Xây dựng chuỗi cung ứng vú sữa lò rèn vĩnh kim - Pdf 31

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................... 1
1.

Ý Nghĩa, Mục Đích Nghiên Cứu ....................................................................................................... 1

2.

Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu ................................................................................................ 1

3.

Phương Pháp Nghiên Cứu ................................................................................................................ 2

4.

Bố cục của đề tài ............................................................................................................................... 3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG .......................................................................... 4
1.

CHUỖI CUNG ỨNG ...................................................................................................................... 4

1.1.

Định Nghĩa .................................................................................................................................... 4

1.2.

Vai Trò ........................................................................................................................................ 12


Xuất Khẩu Sang Thị Trường Mỹ ............................................................................................................. 27
3.4.

Thị Trường Tiêu Thụ ................................................................................................................... 28

CHƢƠNG 3: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ............................................................. 33
1.

KHUYẾN KHÍCH NÔNG DÂN THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN GAP ...................................... 33

2.

ĐỒNG BỘ QUY TRÌNH TRỒNG .............................................................................................. 35

3.

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ THU HOẠCH ....................................................................................... 37

4.

KHÂU VẬN CHUYỂN................................................................................................................. 38

5.

VẤN ĐỀ VỐN CỦA HTX ............................................................................................................ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 43


1


Đề tài tìm hiểu về chuỗi cung ứng vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim.Tìm hiểu sâu hơn về chuỗi
cung ứng nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời cho chuỗi cung ứng.Nhiệm vụ chính của
đề tài là tiến hành nghiên cứu về những cơ sở lý luận và thực trạng của chuỗi cung ứng
vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim hiện nay.
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Tiền Giang – một nơi nổi tiếng với vú sữa Lò Rèn
Vĩnh Kim. Nhằm hạn chế phạm vi nghiên cứu theo mục tiêu đã đề ra, đề tài nghiên cứu
chỉ tập trung xem xét và phân tích đánh giá các yếu tố trong phạm vi sau:
-

Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim được tiến hành nghiên cứu tại huyện Châu Thành, tỉnh
Tiền Giang.

-

Đề tài chỉ tập trung vào chuỗi cung ứng chứ không đi sâu vào những vấn đề khác
như thị trường hay thương hiệu.

-

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 19/1/2012 đến 10/4/2012

3. Phương Pháp Nghiên Cứu
Nhu cầu thông tin
Thông tin thứ cấp:
-

Thông tin tổng quan về chuỗi cung ứng cây vú sữa: Quá trình trồng trọt, chăm
sóc,thu hoạch và sau thu hoạch…



Thảo luận nhóm: Để thu thập các thông tin về lý thuyết cũng như thực trạng vấn
đề quan tâm, tìm ra những lỗ hổng, đánh giá các biện pháp can thiệp, và thử
nghiệm chương trình mới.

-

Phỏng vấn nhóm: Phỏng vấn chủ vườn vú sữa để đảm bảo tính chính xác của quy
trình đầu vào và đầu ra của trái vú sữa, tìm hiểu các băn khoăn của họ.

-

Quan sát trực tiếp, công khai: Quan sát vườn vú sữa để hiểu rõ về thực trạng trồng
trọt, tiêu chuẩn… được áp dụng như thế nào.

4. Bố cục của đề tài
Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng
Chương 2: Thực trạng tình hình chuỗi cung ứng vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim
Chương 3: Thách thức và giải pháp thực hiện


4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1. CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. Định Nghĩa
Một chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức, con người, công nghệ, hoạt động, thông
tin và tài nguyên liên quan trong việc di chuyển một sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung
cấp cho khách hàng. Cung cấp chuỗi các hoạt động chuyển đổi nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nguyên liệu và các thành phần thành một sản phẩm thành phẩm được gửi đến

Sản xuất cái gì, như
thế nào, khi nào?

Chi phí sản xuất và
lưu trữ
Thông tin
Những cơ sở để ra
quyết định

Vận tải

Địa điểm

Khi nào, vận chuyển
như thế nào?

Nơi nào tốt nhất để
làm cái gì?

- Sản xuất: Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm.
Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này. Trong
quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả
năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
- Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng
như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. Ở đây, sự cân bằng giữa khả
năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương
thức vận chuyển. Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản
 Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao
nhận.
 Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận.

khách hàng.
- Nguồn cung cấp: Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng
loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào mà bạn cần để làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn. Bạn nên
xây dựng một bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng
như thiết lập các phương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ. Sau đó,


7

bạn hãy tiến hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ mà
bạn nhận được từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyển chúng tới
các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng.
- Sản xuất: Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng. Hãy lên lịch trình cụ
thể về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận. Đây là một trong
những yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thế bạn cần giám sát, đánh giá
chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhân
viên.
- Giao nhận: Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần”. Hãy xem xét từng khía
cạnh cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lưới cửa hàng phân phối, lựa chọn
đơn vị vận tải để đưa sản phẩm của bạn tới khách hàng, đồng thời thiết lập một hệ thống
hoá đơn thanh toán hợp lý.
- Hoàn lại: Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền cung ứng có vấn
đề. Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩm
khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trường hợp có vấn đề rắc
rối đối với sản phẩm đã được bàn giao.
Mô hình chuỗi cung ứng
Có một loạt các mô hình chuỗi cung ứng, mà giải quyết cả hai phía thượng lưu và hạ
lưu.Tuy nhiên, mô hình SCOR là phổ biến nhất.
SCOR cung Chuỗi hoạt động tham khảo mô hình phát triển do Hội đồng chuỗi cung ứng,
các biện pháp hiệu suất tổng dây chuyền cung ứng. Nó là 1 tài liệu tham khảo quá trình

