Trường Đại học Ngân hàng Tp HCM
=
BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM (CƠ SỞ THỦ ĐỨC) KHI SỬ DỤNG
THƯ VIỆN TRƯỜNG
GVHD: Thầy Trương Đình Thái
Nhóm thực hiện: DH26T01_Nhóm 1
1
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
Họ tên
Cao Thị Ngọc Ánh
Lê Thị Hạnh Xuân
Trần Tiến
Phạm Lê Minh Luân
Nguyễn Thị Thúy Diễm
Lê Nguyễn Tuyết Hồng
Nguyễn Thị Thảo
Nguyễn Hoài Thắng
Trần Ngọc Tuấn
Trần Huỳnh Vân
LỜI NÓI ĐẦU
“Học phải đi đôi với hành” - việc ứng dụng những kiến thức lý thuyết trong sách vở vào thực tế
để giải quyết vấn đề trong cuộc sống là cần thiết và quan trọng đối với người đi học. Vì thế, với
sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy Thái (về kiến thức môn học cũng như phần mềm xử lí số
liệu; sự định hướng trong quá trình thực hiện đề tài ), khi nghiên cứu môn học kinh tế lượng,
làm quen với phương pháp nghiên cứu định lượng (thu thập dữ liệu để kiểm định các lý thuyết
khoa học), nhóm chúng tôi rất vui khi thực hiện một đề tài nhỏ nhằm ứng dụng những kiến thức
đã h ọc. Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã hiểu hơn về kiến thức của môn và có những
quãng thời gian thú vị bên nhau. Từ những ngày đầu không định hình được phải làm như thế
nào, chọn đề tài không có ý nghĩa phải đổi lại, đến những buổi họp nhóm tranh cãi gay gắt về để
cùng lập bảng câu hỏi, rồi cùng nhau đi phát phiếu điều tra, tổng hợp số liệu. Và có lẽ giai đoạn
khó khăn nhất là xử lí số liệu - với 9 buổi học trong đó có chỉ có một buổi hướng dẫn thực hành,
thật khó cho nhóm khi xử lí số liệu với phần mềm SPSS. Vì thế, dù đã rất cố gắng, nhưng nhóm
có lẽ cũng khó tránh k hỏi những sai sót. Mong thầy lượng thứ.
Nhóm xin cam đoan nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Đại học
Ngân hàng Tp HCM (cơ sở Thủ Đức) khi sử dụng thư viện trường” là kết quả do nhóm thu thập,
xử lí các số liệu một cách tin cậy, trung thực và khách quan. Nhóm xin chịu trách nhiệm về
nghiên cứu của mình.
Xin gửi lời cảm ơn tất cả các bạn trong nhóm đã cùng thực hiện đề tài này.
Và, xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Thái - giảng viên dạy môn kinh tế lượng và là
người theo sát, hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ nhiệt tình, làm cho đề tài của nhóm có thể hoàn thành.
Nhóm trưởng
Ngọc Ánh
3
MỤC LỤC
3.
4.
Giới thiệu đề tài
Lí do chọn đề tài
- Đầu tư cho giáo dục - đầu tư cho con người, là đầu tư thông minh và bền vững nhất.
Chính vì thế, hệ thống giáo dục nước ta, với chức năng đào tạo nguồn nhân lực cho
đất nước trong quá trình hội nhập và phát triển, đang nỗ lực để nâng cao chất lượng
đào tạo của mình bằng cách cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho người học. Trường
đại học là một nơi đào tạo như thế.
- Thư viện là nơi cung cấp một khối lượng tri thức lớn cho việc học và nghiên cứu của
sinh viên ở giảng đường đại học. Do đó, bên cạnh việc học tập trên giảng đường thì
việc vào thư viện để trau dồi kiến thức, tìm hiểu thêm thông tin phục vụ cho việc học
tập, được xem là một phần không thể thiếu đối với sinh viên.
