BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRƯƠNG CÔNG DIỆM
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Anh Tuấn
2
HÀ NỘI – 2015
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Nguyễn Anh Tuấn, các số liệu và kết quả có được trong Luận văn
tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Trương Công Diệm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BBNT
BCĐT
BCKTKT
BOT
BPATTC
BPTCTC
BQL
BQLDA
BT
BTO
CBĐT
CBĐT
CBGS
CCN
CGXT:
CN
CNH - HĐH
CQT
CT
CTCĐ
CHCT
DAĐT
DAĐT
ĐCKS
ĐLH
ĐTXD
ĐTHC
GPMB
Công nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Chống quá tải
Công trình
Chủ tịch công đoàn
Chào hàng cạnh tranh
Dự án đầu tư
Dự án đầu tư
Đề cương khảo sát
Điện lực trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên
Đầu tư xây dựng
Đấu thầu hạn chế
Giải phóng mặt bằng
Hội đồng nhân dân
Hạ tầng kỹ thuật
Kinh tế xã hội
Ngân sách Nhà nước
Phân xưởng đo lường điện
Sản phẩm xây dựng
Thiết kế kỹ thuật - Dự toán
Thiết kế quy hoạch
Tổng mức đầu tư
Tài sản cố định
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Uỷ ban nhân dân
7
VĐT
nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mặc dù độc quyền trong lĩnh vực
cung cấp điện năng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên song Công ty Điện lực Hưng Yên
cũng không tránh khỏi việc phải chịu những tác động của quy luật thị trường. Trong
điều kiện đó, để có thể phát triển được thì doanh nghiệp phải thường xuyên tự hoàn
thiện mình để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đồng thời có thể tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiện nay và xu thế trong tương lai, yêu cầu phát triển ngành điện để phục vụ
cho sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nước nói chung và ở Hưng Yên
nói riêng, xu thế hội nhập đã đặt cho ngành điện những cơ hội và thách thức mới
nhằm đưa ngành điện phát triển mạnh mẽ. Những thách thức cơ bản là sự cạnh
tranh của doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, nguy cơ thiếu vốn đầu tư và
chậm tiến độ ở các công trình điện, nguy cơ xuất hiện nhiều đối thủ tiềm năng được
hình thành, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao về cả số lượng và chất lượng.
Về cơ hội đây là điều kiện ngành điện cải tổ, đổi mới hoàn thiện mình để tồn tại và
phát triển.
Qua nghiên cứu tại đơn vị cho thấy hiệu quả quản lý các dự án lưới điện tại
Công ty Điện lực Hưng Yên chưa cao: tiến độ, chất lượng, chi phí trong nhiều dự án
chưa đạt yêu cầu. Do đó việc cung cấp điện chưa được ổn định, chất lượng điện
chưa được đảm bảo. Vấn đề cấp bách hiện nay đòi hỏi Công ty Điện lực Hưng Yên
cần đổi mới, nâng cao trình độ quản lý dự án về mọi mặt, đặc biệt là công tác quản
9
10
lý tiến độ các dự án lưới điện, đưa Công ty Điện lực Hưng Yên trở thành một đơn vị
vững mạnh, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:
+ Đưa ra các tiêu chí về quản lý dự án đầu tư xây dựng để áp dụng thực vào
của Công ty giai đoạn hiện nay.
+ Đánh giá thực trạng vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện
lực Hưng Yên.
+ Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao công tác này trong giai đoạn tiếp
theo tại Công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực
Hưng Yên, tôi sẽ sử dụng phương pháp quan sát, thống kê, điều tra, phân tích tổng
hợp để nghiên cứu.
Thu thập Thông tin và số liệu thu thập dựa trên hệ thống lưu trữ hồ sơ của
Công ty. Ngoài ra, luận văn áp dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê: Được dùng để đánh giá chất lượng quản lý đầu tư
của các dự án đã thực hiện trong những năm vừa qua, gai đoạn 2012 -2014 tại
Công ty.
