Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý thầy cô, chúng tôi là nhóm sinh viên khóa 11, khoa kinh tế - quản
trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh, trường Đại học An Giang. nhóm
chúng tôi xin cam đoan nghiên cứu sau đây là do chính nhóm chúng tôi thực hiện.
Những lý thuyết được trình bày trong báo cáo này đều có trích dẫn nguồn. Dữ
liệu phân tích trong chuyên đề này là thông tin sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi
được gửi đến những sinh viên đang học ở trường Đại học An Giang
Chúng tôi cam đoan đề tài không sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học
khác.
Long Xuyên, ngày 03 tháng 07 năm 2013
Trang 1
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình thực hiện chuyên đề năm 3, nhóm chúng tôi đã nhận được sự động
viên, chăm lo của gia đình, sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và bạn
bè.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Đình Lệ Thu. Trong suốt thời
gian thực hiện chuyên đề, cô đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến, giúp nhóm chúng tôi
chỉnh sửa và hoàn thiện chuyên đề theo đúng tiến độ và quy định của khoa.
Cảm ơn trường Đại học An Giang, tất cả giảng viên khoa Kinh Tế - Quản trị kinh
doanh nói riêng, các giảng viên của trường và các giảng viên thỉnh giảng nói chung đã
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 11
2.1 GIỚI THIỆU ....................................................................................................................................... 11
2.2 DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .................................................................................. 11
2.2.1 Khái niệm về chất lượng ........................................................................................................... 11
2.2.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ .......................................................................................... 11
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng ..................................................................................................... 12
2.2.4 Mong đợi của khách hàng .......................................................................................................... 12
2.2.5 Chất lượng dịch vụ, chất lượng cảm nhận và việc đo lường......................................................... 12
2.2.6 Giá trị khách hàng, giá trị cảm nhận và việc đo lường .......................................................... 13
2.3 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ....................................................................... 14
2.3.1 Một số vấn đề về giáo dục đại học ............................................................................................ 14
2.3.2 Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên...................................................................................... 15
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................................................................... 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 18
3.1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................................................ 18
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................................................................... 18
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................... 18
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu ....................................................................................................... 18
3.2.3 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................................... 19
3.3 THANG ĐO ĐƯỢC DÙNG..................................................................................................................... 20
3.4 CHỌN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA ....................................................................... 22
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ................................... 23
4.1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................................................ 23
4.2 HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ........................................................ 23
4.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ............................................................................ 25
4.4 QUY MÔ ĐÀO TẠO ............................................................................................................................. 27
4.5 NHÂN LỰC ......................................................................................................................................... 27
Trang 3
6.1 KẾT QUẢ CHÍNH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................... 43
6.2 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
6.2.1 Hạn chế của đề tài ........................................................................Error! Bookmark not defined.
6.2.2 Một số kiến nghị..............................................................................Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................................... 48
PHỤ LỤC .................................................................................................................................................. 50
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................................ 50
PHỤ LỤC 2: CÁC BIẾN QUAN SÁT CỦA THANG ĐO ................................................................. 52
PHỤ LỤC 3: THÔNG TIN VỀ NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HIỆU CHỈNH CÁC BIẾN
QUAN SÁT ĐO LƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI
LÒNG CỦA SINH VIÊN ...................................................................................................................... 53
PHỤ LỤC 4:KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THUỘC
TÍNH ĐẾN SỰ ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG BẰNG CRONBACH’S ALPHA (N = 260) ...................... 54
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) ........................................... 58
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC GIẢ ĐỊNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH........................... 66
1. MÔ HÌNH THỨ NHẤT ................................................................................................................. 66
2. MÔ HÌNH THỨ HAI .................................................................................................................... 68
Trang 4
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1. TIẾN ĐỘ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU ..................................................................... 19
BẢNG 3.2: THANG ĐO ĐƯỢC DÙNG ................................................................................... 21
BẢNG 3.3: THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 22
HÌNH 4.1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG (KHU A – ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU) ........................... 23
HÌNH 4.2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG (KHU B – ĐƯỜNG UNG VĂN KHIÊM) ................... 23
HÌNH 4.3 KHU TRUNG TÂM TIN HỌC - NGOẠI NGỮ - THƯ VIỆN ......................................... 24
HÌNH 4.4 LỄ TỐT NGHIỆP NĂM 2012 - ĐẠI HỌC AN GIANG .............................................. 25
HÌNH 4.5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ............. ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED.
