửi đến những
sinh viên đang học ở trường Đại học An Giang
Chúng tôi cam đoan đề tài không sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học khác.
Long Xuyên, ngày 03 tháng 07 năm 2013

Trang 1


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình thực hiện chuyên đề năm 3, nhóm chúng tôi đã nhận được sự động viên,
chăm lo của gia đình, sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và bạn bè.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Đình Lệ Thu. Trong suốt thời gian thực
hiện chuyên đề, cô đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến, giúp nhóm chúng tôi chỉnh sửa và hoàn
thiện chuyên đề theo đúng tiến độ và quy định của khoa.
Cảm ơn trường Đại học An Giang, tất cả giảng viên khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh nói
riêng, các giảng viên của trường và các giảng viên thỉnh giảng nói chung đã truyền đạt những
kinh nghiệm có ích để nhóm chúng tôi có thêm kiến thức, kỹ năng trong giao tiếp thực tế cho
việc hoàn thành chuyên đề này.


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại, và điều này không chỉ diễn ra ở lĩnh vực kinh tế,
thương mại, khoa học công nghệ mà còn đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo dục của mọi
quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thống giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng, với
chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình hội nhập và phát triển đất nước,
cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao hơn nữa, các
trường đại học Việt Nam cần phát huy một cách mạnh mẽ nhất nội lực, đề ra những giải pháp có
tính khoa học cho quá trình cải tiến chất lượng nhằm thực hiện tốt hơn nữa mục tiêu và sứ mạng
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Có thể thấy, Singapore từ một nước nhỏ, gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế và thiếu thốn tài
nguyên. Nhưng hiện nay Singapore đã trở thành một trong những nước phát triển trên thế giới và
là nước phát triền hàng đầu ở Đông Nam Á. Trong lĩnh vực giáo dục, Singapore là quốc gia được
xếp hàng đầu trong cả hai lĩnh vực Khoa học và Toán học tại một cuộc nghiên cứu được tiến
hành tại 49 quốc gia vào năm 2002-2003 bởi Hiệp hội Quốc tế thẩm định các thành tựu giáo dục
(IEA) có trụ sở tại Boston, Mỹ đã xác nhận chất lượng cao của các chương trình đào tạo Toán
học và Khoa học tại các trường công lập của Singapore. Và mặc dù trường Đại học Quốc gia
Singapore (NUS 1962) ra đời sau Đại học quốc gia Hà Nội nhưng đã vươn lên trở thành trường
đại học xếp ở vị trí thứ 3 trong 15 trường Đại học châu Á tốt nhất thế giới. Và trường Thương
mại NUS được đánh giá là một trong những “Trường đào tạo Thạc sĩ Quản trị bán thời gian tốt
nhất” và nhận được danh hiệu “Trường học danh tiếng nhất”. Vì sao Singapore phát triển thần kỳ
như vậy? (Singapore Education, ngày truy cập 7/9/2013).
Tất cả là do chính phủ Singapore tập trung đầu tư ưu tiên cho giáo dục. Nâng cao hệ thống
giáo dục và thành quả là Singapore đã phát triển vượt bậc như ngày hôm nay. Trong khi đó, Việt

hàng, người sử dụng dịch vụ của các đơn vị cung ứng. Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục việc
đánh giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng, trong đó khách hàng trọng tâm là người
học (sinh viên) đang trở nên hết sức cần thiết.
Cũng vì thế mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đo lường các yếu tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học An Giang”.
1.2 Mục tiêu
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự hài lòng đến giá trị cảm nhận của sinh