- Phương pháp điều tra bằng trao đổi, đàm thoại: Là phương pháp thu thập
thông tin theo một chương trình đã định qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với
người được khảo sát. Phương pháp này tôi chủ yếu áp dụng đối với các cá nhân là
trưởng bộ phận trong Công ty để thu thập thêm thông tin về quản lý dự án đầu tư
cảu các dự án đã thực hiện trong công ty, để hỗ trợ cho việc phân tích các dữ kiện
liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu: Để có căn cứ trong việc nghiên cứu, đánh giá
rút ra những kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt các dự án đầu tư xây
dựng của Công ty, luận văn sử dụng các hệ thống số liệu sơ cấp và thứ cấp, điều tra
trực tiếp, tham khảo các ý kiến của chuyên gia và người có kinh nghiệm.
11
12
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
- Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá
trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết
quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ
các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ
thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói
chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.
- Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật
vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án. Quản
lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và
đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng
những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
+ Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình
phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới
dạng sơ đồ hệ thống.
+ Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian.
13
14
+ Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
1.1.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng
15
3. Lập dự án (hoặc lập báo cáo KT-KT)
4. Thẩm định, phê duyệt dự án (hoặc báo cáo KT-KT)
1. Nghiệm thu - Hoàn công
2. Kiểm định công trình
3. Bàn giao công trình đưa vào sử dụng
4. Báo cáo quyết toán - kiểm toán
5. Thẩm định, phê duyệt quyết toán
6. Thanh lý và bảo hành công trình
1. Chuẩn bị trước khi xây lắp
- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn TKBVTC-TDT hoặc gói
thầu xây lắp, thiết bị
- Lựa chọn đơn vị cung cấp thiết bị công nghệ có đủ năng lực
- Lựa chọn đơn vị khảo sát
- Lựa chọn đơn vị TKKT/TK BVTC
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Xin giấy phép xây dựng (nếu có)
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu lắp đặt, …
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
2. Tiến hành xây lắp
- Kiểm tra các điều kiện khởi công
- Tiến hành thi công xây dựng
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, thiết bị công trình
3. Các công tác chính về QLDA giai đoạn xây lắp
- Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn, môi trường
- Quản lý chi phí
- Quản lý thời gian và các khoản hợp đồng trong xây dựng
15
17
18
+ Do trong giai đoạn này các công việc thường phải làm tuần tự từng bước
một nên khi bị chậm tiến độ ở một công đoạn nào đó sẽ kéo theo sự trì hoãn của các
công việc tiếp theo;
+ Do tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ lập dự án chưa cao, chất lượng
hồ sơ dự án còn thấp, thiếu tính chính xác dẫn đến phải sửa đi sửa lại nhiều lần;
Thời gian thực hiện giai đoạn II và III thường được xác định tương đối chính
xác dựa vào:
+ Khối lượng công việc;
+ Kế hoạch tiến độ thi công;
Hiện nay để rút ngắn thời gian triển khai dự án người ta mới chỉ quan tâm
đến việc làm thế nào để thời gian thực hiện ở giai đoạn II là ngắn nhất dẫn đến việc
ép tiến độ gây căng thẳng cho nhà thầu, ảnh hưởng đến chất lượng và chi phí thực
hiện dự án;
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quản lý dự án là một khoa học, một hoạt động có tính tổ chức, tính xã hội và
tính kinh tế cao, chịu sự tác động của các yếu tố khách quan, chủ quan, chịu sự chi
phối của cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng;
Trong công tác quản lý dự án, có rất nhiều các nhân tố tác động đến, sau đây
là hai nhân tố chính: Nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan.