HÌNH 4.6 ĐỘI NGỦ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC ĐẠI HỌC AN GIANG 2009-2010 ................... 27
HÌNH 5.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH ................................................................. 33
Trang 6
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại, và điều này không chỉ diễn ra ở lĩnh vực kinh
tế, thương mại, khoa học công nghệ mà còn đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo
dục của mọi quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thống giáo dục nói chung, giáo dục
đại học nói riêng, với chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình
hội nhập và phát triển đất nước, cũng không nằm ngoài xu thế đó. Để đào tạo được
nguồn nhân lực chất lượng cao hơn nữa, các trường đại học Việt Nam cần phát huy một
cách mạnh mẽ nhất nội lực, đề ra những giải pháp có tính khoa học cho quá trình cải tiến
chất lượng nhằm thực hiện tốt hơn nữa mục tiêu và sứ mạng phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao.
Có thể thấy, Singapore từ một nước nhỏ, gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế và
thiếu thốn tài nguyên. Nhưng hiện nay Singapore đã trở thành một trong những nước
phát triển trên thế giới và là nước phát triền hàng đầu ở Đông Nam Á. Trong lĩnh vực
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
(sinh viên) được đáp ứng những mong đợi đó sẽ giúp cho đơn vị phát triển. Mặt khác,
trong xu thế giáo dục đại học đang dần được chấp nhận như là một loại hình dịch vụ, các
trường đại học là đơn vị cung cấp dịch vụ cho đối tượng khách hàng chủ yếu của mình là
sinh viên. Một áp lực không thể tránh khỏi đối với các trường là việc tuân thủ các
nguyên tắc quản lý chất lượng hiện đại mà trong đó triết lý hướng đến khách hàng đang
đóng vai trò chủ đạo.
Theo đó, một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các
đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục nói riêng là sự hài
lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà đơn vị cung ứng. Chất lượng
phải được đánh giá bởi khách hàng, người sử dụng dịch vụ của các đơn vị cung ứng.
Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục việc đánh giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách
hàng, trong đó khách hàng trọng tâm là người học (sinh viên) đang trở nên hết sức cần
thiết.
Cũng vì thế mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đo lường các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học An Giang”.
1.2 Mục tiêu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và sự hài lòng đến giá trị cảm nhận
của sinh viên ĐHAG đối với chất lượng đào tạo.
Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên ĐHAG
đối với chất lượng đào tạo.
Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên theo các đặc điểm cá
nhân (khóa học, giới tính…)
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên tại trường
ĐHAG.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này có thể hỗ trợ về sau cho các công trình nghiên cứu về “Đo lường
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học An Giang”
đối với chuyên đề của sinh viên.
Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sau này và đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy được hiệu quả của chất lượng đào tạo tác động
đến mức độ hài lòng của sinh viên. Từ đó, nâng cao mức độ hài lòng và sự thỏa
mãn của sinh viên đối với chất lượng giáo dục.
1.6 Nội dung nguyên cứu
Ngoài phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Giới thiệu sơ lược về trường Đại học An Giang
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 10
của Mạng lưới các trường đại học các nước ASEAN, chất lượng được hiểu là mức độ
hài lòng của những người liên quan đến quá trình giáo dục, bao gồm các giảng viên, sinh
viên, doanh nghiệp, chính phủ,và các đối tượng liên quan khác.
2.2.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
2.2.2.1 Khái niệm
Dịch vụ là kết quả của một quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành đầu ra cần
thiết cho khách hàng. Quá trình đó bao gồm các hoạt động phía sau (bên trong) và các
hoạt động phía trước, nơi mà khách động phía sau (bên trong) và các hoạt động phía
trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau nhằm thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng theo cách mà khách hàng mong muốn và suy cho cùng đó là tạo
ra giá trị cho khách hàng.
2.2.2.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ có 4 đặc điểm là: (1) Tính vô hình; (2) Tính không thể tách rời (giữa sản
xuất và tiêu dùng); (3) Tính không đồng nhất (hay không thể tiêu chuẩn hóa); (4) Tính
không tồn tại lâu dài (còn gọi là không thể tồn kho). Với những đặc tính này, để thành
công trong cung ứng dịch vụ, cần có những giải pháp quản trị thích hợp.
2.2.2.3 Tác động của công nghệ tới các đặc tính của dịch vụ
Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc cung ứng dịch vụ trở nên đồng đều, chính xác,
chuẩn mực và linh hoạt hơn. Công nghệ đang được xem như là một giải pháp quan
trọng để thỏa mãn ngày càng cao hơn nhu cầu của khách hàng và gia tăng khả năng cạnh
tranh của tổ chức.