viên ĐHAG đối với chất lượng đào tạo.
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên ĐHAG đối với
chất lượng đào tạo.
• Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên theo các đặc điểm cá nhân (khóa
học, giới tính…)
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên tại trường ĐHAG.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về không gian: Khoa kinh tế quản trị kinh doanh Đại học An Giang.
• Phạm vi về thời gian: từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2013 (khoảng 10 tuần).
• Đối tượng nghiên cứu: Những sinh viên khóa 10 và khóa 11 của trường đại học An Giang.
• Đối tượng khảo sát: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên và sự hài lòng tác
động giá trị cảm nhận tại trường đại học An Giang.
1.4 Phương Pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu sơ bộ với phương pháp định tính được thực hiện bằng phương pháp thảo luận
tay đôi với 15 sinh viên (n = 15) nhằm điều chỉnh câu từ để hoàn thiện bản phỏng vấn.
• Nghiên cứu chính thức với phương pháp định lượng được thực hiện bởi kỹ thuật phỏng vấn
trực tiếp bằng bảng hỏi chi tiết nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước
lượng và kiểm định mô hình và tiến hành phát bảng hỏi cho 260 sinh viên khóa 10 và khóa
11 của Trường Đại Học An Giang.
• Các dữ liệu được thu thập sẽ được phân tích thông qua Công cụ hệ số tin cậy Cronbach
alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phân tích tương
quan, phân tích hồi quy để kiểm định giả thuyết của mô hình lý thuyết và phân tích phương

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Giới thiệu sơ lược về trường Đại học An Giang
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 7


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới Thiệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu. Chương 2 này nhằm mục đích giới
thiệu cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình lý thuyết được xây dựng cùng với các
giả thuyết về các mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình. Chương này giới thiệu chủ yếu
về cơ sở lý luận: (1) Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên, (2) Giá trị cảm nhận, (3)
mô hình nghiên cứu.
2.2 Dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
2.2.1 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là một khái niệm rộng lớn khó định
nghĩa, khó đo lường và có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Đối với chính phủ, chất lượng được đánh giá trước hết dựa vào tỷ lệ đậu/rớt, những
người bỏ học và thời gian học tập.
- Đối với đội ngũ cán bộ giảng dạy, chất lượng được hiểu là đào tạo tốt trên cơ sở
chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt giữa giảng dạy và
nghiên cứu.


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

2.2.3.1 Tầm quan trọng và khái niệm về sự hài lòng

Sự hài lòng sẽ ảnh hưởng tới hành vi của khách hàng, nó tăng xác suất mua hàng tiếp theo,
tạo tiền đề cho lòng trung thành và ảnh hưởng đến sự truyền miệng của khách hàng cho những
người khác.
Sự hài lòng là một dạng cảm xúc hoặc thái độ, hình thành trên cơ sở khách hàng so sánh,
đánh giá giữa những gì mà họ mong đợi với những gì nhận được từ tổ chức và/hoặc từ sản phẩm,
dịch vụ cụ thể. Nó là trạng thái tâm lý xảy ra trong và/hoặc sau khi tiêu dùng.
2.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Các nghiên cứu đều cho thấy, “sự hài lòng của khách hàng” là một biến phụ thuộc của 3
thành phần chính là “sự mong đợi của khách hàng”, “chất lượng cảm nhận” và “giá trị cảm nhận”.
2.2.4 Mong đợi của khách hàng

Mong đợi được hiểu là những gì mà người mua tiềm năng nghĩ hay cảm thấy nhu cầu về sản
phẩm dịch vụ, những mong muốn, và những ý tưởng hình thành trong đầu của một khách hàng về
một sản phẩm hay dịch vụ trước khi tiêu dùng nó. Mong đợi được xem là “tiêu chuẩn” của
khách hàng khi đánh giá sản phẩm, dịch vụ của một tổ chức về khía cạnh chất lượng và giá trị.
2.2.5 Chất lượng dịch vụ, chất lượng cảm nhận và việc đo lường
2.2.5.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ và chất lượng cảm nhận

Các nhà nghiên cứu và quản trị ủng hộ quan điểm xem xét chất lượng dịch vụ trên góc độ của
khách hàng. Đối với khách hàng, “chất lượng dịch vụ là một sự cảm nhận mang tính so sánh giữa
mong đợi của họ về dịch vụ và những gì mà họ nhận được từ dịch vụ được cung cấp”. Chất lượng dịch
vụ là khách quan, mỗi khách hàng sẽ có những cảm nhận khác nhau, vì thế còn được gọi là “chất
lượng cảm nhận”.

