Lêi më ®Çu
1. Lý do chọn đề tài
Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
thương mại thế giới ( WTO ). Điều này đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh
tế chủ chốt phải có quyết tâm và nỗ lực rất lớn. Từ đây Việt nam bắt đầu được
hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm của một nước
thành viên WTO. Bên cạnh những thuận lợi được tạo ra từ cơ hội mở cửa và
phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàng chúng ta còn phải đối mặt với
những khó khăn thách thức. Đó là: Vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu kém, chất
lượng tài sản có thấp, nợ xấu của các ngân hàng Việt nam ( theo tiêu chuẩn kế
toán quốc tế ) còn lớn... Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng
Việt nam là thấp trong khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăng
những khó khăn trong việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ
lên. Tài sản có , nhất là tín dụng lại tăng trưởng nhanh ( bình quân 25 % / năm
từ năm 1998 trở lại đây ). Trong bối cảnh đó ngành ngân hàng đã chủ động
thực hiện các chủ trương và chính sách về đổi mới kinh tế và đã có nhiều
chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực tín dụng, chất lượng đã được cải
thiện đáng kể. Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng trong
hoạt động ngân hàng là chỉ tiêu rủi ro. Lịch sử cho thấy chưa một ngân hàng
nào có thể tránh được rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn trong cả quá trình
hoạt động. Rủi ro tín dụng của NHTM không chỉ riêng các NH Việt nam mà
cả các nước khác trên thế giới đều rất quan tâm tìm mọi giải pháp tích cực áp
dụng để giảm thiểu một cách tối đa nhằm bảo toàn sự phát triển bền vững.
1
Việt nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ
thống ngân hàng. Nó quyết định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng
thời thể hiện trình độ quản lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đây
cũng là tiêu chuẩn bắt buộc của các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị
trường tài chính tiền tệ.
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình là chi nhánh của hệ thống
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng kiến thức đã học, khi nghiên cứu đề tài học viên đã áp dụng
các phương pháp: Duy vật biện chứng ; Phương pháp duy vật lịch sử; Tổng
hợp - phân tích các số liệu thống kê về kinh tế ; Phương pháp so sánh.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài đã hệ thống những vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động tín
dụng của NHTM .
Đề tài đã đề xuất các giải pháp hữu hiệu hạn chế tối đa những tổn thất
của hoạt động tín dụng đối với NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
6. Kết cấu của luận văn
Khi nghiên cứu đề tài này học viên kết cấu theo ba chương, nội dung cụ
thể như sau:
Chương I: Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
3
Chương II : Thực trạng thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
Chương III : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh
Ninh Bình
4
Ch ơng 1
rủi ro Trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.1. Tng quan v hot ng tớn dng ca NHTM
NHTM l doanh nghiệp đ uợc thành lập theo quy định của pháp luật để
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thng xuyên
là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán. Vỡ th ngõn hng l trung tõm thanh toỏn ca ton b nn kinh t,
l t chc ti chớnh quan trng thc hin chớnh sỏch tin t quc gia.
1.1.1. Khỏi nim về hot ng tớn dng ca NHTM
Hot ng tớn dng NHTM l vic thc hin quan h giao dch gia hai
ch th: NHTM cú tin, ti sn giao cho khỏch hng cú nhu cu s dng trong
phỏt t nguyờn tc hai mt ca hot ng qun lý tớn dng l doanh li v ri
ro. Vic s dng vn cho cỏc i tng nh mua mỏy múc, nguyờn nhiờn
vt liu dựng...cho SXKD nụng nghip, cụng nghip, thng nghip dch
v, cỏc hot ng phỏt trin, ng dng khoa hc t nhiờn xó hi hoc phc v
nhu cu i sng nhm to ra cỏc li ớch c th. Cú rt nhiu mc ớch s
dng nờn ó t ra cỏc hỡnh thc tớn dng rt a dng, phong phỳ, ng ngha
vi vic cú rt nhiu kh nng a vic thc hin hot ng tớn dng dn n
nhng tn tht ngoi d tớnh. Vic cp tớn dng luụn gn vi cỏc quỏ trỡnh
kinh t nhm to ra nhng li ớch ó c tớnh toỏn xõy dng ban u ng
thi trỏnh nhng nguy c dn ti ri ro trong quỏ trỡnh thc hin luụn l mc
tiờu ca quan h tớn dng ó xỏc lp gia khỏch hng v ngõn hng.
6
- Sự hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn xác định. Đặc điểm này được xác
lập dựa trên cơ sở “ lòng tin “ của ngân hàng đối với khách hàng. NHTM kinh
doanh tiền tệ là loại hàng hoá đặc biệt nên không những phải bảo toàn được
số lượng vốn ban đầu mà còn phải mang lại doanh lợi ( lợi nhuận ) từ phần lãi
và phí do khách hàng trả thêm trong thời gian họ sử dụng vốn của NHTM.
Việc thu hồi vốn tín dụng đã cấp phải có giới hạn về thời gian và phụ thuộc
hoàn toàn vào sự hoàn trả của khách hàng. Nếu khách hàng thực hiện đúng
những cam kết tín dụng thì ngân hàng kinh doanh có hiệu quả và ngược lại.