Trang 11
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
2.2.3 Sự hài lòng của khách hàng
2.2.3.1 Tầm quan trọng và khái niệm về sự hài lòng
Khi bạn gặp trở ngại, công ty chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải
quyết trở ngại đó.
Công ty thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
Công ty cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa.
Công ty lưu ý để không xảy ra một sai xót nào.
2. Sự phản hồi (responsiness)
Nhân viên công ty cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ.
Nhân viên công ty nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn.
Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp bạn.
Nhân viên công ty không bao giờ qúa bận đến nỗi không đáp ứng yêu
cầu của bạn.
Trang 12
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
3. Sự đảm bảo (assurance): Cách cư xử của nhân viên gây niềm tin cho bạn.
Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty.
Nhân viên công ty luôn niềm nở với bạn.
Nhân viên công ty có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn.
4. Sự cảm thông (empathy)
Công ty luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
Công ty có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
Công ty lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
Nhân viên công ty hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
Côngty làm việc vào những giờ thuận tiện.
5. Sự hữu hình (tangibility)
Công ty có trang thiết bị rất hiện đại.
tiếp thông qua “giá trị cảm nhận” mà không cần so sánh với mong đợi và chi phí.
2.2.6.3 Thang đo giá trị khách hàng
Trang 13
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
So với chất lượng, thang đo giá trị cảm nhận có tính thống nhất cao hơn. Một số
thành phần thường được sử dụng để đo lường giá trị khác trong các nghiên cứu là: (1)
Giá trị chức năng; (2) Giá trị kinh tế; (3) Giá trị của sự thuận tiện; (4) Giá trị xã hội; (5)
Giá trị tình cảm; (6) Giá trị có điều kiện; (7) Giá trị nhận thức.
Tóm lại: Có thể đo lường sự hài lòng của khách hàng thông qua chất lượng cảm nhận
và giá trị cảm nhận như mô tả trong hình 2.1.
Chất lượng cảm nhận
(Perceived quality-Performance)
Sự hài lòng
(Satisfaction)
Giá trị cảm nhận
(Customer value/ Perceived
value)
Hình 2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
2.3 Giáo dục đại học và sự hài lòng của sinh viên
2.3.1 Một số vấn đề về giáo dục đại học
2.3.1.1 Hoạt động, giới hữu quan và mô hình chất lượng của
trường đại học
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, trang bị phương pháp và năng lực để sinh viên đạt
được mục tiêu, chiếm lĩnh được tri thức.
2.3.1.3 Tính chất đặc biệt của dịch vụ giáo dục đại học
Giáo dục đại học là một loại dịch vụ đặc biệt với thời gian và mức độ tương tác
cao giữa người cung cấp và khách hàng, đồng thời là dịch vụ mang tính tổng hợp của
nhiều hoạt động khác nhau. Trong nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên cần chú trọng
đến đặc điểm này.
2.3.2 Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên
2.3.2.1 Phương pháp, nội dung và các nguyên tắc trong nghiên cứu sự
hài lòng của sinh viên thông qua khảo sát
Trong phương pháp khảo sát sự hài lòng của sinh viên thì việc thiết kế bản câu hỏi
thường bao gồm 2 nội dung: “tầm quan trọng của từng yếu tố liên quan đến quá trình
học tập” và “sự hài lòng của sinh viên về các yếu tố đó”. Về nội dung, thường bao gồm
một phạm vi khá rộng với đa số các vấn đề liên quan đến sinh viên. Trong xử lý và sử
dụng kết quả, phải xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên mô tả thống kê là một
yêu cầu bắt buộc. Một số nghiên tiến hành xây dựng mô hình, phân tích nhân tố và hồi
quy để tóm tắt dữ liệu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng
của sinh viên.
2.3.2.2 Mô hình đo lường sự hài lòng của sinh viên
Các nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên có đề cập đến nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó nổi lên hai nhóm yếu tố quan trọng là chất lượng và giá trị của dịch vụ
giáo dục đại học do nhà trường cung cấp. Vì thế mô hình đo lường sự hài lòng được xây
dựng với thành phần là “chất lượng cảm nhận” và “sự hài lòng tác động đến giá trị cảm
nhận”.
2.3.2.3 Thang đo chất lượng đào tạo của sinh viên về giáo dục đại học
Thang chất lượng cảm nhận của sinh viên về dịch vụ giáo dục đại học được sử
dụng khá đa dạng. Có 3 xu hướng chính:
1. Sử dụng thang đo như các dịch vụ thông thường khác, thường thấy
2.4 Mô hình nghiên cứu
Nội dung giảng
dạy
H1
H
Phương pháp
giảng dạy
H2
Ý thức của
sinh viên
H3
H4
Điều kiện phục
vụ dạy học
Mức độ hài lòng về
chất lượng giáo dục
H7
H
Giá trị cảm nhận
của sinh viên
H5
cảm nhận của sinh viên.