 Công ty luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
 Công ty có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
 Công ty lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
 Nhân viên công ty hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
 Côngty làm việc vào những giờ thuận tiện.
5. Sự hữu hình (tangibility)
 Công ty có trang thiết bị rất hiện đại.
 Các cơ sở vật chất của công ty trông rất bắt mắt.
 Nhân viên công ty ăn mặc rất tươm tất.
 Các sách ảnh giới thiệu của công ty có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp.
2.2.5.2 Đo lường chất lượng cảm nhận

Về cơ bản, việc đo lường chất lượng dịch vụ cần phải căn cứ vào khoảng cách giữa “mong đợi
của khách hàng về chất lượng” và “sự cảm nhận của họ về mức độ chất lượng được thực hiện”. Tuy
nhiên, một số nhà nghiên cứu đã chứng minh có thể đo lường trực tiếp thông qua “chất lượng
cảm nhận” (còn gọi là đo lường hiệu suất - hay mức độ thực hiện của dịch vụ). Lập luận này là
cơ sở của mô hình “chỉ đo lường hiệu suất” được sử dụng khá nhiều hiện nay.
2.2.5.3 Thang đo chất lượng dịch vụ

Tùy vào loại dịch vụ mà việc xây dựng thang đo có thể khác nhau. Tuy nhiên, thang đo
chất lượng dịch vụ có xu hướng tập trung vào 2 nhóm nhân tố chính: (1) Đề cập đến chất lượng
của các thuộc tính cơ bản của dịch vụ, nó là yếu tố đáp ứng nhu cầu chính yếu của khách hàng,
nó trả lời câu hỏi khách hàng nhận được gì từ dịch vụ đó? (2) Đề cập đến chất lượng của các yếu
tố liên quan đến quá trình tương tác để tiếp nhận dịch vụ giữa khách hàng vào người cung cấp,
nó trả lời cho câu hỏi khách hàng tiếp nhận dịch vụ như thế nào?
2.2.6 Giá trị khách hàng, giá trị cảm nhận và việc đo lường
2.2.6.1 Khái niệm giá trị khách hàng và giá trị cảm nhận
Tương tự như chất lượng, “giá trị” cũng được xem xét trên quan điểm khách hàng. “Giá trị
khách hàng” được hình thành trên cơ sở so sánh những gì mà khách hàng mong đợi, với những
gì mà khách hàng nhận được, đặt trong mối quan hệ với yếu tố tình huống và với những gì mà

hàng
2.3 Giáo dục đại học và sự hài lòng

của sinh viên
2.3.1 Một số vấn đề về giáo dục đại học
2.3.1.1 Hoạt động, giới hữu quan và mô hình chất lượng của trường đại học

Hoạt động chính của một trường đại học bao gồm: “nghiên cứu, giáo dục và dịch vụ xã
hội”. Các hoạt động này hỗ trợ và tương tác với nhau trong việc thỏa mãn giới hữu quan. Mô
hình chất lượng trong trường đại học là một sự kết nối chặt chẽ giữa sứ mệnh, mục đích, mục tiêu
với các kế hoạch, chính sách, các hoạt động quản trị và nguồn lực để hướng tới thỏa mãn các bên
hữu quan.
2.3.1.2 Khái niệm, chức năng và mục tiêu của giáo dục đại học
a. Khái niệm

Giáo dục là những tác động nhằm làm thay đổi nhận thức và hành vi của con người. Giáo
dục đại học được xem là giai đoạn tiếp nối của giáo dục phổ thông, nhằm phát triển con người
toàn diện cả về kiến thức, chuyên môn lẫn tư tưởng, đạo đức.
b. Chức năng của giáo dục đại học

Nhằm đào tạo con người toàn diện, chức năng của giáo dục là khá rộng gồm: (1) Chức
năng đào tạo; (2) Chức năng văn hóa; (3) Chức năng tư tưởng; (4) Chức năng phát triển; (5) Chức
năng mục đích.
c. Mục tiêu và phương pháp giáo dục đại học

Mục tiêu của giáo dục đại học là “Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý
thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ
đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Để đạt được mục tiêu, hoạt
động giáo dục đại học phải nhấn mạnh việc bảo đảm một điều kiện nhất định về cơ sở vật chất,
trang bị phương pháp và năng lực để sinh viên đạt được mục tiêu, chiếm lĩnh được tri thức.