Thời gian hoàn trả vốn tín dụng trùng với thời gian của nguồn tiền khách
hàng dự tính thu về. Do quá trình tín dụng đã có nhiều biến động làm thay đổi
việc thực hiện những cam kết hoàn trả của khách hàng, buộc các NHTM phải
quy định các yêu cầu về tài sản bảo đảm đối với khoản cấp tín dụng nhằm
mục đích để ngân hàng giảm bớt những tổn thất về vốn thanh khoản hoạt
động, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành trong trường hợp người vay
không muốn hoặc không thể hoàn vốn khi đáo hạn.
1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Quan hệ tµi chÝnh tiền tệ giữa chủ thể là người cấp vốn ( NHTM ) và
khách thể là người được sử dụng vốn ( khách hàng ) được xác lập trên cơ sở
ngân hàng dẫn đến thiệt hại trong quan hệ tiền tệ đã được xác lập. Ngân hàng
có các loại tổn thất sau : Tổn thất xảy ra khi mức cầu vượt quá mức cung về
ngân quỹ dự trữ của ngân hàng, làm gia tăng các chi phí để cân bằng cung cầu
thanh khoản gọi là rủi ro thanh khoản. Tổn thất khi có sự biến động về lãi suất
gọi là rủi ro lãi suất. Những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỷ giá
hối đoái thay đổi vượt quá mức dự tính được xếp là rủi ro hối đoái. Các thất
8
thoỏt khỏc nh cp ngõn hng, , li cụng ngh.. ..l ri ro bt kh khỏng. Vỡ
th ri ro tớn dng luụn ng hnh trờn con ng kinh doanh ca cỏc
NHTM, ch cú th hn ch ch khụng th loi tr hon ton.
1.2.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng. Ri ro tớn dng cú th c phõn loi theo
nhiu tiờu thc khỏc nhau, bao gm:
Cn c theo nguyờn nhõn cú các loại rủi ro:
Ri ro khỏch quan l nhng tn tht xut hin ngu nhiờn khụng lng
trc, d tớnh c.
Ri ro ch quan l kh nng thit hi liờn quan t cỏc s vic cú th d
tớnh ỏnh giỏ trc khi xy ra.
Cn c theo i tng cú thể phân thành:
Ri ro do khỏch hng l tn tht xut phỏt t phớa khỏch hng gõy ra.
Ri ro do ngõn hng l nhng tn tht xut phỏt t nhng hot ng
ca ngõn hng em li.
Cn c theo ni dung hot ng tớn dng gồm:
Ri ro ca cỏc sn phm ngoi bng l nhng thit hi phỏt sinh t vic
phỏt hnh cỏc vn bn cam kt bo lónh ca ngõn hng cho khỏch hng i
vi bờn th ba.
Ri ro ca cỏc sn phm ni bng l thit hi xut phỏt t cỏc ni dung
cho vay, chit khu hoc cho thuờ ti chớnh ....
1.2.2. Cỏc ch tiờu phn ỏnh ri ro tớn dng
Mc tiờu ca hot ng tớn dng l an ton - hiu qu. Tuy nhiờn trong
nú luụn cha ng nhiu kh nng xy ra tn tht, xỏc nh nhng kh
Khi khon n phi chuyn quỏ hn l lỳc quan h tớn dng c ngõn hng
ỏnh giỏ l cú kh nng xy ra tn tht.
T l n quỏ hn l t l phn trm gia s d n quỏ hn so vi tng
d n. Xác định theo công thức:
T lệ N quá hạn = Số d nợ đã quá hạn x 100
Tổng d nợ
Ch tiờu ny phn ỏnh mc ng ca vn tớn dng ( t l vn
khụng c tỏi c cu ) dẫn đến khả năng xẩy ra tổn thất.
1.2.2.3. Tỷ lệ n xu.
N xu l cỏc khon n khú ũi ó quỏ hn thanh toỏn ( Non Perming
Loans )
phự hp vi thụng l quc t, NHNN Vit Nam ó ban hnh quyt
nh 493 / 2005/ Q - NHNN ngy 22/04/2005 quy nh : N xu trong n
phõn loi l cỏc khon n thuc nhúm 3 ( n di tiờu chun ) nhúm 4 ( n
nghi ng )v nhúm 5 ( n cú kh nng mt vn). Bao gm: Cỏc khon n quỏ
hn t 90 ngy tr lờn; K c cỏc khon n trong hn khi khỏch hng ú cú
nhiu khon n vi NHTM bt buc ( hoc cú c s ỏnh giỏ l kh
nng tr n b suy gim ) phi phõn loi vo nhúm n xu tng ng vi mc
ri ro khi cú bt k mt khon n b chuyn vo nhúm n xu ; Cỏc khon
cam kt ngoi bng khi NHTM phi thc hin ngha v theo cam kt vi s
ngy quỏ hn c tớnh t ngy NHTM thc hin ngha v ca mỡnh theo
cam kt; Cỏc khon n khoanh, n ch x lý ca NHTM.
Nh vy thỡ biu hin ri ro ca cỏc khon n khụng ch c ỏnh giỏ
trờn thi hn ca khon n m cũn c ỏnh giỏ da trờn tớnh cht ca nú
trong thi gian tn ti.
11