1.1.3.1 Các nhân tố khách quan:
- Cơ chế quản lý của nhà nước: bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn,
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng. Nếu hệ
thống này càng đơn giản, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự án khi
thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với luật định;
- Các yếu tố thị trường: bao gồm giá cả, lạm phát, lãi suất…các yếu tố này
thể, thiếu sự đồng bộ giữa các bên tham gia. Đối với tổ chức dạng dự án thuần tuý
hay ma trận, vấn đề nguồn lực sẵn có để thi công là điều rất quan trọng. Vì những
dạng tổ chức này, cùng lúc thực hiện rất nhiều dự án khác nhau, tiến độ và khối
lượng công việc cũng khác nhau, đòi hỏi phải có đủ nguồn lực để thi công. Để giải
quyết vấn đề này, người quản lý phải có kỹ năng thương thảo, khả năng phân chia
quyền lực và nguồn lực hợp lý trong tổ chức để giải quyết các mâu thuẫn trong tổ
chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dự án;
19
20
* Bộ máy quản lý: Bộ máy vận hành tố phụ thuộc vào
+ Nguồn lực và các vấn đề về tổ chức nhân sự, hay chính là nhân tố con người;
+ Cá nguồn lực khác: trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường
làm việc;
+ Công nghệ quản lý: chất xám, tài sản vô hình tích tụ qua thời gian vận
hành, quản lý dự án;
* Các công cụ quản lý dự án được áp dụng trong quá trình quản lý dự án:
Các công cụ quản lý dự án sẽ hỗ trợ cho người quản lý ở nhiều khía cạnh
quản lý như quản lý chi phí, quản lý thời gian – tiến độ dự án, quản lý chất lượng dự
án…. Các công cụ nào bao gồm: tuyên nguyên dự án, sơ đồ GANTT, sơ đồ
PERT/CPM…Kết hợp với các kỹ thuật hiện đại: Phần mềm quản lý dự án sẽ khiến
các công cụ quản lý phát huy tác dụng tối đa, nâng cao chất lượng quản lý và hiệu
quả quản lý tối đa;
* Thông tin thu thập được: Trong quá trình ra quyết định quản lý, thông tin
đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng, ra quyết định không
chính xác, gây thiệt hại đối với dự án. Ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ,
đa chiều, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra quyết định
chính xác;
Ngoài ra nhóm nhân tố đặc trưng của dự án cũng ảnh hưởng ít nhiều đến
Với đặc thù riêng của ngành điện, việc tuân thủ Luật và Nghị định mới này
ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển khai các dự án ĐTXD trên địa bàn tỉnh.
Với những đặc điểm tình hình nêu trên, tình hình SXKD nói chung và công
tác ĐTXD nói riêng gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của
EVNNPC, Lãnh đạo Công ty và sự cố gắng chung của các đơn vị, chúng ta đã đạt
được những kết quả nhất định.
1.2.3.2. Các kết quả thực hiện ĐTXD năm 2014.
Với mục tiêu ĐTXD nhằm phục vụ tốt công tác SXKD của Công ty, nên
trong năm qua đã triển khai kịp thời một số dự án ĐTXD trọng tâm góp phần phục
vụ và duy trì tốt công tác SXKD của Công ty. Cụ thể:
+ Trong năm Công ty đã thực hiện được 58 dự án (trong đó chuyển tiếp từ
năm 2013 trở về trước là 19 dự án), đưa vào vận hành được một số dự án trọng
điểm như: Cải tạo lộ 482-E28.4 Lạc Đạo lên mạch kép; Chống quá tải lưới điện 10
21
22
kV lộ 971, 972 Trung gian Nhân Vinh; 177 tủ điện trọn bộ, thực hiện chống quá tải
lưới điện khu vực các huyện…
+ Đã xây dựng mới được 35 km, cải tạo 11 km đường dây trung thế;
+ Xây dựng mới 59 trạm biến áp phân phối, cải tạo nâng công suất 28 máy
biến áp phân phối;
+ Xây dựng mới 37 km, cải tạo 3 km đường dây hạ thế góp phần quan trọng
nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng;
+ Mua sắm phương tiện vận tải (01 xe bán tải và 01 xe tải gắn cẩu) và thiết
bị thí nghiệm phục vụ kịp thời nhu cầu SXKD của Công ty.