dạng. Có 3 xu hướng chính:
1. Sử dụng thang đo như các dịch vụ thông thường khác, thường thấy nhất là
SERVQUAL (giữ nguyên hoặc có điều chỉnh);
2. Phát triển thang đo mới nhưng vẫn dựa trên cơ sở SERVQUAL, điển hình
là mô hình “chỉ đo lường hiệu suất trong giáo dục đại học” (HeDPERF);
3. Thang đo được thiết kế theo các hoạt động của nhà trường liên quan đến giáo
dục đại học (Nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, ý thức của sinh viên,
điều kiện phục vụ dạy và học, phương pháp đánh giá sinh viên, tổ chức đánh
giá).
Trong đề tài này, thang đo chất lượng đào tạo của sinh viên về dịch vụ giáo dục đại học
được tiếp cận theo hướng thứ ba.
2.3.2.4 Thang đo giá trị cảm nhận của sinh viên về giáo dục đại học
Về cơ bản, không có quá nhiều sự khác biệt trong cách tiếp cận vấn đề giá trị khách hàng
trong lĩnh vực giáo dục đại học. Các nghiên cứu về “giá trị cảm nhận” của sinh viên đối với giáo
dục đại học thường tập trung vào 5 loại giá trị chính là: giá trị chức năng, xã hội, kiến thức, tình
cảm và kinh tế.Trong đề tài, chỉ tập trung vào 3 thành phần được sử dụng nhiều nhất trong các
nghiên cứu là: giá trị chức năng, xã hội và kiến thức.
2.3.2.5 Thang đo sự hài lòng của sinh viên về giáo dục đại học
Sự hài lòng của sinh viên về giáo dục đại học chịu ảnh hưởng của chất lượng đào tạo về các
hoạt động liên quan đến giáo dục đại học, vì thế thang đo sự hài lòng thường tập trung vào các
yếu tố liên quan đến quá trình này (nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy, chất lượng đào
tạo, hoạt động nhân viên trong bộ phận chức năng, phòng công tác sinh viên, cơ sở vật chất phục
vụ học tập, thư viện và nhân viên thư viện).
Trang 12


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu


• H7: Mức độ hài lòng về chất lượng giáo dục có mối quan hệ dương với giá trị cảm nhận

của sinh viên.
• H8: Có sự khác biệt giữa sinh viên nam và nữ về mức độ hài lòng.
• H9: Có sự khác biệt giữa khóa 10 và khóa 11 về mức độ hài lòng.

Trang 13


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về đo lường các yếu tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học An Giang. Chương 3 nhằm mục đích giới thiệu
phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường các khái niệm
nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra. Chương này gồm ba phần
chính: (1) thiết kế nghiên cứu và (2) thang đo được dùng, và (3) chọn mẫu và phương pháp tiến
hành điều tra.

n cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo
lường các khái niệm nghiên cứu. Thực hiện thông qua thảo luận tay đôi (n = 15 sinh viên) với
dàn bài đã soạn sẵn và dựa vào thang đo của Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý đã được kiểm
định để đo lường chất lượng đào tạo tại trường Đại Học Huế.
Nghiên cứu chính thức định lượng được thực hiện để đánh giá về độ tin cậy và giá trị của
các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với sinh viên trường đại học An Giang.


1

Sơ bộ

Định tính

Thảo luận tay đôi
n= 15

1 tuần

2

Chính thức

Định lượng

n = 260

2 tuần

trình nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu bao gồm 2 bước chính:
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu
Toàn bộ quy trình nghiên cứu có thể mô tả qua hình dưới đây:

Cơ sở lý thuyết

Thang đo nháp

2. Phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
Các biến quan sát có hệ số tương quan giữa biến và tổng (item-total correlation) dưới 3.0 sẽ
bị loại bỏ và tiêu chuẩn để chọn thang đo khi Cronbach alpha biến thiên trong khoảng [0.70 0.80] là thang đo có độ tin cậy tốt, tuy nhiên nếu Cronbach alpha lớn hơn hoặc bằng 0.60
( Cronbach α ≥ 0.60) là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy.
Sau đó, các biến quan sát có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.40 trong EFA sẽ tiếp tục bị
loại bỏ và kiểm tra tổng phương trích được (≥ 50%). Sau đó phân tích tương quan, phân tích hồi
quy tuyến tính đơn và bội và phân tích phương sai (T-Test, ANOVA) để kiểm định sự khác biệt.
3. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy
Trước khi phân tích các kết quả thu được ở trên, ta cần kiểm tra các giả định trong hồi quy
tuyến tính. Nếu các giả định này bị vi phạm. Thì các ước lượng không đáng tin cậy nữa (Hoàng
Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. 2008). Ta sẽ lần lượt kiểm tra các giả định sau:
a. Phương sai của sai số (phần dư) không đổi.
b. Các phần dư có phân phối chuẩn.
4. Kiểm tra giả định về mối tương quan giữa các biến độc lập

3.3 Thang đo được dùng
Thang đo chủ yếu được dùng trong bảng câu hỏi là thang đo khoảng cách. Để xếp hạng
mức độ quan trọng giữa các tiêu chí, sử dụng thang đo Likert 5 điểm. với:
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Trung hòa
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng

Trang 16


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

PPGD4
PPGD5
PPGD6
PPGD7
PPGD8
PPGD9
PPGD10
PPGD11
PPGD12

16
17
18
19

YTSV1
YTSV2
YTSV3
YTSV4

20
21
22

DKDH1
DKDH2
DKDH3

23
24

GTCNSV7
GTCNSV8
GTCNSV9

38
39
40
41
42
43
44
45

MDHL1
MDHL2
MDHL3
MDHL4
MDHL5
MDHL6
MDHL7
MDHL8

Các yếu tố
Nội dung giảng dạy
Nội dung giảng dạy của giảng viên đầy đủ theo yêu cầu môn học.
Nội dung giảng dạy được cập nhật đầy đủ.
Nội dung giảng dạy gắng với thực tiễn.
Phương pháp giảng dạy
Giảng viên có phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu.
Giảng viên quan tâm và khuyến khích ý kiến của sinh viên.

Sinh viên có cơ hội rèn luyện ngoại ngữ tại trường.
Trường tạo cơ hội học tập và nghiên cứu cho sinh viên.
Kiến thức tại trường của sinh viên tạo công việc tốt trong tương lai.
Sinh viên tự tin về kiến thức có được trong học tập.
Bạn sẽ giới thiệu trường đại học An Giang với mọi người.
Với bạn đây là nơi tốt nhất để học.
Bạn vui mừng vì được học tại trường đại học An Giang.
Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo
Hài lòng với nội dung giảng dạy
Hài lòng với phương pháp giảng dạy
Hài lòng với chất lượng đào tạo
Hài lòng với nhân viên trong bộ phận chức năng
Hài lòng với hoạt động của phòng công tác sinh viên
Hài lòng với cơ sở vật chất phục vụ học tập
Hài lòng với thư viện (tài liệu, không gian)
Hài lòng với nhân viên thư viện

Trang 17


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

3.4 Chọn mẫu và phương pháp tiến hành điều tra

Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Thời gian thực hiện từ ngày 31/5 – 2/6/2013.
Bảng 3.3: Thống kê mẫu nghiên cứu
Tần số
Giới tính

100.0

Qua bảng trên cho thấy:
Giới tính thì nam chiếm 46.5%, giới tính nữ chiếm 53,5%, hiển nhiên cho thấy tỷ lệ giới
tính nữ lớn hơn giới tính nam trong mẫu trên.
Về phần khóa học đa số tập trung nhiều ở khóa 11 chiếm 64,2%, riêng khóa 10 chiếm
35,8%, vì chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên tỷ lệ sinh viên khóa 11 chiếm phần lớn, do
khóa 10 đa số đã hoàn thành khóa học và đang chờ xét tốt nghiệp nên cơ hội gặp gơ khóa 10 ít
hơn.
3.5 Tóm tắt