- Ở trường Đại học Ngân hàng Tp HCM (cơ sở Thủ Đức), với mức phí thu sinh viên
100.000/năm, phục vụ cho hơn 10.000 sinh viên liệu đã hiệu quả kinh tế. Với tư cách
là tổ chức cung cấp dịch vụ cho sinh viên, sự hài lòng của sinh viên là yếu tố rất quan
trọng để thư viện hoàn thành chức năng của mình. Xuất phát từ tình hình thực tế đó,
nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của sinh viên Đại học Ngân hàng TP HCM (cơ sở Thủ Đức) khi sử dụng thư viện
trường” nhằm có cơ sở giúp trường cũng như thư vi ện cải tiến chất lượng, nâng cao
hiệu quả học tập và nghiên cứu tại trường.
Mục đích nghiên cứu.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Ngân hàng Tp
HCM đối với thư viện.
- Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên theo ngành, giới tính.
- Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Ngân hàng
tin phù hợp với nhu cầu và thói quen sử dụng của sinh viên.
- Khối lượng, phạm vi và chất lượng của nhu cầu thông tin trong sinh viên ngày càng
gia tăng nhanh chóng. Các thư viện đại học phải trở thành điểm kết nối giữa nhu cầu
tin, nguồn tin của xã hội, phải trở thành chiếc cầu nối liền khoảng cách ngày càng
được nới rộng giữa nguồn thông tin và nhu cầu thông tin của sinh viên. Để xóa bỏ
khoảng cách này, thư viện phải trở thành nơi chọn lọc, tinh chế, bao gói thông tin, thư
viện phải là nơi phát hiện, xác định và kiến tạo nhu cầu thông tin của sinh viên. Từ
đó, thư viện mới có thể trình bày, giới thiệu và cung ứng thông tin mang tính định
hướng cá nhân.
- Bên cạnh đó, thư viện đại học còn là môi trường rèn luyện và phát huy năng lực độc
lập trong việc khám phá và tư duy sáng tạo của sinh viên. Thư viện đại học mở ra một
môi trường tri thức rộng lớn, thông thoáng và đa dạng để sinh viên thỏa sức mở rộng
tầm nhìn và ước mơ của mình
- Chính vì vai trò vô cùng quan trọng của thư viện, cần quan niệm rằng làm tốt công tác
thư viện trường học là thêm một con đường có hiệu quả để nâng cao công tác giáo
dục. Với tư cách là một tổ chức cung cấp dịch vụ cho khách hàng - sinh viên, các
trường đại học nói chung và thư viện nói riêng cần làm tốt công việc của mình. Sự hài
lòng của sinh viên khi sử dụng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng cần đặc
biệt chú ý để nâng cao chất lượng phục vụ. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên là cơ
sở để thư viện làm tốt vai trò của mình, là cơ s ở để thư viện đóng góp nhiều hơn cho
sự phát triển của giáo dục, của đất nước. Khi sinh viên hài lòng với thư viện hơn,
chứng tỏ thư viện đang có những chiến lược đúng đắn để hướng tới sự phát triển bền
vững nhằm thực hiện mục tiêu của mình – phục vụ thật tốt những thế hệ trẻ.