+ Xây dựng các công trình kiến trúc như kho lưu trữ chất thải độc hại và bảo
quản vật tư thiết bị dự phòng, mở rộng nhà điều hành sản xuất Công ty và nhà điều
hành sản xuất Điện lực Văn giang, cải thiện đáng kể điều kiện làm việc của
CBCNV Công ty.
7,50
7,14
-0,36
2014/2013
7,70
-0,56
- Khu vực trung áp
%
3,49
3,38
-0,11
3,52
- Khu vực hạ áp
%
-0,15
10,46
10,88
động trong công việc.
- Các Điện lực huyện, Thành phố và các phòng ban chức năng quan tâm, sâu
sát hơn trong quá trình quản lý dự án.
- Một số nhà thầu có năng lực thật sự về tài chính, nhân lực, thiết bị đã thực
hiện tốt cam kết chất lượng và tiến độ dự án.
23
24
b,Khó khăn:
- Năm 2014 các dự án ĐTXD tại PCHY đều vay vốn tín dụng thương mại và
khấu hao cơ bản do đó việc tăng, giảm lãi suất của các Ngân hàng thương mại, NPC
phải thương thảo lại tỷ lệ lãi suất, dẫn đến chậm bố trí vốn kịp thời cho cho các dự
án, làm ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ các dự án ĐTXD.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Văn bản số 3769/EVN-ĐT ngày
24/9/2014 về việc Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiếu trong quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình kể từ ngày 01/01/2013. Với đặc thù của ngành điện đầu
tư trải rộng trên địa bàn tỉnh, theo hướng dẫn của Nghị định ký hợp đồng trọn gói,
đơn giá nên việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng làm ảnh hưởng lớn đến tiến
độ công tác quyết toán các dự án.
- Việc Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 01/7/2012 về
việc hướng dẫn thực hiện quản lý, sử dụng đất của chính phủ. Với đặc thù riêng của
ngành Điện, việc tuân thủ đúng theo nghị định này là rất khó khăn. Do công trình
điện đều chủ yếu là các dự án cải tạo, chống quá tải lưới điện do vậy thời gian từ
khi lập dự án đến khi triển khai thi công là rất gấp (dưới 1 năm), mặt bằng thi công
qua nhiều xã, huyện mà diện tích mỗi móng cột lại không nhiều chỉ khoảng từ 2 đến
5m2 nhưng vẫn phải thực hiện các thủ tục về thu hồi đất và cấp đất thì mới được
triển khai thi công, nếu chờ đủ thủ tục về cấp đất thì rất lâu (ít nhất là 6 tháng đến
trên 1 năm) không đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cung cấp điện. Khi thực hiện
đền bù hỗ trợ nhân dân đòi mức đền bù cao hơn quy định của Nhà nước, dẫn đến
+ Công tác thu thập hồ sơ còn yếu, đa số các dự án khi quyết toán đều phải
đôn đốc quyết toán từng gói thầu và việc thiếu biên bản, sai trình tự thời gian, mất
sổ nhật ký thi công còn xảy ra.
- Việc phân công, phân nhiệm của lãnh đạo phòng cũng còn thiếu khoa học
dẫn tới chưa phát huy hết được hết sở trường của từng CBCNV.
- Công tác tham mưu cho lãnh đạo công ty chưa được sát thực và kịp thời
còn để nhiều dự án kéo dài thời gian thi công và quyết toán, ảnh hưởng đến các chỉ
tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty.
*Công tác chuẩn bị đầu tư:
Ngoài các đơn vị như P4, ĐTP, ĐVG, ĐKĐ, ĐKC, ĐVL, ĐÂT là làm tốt còn
lại các Điện lực khác như ĐPT, ĐYM, ĐMH việc lập PAĐT còn chậm, lãnh đạo các
25