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá thang đo các khái
niệm và mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên. Phương
pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai bước - nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức định lượng được thực hiện để đánh giá về độ tin cậy và giá trị của các
thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với sinh viên trường đại học An Giang. Nghiên
cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu
cho nghiên cứu định lượng này có kích thước n = 260, được chọn theo phương pháp lấy mẫu
thuận tiện.
Các thang đo được kiểm định chính thức bằng phương pháp độ tin cậy Cronbach alpha và phân
tích nhân tố khám phá (EFA). Sau khi điều chỉnh, kết quả cho thấy các thang đo đạt được yêu cầu
và sẵn sàng cho phân tích hồi quy tuyến tính. Chương này cũng mô tả thông tin về mẫu của
nghiên cứu chính thức. Tiếp theo chương 5 sẽ trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết
quả nghiên cứu, bao gồm phương pháp Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích
mô hình hồi quy tuyến tính đơn và bội và phân tích phương sai (T- Test, ANOVA).

Trang 18


Chuyên đề năm ba


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

Hình 4.2 Trường đại học An Giang (khu B – đường Ung Văn Khiêm)
Trường Đại học An Giang hiện có 10,695 sinh viên và 738 cán bộ giảng viên và công
nhân viên. Trường có 6 khoa: Khoa Sư phạm, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên,
Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Khoa Văn hóa
nghệ thuật và Khoa Lý luận chính trị.
Trường Đại học An Giang cũng đã thành lập Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ,
Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân
văn, Trung tâm Tạo nguồn nhân lực Phát triển Cộng đồng triển khai các chương trình nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ. Trường đang cộng tác và tăng cường các mối quan hệ với các
trường đại học, tổ chức và trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước.

Hình 4.3 Khu trung tâm tin học - ngoại ngữ - thư viện
Từ 2000-2001, Đại học An Giang tuyển sinh khóa đầu tiên. Từ sau đó số lượng thí sinh dự
thi vào trường liên tục tăng, có năm lên đến 20.000 thí sinh. Đây là tín hiệu đáng mừng của một
trường mới được thành lập, đồng thời cho thấy sự ra đời của Đại học An Giang là một nhu cầu
thực sự của Đồng Bằng sông Cửu Long.
Qua mỗi năm học, nhà trường từng bước mở rộng ngành nghề, hệ đào tạo. Nếu như năm
học đầu tiên, trường chỉ có 5 ngành đào tạo đại học thì trong năm 2005-2006 trường đã có 42
ngành đào tạo chính quy trong đó có 20 ngành hệ đại học. Mặc dù là một trường đại học có tuổi
đời còn rất trẻ nhưng trường đã tập trung đào tạo được ngàng mũi nhọn như Công nghệ sinh học,
Kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công nghệ thực phẩm... Theo nhận định của các
chuyên gia đó là những ngành rất cần thiết khi Việt Nam bước qua thế kỷ 21.
Trang 20



/>4.5 Nhân lực
Do nhu cầu phát triển cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường đã không ngừng tăng
lên cả về số lượng lẫn chất lượng. Đảng ủy, Ban giám hiệu rất quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ
giảng viên có trình độ sau đại học:
• 2000-2001, tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 245 người, trong đó có 41 thạc





sĩ, tiến sĩ
2001-2002: 298 người trong đó có 52 thạc sĩ, tiến sĩ
2002-2003: 350 người trong đó có 54 thạc sĩ, tiến sĩ
2003-2004: 406 người trong đó có 68 thạc sĩ tiến sĩ
2004-2005: 471 người trong đó có 91 thạc sĩ, tiến sĩ

Hình 4.6 Đội ngũ công nhân viên chức Đại học An Giang 2009-2010
Những ngày đầu thành lập, Trường chỉ có 190 cán bộ, công chức, gần 40 người có trình độ
Thạc sỹ, Tiến sỹ. Đến nay, Trường đã có 850 cán bộ, viên chức, trong đó trình độ Thạc sỹ, Tiến
sỹ là 316 người, trên 100 người đang theo học các lớp sau đại học trong và ngoài nước (bình
quân mỗi năm có trên 25 cán bộ, giảng viên hoàn thành chương trình sau đại học), có 62 giảng
Trang 23


Chuyên đề năm ba

GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu

viên chính. Hiện nay, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt 55% trên tổng số giảng viên trực
tiếp giảng dạy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status