6
-
Chất lượng thư viện hiện nay phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cơ sở vật chất (đèn, quạt,
điều hòa, hệ thống máy tính, tủ giữ đồ…), thái độ phục vụ của nhân viên thư viện
1. Thống kê mô tả
7
Nam hoc
Cumulative
Frequency
Valid
Percent
Valid Percent
Percent
1
50
24.9
24.9
24.9
2
31
100.0
Total
Nhận xét:
Có 50 SV năm nhất được điều tra, chiếm 24,9%
Có 31 SV năm 2 được điều tra, chiếm 15,4%
Có 61 SV năm 3 được điều tra, chiếm 30,3%
Có 59 SV năm 4 được điều tra, chiếm 29,4%
Tổng số SV đã điều tra: 201 SV
Gioi tinh
Cumulative
Frequency
Valid
Nam
Percent
Valid Percent
Percent
60
29.9
29.9
Frequency
Valid
TCNH
Percent
Valid Percent
Percent
123
61.2
61.2
61.2
68
33.8
33.8
95.0
HTTTKT
3
100.0
KT
Total
Muc do thuong xuyen vao thu vien
Cumulative
Frequency
Valid
Valid Percent
Percent
Khong bao gio
12
6.0
6.0
6.0
Hiem khi
41
100.0
1
.5
201
100.0
Total
Missing
Percent
System
Total
Nhận xét: Sinh viên thường thỉnh thoảng vào thư viện (57,7%)
Muc dich: Doc sach
Cumulative
Frequency
Valid
Percent
Valid Percent
Percent
Cumulative
Frequency
Valid
Percent
Valid Percent
Percent
0
150
74.6
74.6
74.6
1
51
25.4
25.4
100.0
69.2
1
62
30.8
30.8
100.0
201
100.0
100.0
Total
Muc dich: Muon sach
Cumulative
Frequency
0
1
Total
Valid
Percent
79.1
79.1
79.1
1
42
20.9
20.9
100.0
201
100.0
100.0
Total
Valid
Nhận xét: Sinh viên vào thư viện chủ yếu mượn sách (64.7%), đọc sách (39.8)
10
Ban be ru
24
11.9
11.9
76.6
Thu gian
27
13.4
13.4
90.0
Khac
20
10.0
10.0
100.0
30p-1h
59
29.4
29.5
59.0
1h-2h
53
26.4
26.5
85.5
Tren 2h
29
14.4
14.5
100.0
Statistics
CSVC day du
N
Valid
Ung dung CNTT Ban, ghe, den,...
Noi gui do
201
201
201
201
0
0
0
0
Mean
2.90
1
1
1
Maximum
5
5
5
5
Missing
Đánh giá về thái độ của nhân viên thư viện: Sinh viên đánh giá cao việc thực hiện thủ tục nhanh
chóng, dễ dàng của nhân viên thư viện (Mean=3.04), đánh giá thấp về thái độ vui vẻ, cởi mở,
nhiệt tình của họ.
11
Statistics
Vui ve, coi mo
N
Valid
3.00
3.00
3.00
1.059
.942
.838
Minimum
1
1
1
Maximum
5
5
5
Missing
201
201
201
0
0
0
0
Mean
3.32
2.65
3.32
3.35
Std. Deviation
.959
1.029
Phi thu vien
N
Valid
luong sach duoc
Cung cap them
Dap ung du nhu
muon
dich vu
cau
200
200
199
200
1
1
2
5
5
5
5
Missing
Mean
Std. Deviation
12
Đánh giá về chất lượng và độ phong phú của sách: sinh viên khá hài lòng với cách sắp xếp sách
(Mean=3.23).
Statistics
The loai sach da
N
Dap ung du nhu
dang, phong
cau
phu
1.012
.956
.977
.906
Minimum
1
1
1
1
Maximum
5
5
5
5
Missing
Deleted
Item Deleted Correlation
CSVC day du 9,61
Ung
dung 9,75
CNTT
3,820
4,260
,435
,276
13
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
,519
,625
Ban,
ghe, 8,98
den,...