H8: Có sự khác biệt giữa sinh viên nam và nữ về mức độ hài lòng.
H9: Có sự khác biệt giữa khóa 10 và khóa 11 về mức độ hài lòng.
Trang 17
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về đo lường các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường đại học An Giang. Chương 3 nhằm mục đích
giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo
lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề
ra. Chương này gồm ba phần chính: (1) thiết kế nghiên cứu và (2) thang đo được dùng,
và (3) chọn mẫu và phương pháp tiến hành điều tra.
3.2 Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Thực hiện thông qua thảo luận tay đôi (n = 15
sinh viên) với dàn bài đã soạn sẵn và dựa vào thang đo của Lại Xuân Thủy và Phan Thị
Minh Lý đã được kiểm định để đo lường chất lượng đào tạo tại trường Đại Học Huế.
Nghiên cứu chính thức định lượng được thực hiện để đánh giá về độ tin cậy và giá
trị của các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với sinh viên trường đại học
An Giang. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng
bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu cho nghiên cứu định lượng này có kích thước n = 260, được
chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
1
Sơ bộ
Định tính
Thảo luận tay đôi
n= 15
1 tuần
2
Chính thức
Định lượng
n = 260
2 tuần
Toàn bộ quy trình nghiên cứu có thể mô tả qua hình dưới đây:
Cơ sở lý thuyết
Định tính (thảo luận tay đôi, n=15)
Thang đo
nháp
Các biến quan sát có hệ số tương quan giữa biến và tổng (item-total correlation)
dưới 3.0 sẽ bị loại bỏ và tiêu chuẩn để chọn thang đo khi Cronbach alpha biến thiên
trong khoảng [0.70 - 0.80] là thang đo có độ tin cậy tốt, tuy nhiên nếu Cronbach alpha
lớn hơn hoặc bằng 0.60 ( Cronbach α ≥ 0.60) là thang đo có thể chấp nhận được về mặt
độ tin cậy.
Sau đó, các biến quan sát có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.40 trong EFA sẽ
tiếp tục bị loại bỏ và kiểm tra tổng phương trích được (≥ 50%). Sau đó phân tích tương
quan, phân tích hồi quy tuyến tính đơn và bội và phân tích phương sai (T-Test,
ANOVA) để kiểm định sự khác biệt.
3. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy
Trước khi phân tích các kết quả thu được ở trên, ta cần kiểm tra các giả định trong
hồi quy tuyến tính. Nếu các giả định này bị vi phạm. Thì các ước lượng không đáng tin
cậy nữa (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. 2008). Ta sẽ lần lượt kiểm tra các giả
định sau:
a. Phương sai của sai số (phần dư) không đổi.
b. Các phần dư có phân phối chuẩn.
4. Kiểm tra giả định về mối tương quan giữa các biến độc lập
3.3 Thang đo được dùng
Thang đo chủ yếu được dùng trong bảng câu hỏi là thang đo khoảng cách. Để xếp
hạng mức độ quan trọng giữa các tiêu chí, sử dụng thang đo Likert 5 điểm. với:
1. Rất không hài lòng
2. Không hài lòng
3. Trung hòa
4. Hài lòng
5. Rất hài lòng
Trang 20
Chuyên đề năm ba
PPGD2
PPGD3
PPGD4
PPGD5
PPGD6
PPGD7
PPGD8
PPGD9
PPGD10
PPGD11
PPGD12
16
17
18
19
YTSV1
YTSV2
YTSV3
YTSV4
20
21
22
DKDH1
DKDH2
DKDH3
GTCNSV5
GTCNSV6
GTCNSV7
GTCNSV8
GTCNSV9
38
39
40
41
42
43
44
45
MDHL1
MDHL2
MDHL3
MDHL4
MDHL5
MDHL6
MDHL7
MDHL8
Các yếu tố
Nội dung giảng dạy
Nội dung giảng dạy của giảng viên đầy đủ theo yêu cầu môn học.
Nội dung giảng dạy được cập nhật đầy đủ.
Nội dung giảng dạy gắng với thực tiễn.
Phương pháp giảng dạy
Sinh viên tự hào khi học tập tại trường.
Sinh viên có cơ hội rèn luyện đạo đức, tác phong tại trường.