Noi gui do
9,19
3,544
,486
Nhiet tinh giup do
Thuc hien nhan chong,
de dang
5,73
5,65
5,28
Scale
Variance if
Item Deleted
2,340
2,650
3,394
Corrected
Item-Total
Correlation
,683
,696
,510
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
,640
,623
,816
Giá trị Cronbach’s Alpha khá cao, nên thang đo tương đối phù hợp. Không nên loại bỏ biến
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
9,32
10,00
4,910
5,590
,508
,275
,678
,816
9,32
4,450
,705
,563
9,29
4,638
Item Deleted
5,339
,377
,663
8,92
8,64
4,832
4,808
,447
,532
,621
,563
8,62
5,015
,487
,594
Reliability Statistics
,812
Scale
Variance if
Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
8,87
8,58
5,407
5,568
,655
,675
,752
,742
8,73
8,24
5,381
6,416
vien
Scale
Variance if
Item Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
12,46
12,71
6,845
7,016
,518
,420
,644
,684
12,18
12,51
6,654
Approx. Chi-Square
Sphericity
df
77,164
3
Sig.
,000
Total Variance Explained
Componen
t
Initial Eigenvalues
% of
Variance
Total
dim 1
ensi 2
on0 3
Extraction Sums of Squared Loadings
Cumulative
%
Total
Noi gui do
,379
,470
,466
(Trọng số)
+ Thái độ phục vụ
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
Bartlett's Test of
Approx. Chi-Square
Sphericity
df
,662
190,084
3
Sig.
,000
17
% of
Variance
57,347
,598
19,934
89,811
,306
10,189
100,000
2,096
% of
Variance
69,877
Cumulative
%
69,877
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Score Coefficient Matrix
Component
1
Vui ve, coi mo
Nhiet tinh giup do
dim 1
ensi 2
on0 3
% of
Variance
Extraction Sums of Squared Loadings
Cumulative
%
2,203
73,419
73,419
,520
17,347
90,766
,277
9,234
100,000
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
Bartlett's Test of
Approx. Chi-Square
Sphericity
df
,724
117,654
6
Sig.
,000
Total Variance Explained
Componen
t
Initial Eigenvalues
Total
1
dim
2
ensi
3
on0
4
100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Score Coefficient
Matrix
Compon
ent
19
Total
2,045
% of
Variance
51,134
Cumulative
%
51,134
1
Thoi gian phuc vu hop
li
Phi thu vien
Thoi gian, so luong
sach duoc muon
Cung cap them dich vu
,305
2
ensi
3
on0
4
% of
Variance
Extraction Sums of Squared Loadings
Cumulative
%
2,562
64,060
64,060
,675
16,879
80,938
,409
10,235
Variance
64,060
Cumulative
%
64,060
+ “Mức độ hài lòng về thư viện”
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
Bartlett's Test of
Approx. Chi-Square
Sphericity
df
,746
171,676
10
Sig.
,000
Total Variance Explained
Componen
t
Initial Eigenvalues
15,211
78,882
,564
11,280
90,162
5
,492
9,838
100,000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Score Coefficient
Matrix
Component
1
Co so vat chat
Thai do phuc
vu
Khong gian
Chat luong
sach
Noi quy thu
thuộc.
b
Model Summary
Model
R
dimension0
1
Change Statistics
Std. Error
.731
R
Adjusted R
of the
R Square
F
Square
Square
Watson
.000
2.029
b
ANOVA
Model
1
Sum of Squares
Regression
Residual
Total
df
Mean Square
105.077
5
21.015
91.712
Unstandardized
Standardized
Coefficients
Coefficients
a
Collinearity
Correlations
Std.
B
1
Error
(Constant)
.006
.049
Co so vat chat (da
.103
.104
.464
.117
.081
.614
1.629
.056
.138
2.430
.016
.443
.173
.120
.757
1.321
.509
.208
.145
.683
1.464
.393
.057
.393
6.915
.000
.614
.447
.342
.757
1.321
TV_HaiLong = 0.06 + 0.103 x TV_CSVC + 0.137 x TV_ThaiDo + 0.192 x TV_KhongGian
+ 0.175 x TV_NoiQuy + 0.393 x TV_Sach
Với quy ước:
+ TV_HaiLong: Sự hài lòng của sinh viên đối với thư viện
+TV_CSVC: Cơ sở vật chất
+TV_ThaiDo: Thái độ phục vụ của nhân viên thư viện
25