Sinh viên có cơ hội rèn luyện ngoại ngữ tại trường.
Trường tạo cơ hội học tập và nghiên cứu cho sinh viên.
Kiến thức tại trường của sinh viên tạo công việc tốt trong tương lai.
Sinh viên tự tin về kiến thức có được trong học tập.
Bạn sẽ giới thiệu trường đại học An Giang với mọi người.
Với bạn đây là nơi tốt nhất để học.
Bạn vui mừng vì được học tại trường đại học An Giang.
Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo
Hài lòng với nội dung giảng dạy
Hài lòng với phương pháp giảng dạy
Hài lòng với chất lượng đào tạo
Hài lòng với nhân viên trong bộ phận chức năng
Hài lòng với hoạt động của phòng công tác sinh viên
Hài lòng với cơ sở vật chất phục vụ học tập
Hài lòng với thư viện (tài liệu, không gian)
Hài lòng với nhân viên thư viện
Trang 21
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
3.4 Chọn mẫu và phương pháp tiến hành điều tra
Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Thời gian thực hiện từ ngày 31/5 –
2/6/2013.
Bảng 3.3: Thống kê mẫu nghiên cứu
46.5
100.0
35.8
100.0
Qua bảng trên cho thấy:
Giới tính thì nam chiếm 46.5%, giới tính nữ chiếm 53,5%, hiển nhiên cho thấy tỷ
lệ giới tính nữ lớn hơn giới tính nam trong mẫu trên.
Về phần khóa học đa số tập trung nhiều ở khóa 11 chiếm 64,2%, riêng khóa 10
chiếm 35,8%, vì chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên tỷ lệ sinh viên khóa 11
chiếm phần lớn, do khóa 10 đa số đã hoàn thành khóa học và đang chờ xét tốt nghiệp
nên cơ hội gặp gơ khóa 10 ít hơn.
3.5 Tóm tắt
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá thang đo các
khái niệm và mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh
viên. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai bước - nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức định lượng được thực hiện để đánh giá về độ tin cậy và giá trị
của các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với sinh viên trường đại học An
Giang. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng
bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu cho nghiên cứu định lượng này có kích thước n = 260, được
chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Các thang đo được kiểm định chính thức bằng phương pháp độ tin cậy Cronbach alpha
và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Sau khi điều chỉnh, kết quả cho thấy các thang đo
đạt được yêu cầu và sẵn sàng cho phân tích hồi quy tuyến tính. Chương này cũng mô tả
thông tin về mẫu của nghiên cứu chính thức. Tiếp theo chương 5 sẽ trình bày phương
pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu, bao gồm phương pháp Cronbach alpha,
phân tích nhân tố khám phá, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đơn và bội và phân
tích phương sai (T- Test, ANOVA).
USD.
Hình 4.2 Trường đại học An Giang (khu B – đường Ung Văn Khiêm)
Trang 23
Chuyên đề năm ba
GVHD: Ths. Huỳnh Đình Lệ Thu
Trường Đại học An Giang hiện có 10,695 sinh viên và 738 cán bộ giảng viên và
công nhân viên. Trường có 6 khoa: Khoa Sư phạm, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên
Thiên nhiên, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh
doanh, Khoa Văn hóa nghệ thuật và Khoa Lý luận chính trị.
Trường Đại học An Giang cũng đã thành lập Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại
ngữ, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã
hội và Nhân văn, Trung tâm Tạo nguồn nhân lực Phát triển Cộng đồng triển khai các
chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Trường đang cộng tác và tăng
cường các mối quan hệ với các trường đại học, tổ chức và trung tâm nghiên cứu trong và
ngoài nước.
Hình 4.3 Khu trung tâm tin học - ngoại ngữ - thư viện
Từ 2000-2001, Đại học An Giang tuyển sinh khóa đầu tiên. Từ sau đó số lượng thí
sinh dự thi vào trường liên tục tăng, có năm lên đến 20.000 thí sinh. Đây là tín hiệu đáng
mừng của một trường mới được thành lập, đồng thời cho thấy sự ra đời của Đại học An
Giang là một nhu cầu thực sự của Đồng Bằng sông Cửu Long.
Qua mỗi năm học, nhà trường từng bước mở rộng ngành nghề, hệ đào tạo. Nếu
như năm học đầu tiên, trường chỉ có 5 ngành đào tạo đại học thì trong năm 2005-2006
trường đã có 42 ngành đào tạo chính quy trong đó có 20 ngành hệ đại học. Mặc dù là
một trường đại học có tuổi đời còn rất trẻ nhưng trường đã tập trung đào tạo được ngàng