hồ sơ an ninh nhà nhập khẩu (ISF) bổ sung quy định của Chương Trình Khám chứng
nhận hàng hóa (CCSP)
Phát triển và thiết kế
Với toàn cầu hoá ngày càng tăng và tiếp cận dễ dàng hơn cho các sản phẩm thay thế
trong thị trường hiện nay, tầm quan trọng của thiết kế sản phẩm thế hệ nhu cầu là quan
trọng hơn bao giờ hết. Ngoài ra, cung cấp, và do đó sự cạnh tranh giữa các công ty cho
tăng nhu cầu thị trường hạn chế và giá cả và các yếu tố tiếp thị khác trở thành yếu tố phân
biệt ít, thiết kế sản phẩm cũng đóng một vai trò khác nhau bằng cách cung cấp các tính


9

năng hấp dẫn để tạo ra nhu cầu. Trong bối cảnh này, thế hệ nhu cầu được sử dụng để xác
định một thiết kế sản phẩm hấp dẫn như thế nào trong việc tạo ra nhu cầu.
Nói cách khác, nó là khả năng của một thiết kế sản phẩm để tạo ra nhu cầu mong đợi của
khách hàng đáp ứng.Tuy nhiên, thiết kế sản phẩm ảnh hưởng đến không chỉ thế hệ nhu
cầu, nhưng cũng quá trình sản xuất, chi phí, chất lượng, và thời gian dẫn. Các thiết kế sản
phẩm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng có liên quan và các yêu cầu trực tiếp bao gồm,
nhưng không giới hạn: sản xuất, vận chuyển, chất lượng, số lượng, lịch trình sản xuất, lựa
chọn vật liệu, công nghệ sản xuất, chính sách sản xuất, quy định và pháp luật. Từ một góc
nhìn rộng, sự thành công của chuỗi cung ứng phụ thuộc vào thiết kế sản phẩm và khả
năng của chuỗi cung ứng, nhưng ngược lại cũng thật sự thành công của sản phẩm phụ
thuộc vào chuỗi cung ứng sản xuất nó.
Kể từ khi thiết kế sản phẩm ra lệnh yêu cầu về chuỗi cung ứng, như đã đề cập trước đây,
nó là rõ ràng rằng một khi một thiết kế sản phẩm được hoàn thành, nó thúc đẩy cấu trúc
của chuỗi cung ứng, hạn chế tính linh hoạt của các kỹ sư để tạo ra và đánh giá khác nhau
(có khả năng hơn hiệu quả chi phí) thay thế chuỗi cung ứng.
Quản Trị Chuỗi Cung Ứng:
Định nghĩa
Hội đồng Chuyên gia cung cấp Quản lý chuỗi (CSCMP) định nghĩa quản lý chuỗi cung

chấp nhận rằng Logistics áp dụng cho các hoạt động trong vòng một công ty / tổ chức
liên quan đến phân phối sản phẩm trong khi thuật ngữ chuỗi cung ứng cũng bao gồm sản
xuất, mua sắm và do đó có sự tập trung rộng hơn nhiều vì nó liên quan đến nhiều doanh
nghiệp, bao gồm cả các nhà cung cấp, nhà sản xuất và nhà bán lẻ , làm việc với nhau để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho một sản phẩm hay dịch vụ.
Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực
hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những
thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập,
quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics,


11

quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số
mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào,
hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng
hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động
logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công
nghệ thông tin.

Ứng dụng của SCM
Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp được ứng dụng để theo dõi việc lưu hành của sản phẩm
và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng (nhà sản xuất, đại lý, hệ thống bán lẻ… ).
SCM cũng được sử dụng để quản lý các yêu cầu, nhà kho, lưu vận, lưu hành, các yêu cầu
liên quan khác và cả các cách sản phẩm đến được với khách hàng cuối cùng.
Các chức năng cơ bản của SCM bao gồm việc tối ưu hóa chuỗi cung cấp, quản lý các
biến cố, quản lý tồn kho, quản lý RFID, quản lý lưu hành. Ngoài ra SCM có thể còn bao
gồm việc quản lý thương mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp.
Lợi ích khi sử dụng SCM




Đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường và giảm các yếu tố các loại
tác động đến khách hàng.

Rủi ro khi sử dụng SCM


Nếu lựa chọn một hệ thống SCM sai có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động
kinh doanh của công ty, từ nguyên liệu sản xuất đến hệ thống phân phối.



Hệ thống SCM không tương thích với các công cụ quản trị như hệ thống sổ sách,
các phần mềm kinh doanh đang được sử dụng có thể dẫn đến việc phá hủy toàn bộ
hoạt động kinh doanh.



Các hình thức kinh doanh với đa chi nhánh, đối tác, văn phòng đại diện có thể dẫn
tới sự xáo trộn không phân tích nổi

1.2. Vai Trò
Chuỗi cung ứng có vai trò rất lớn đối với sự thành công của một tổ chức.Nó tham gia vào
mọi khía cạnh của việc kinh doanh. Quản lý tốt và chặt chẽ các khâu giúp gia tăng hiệu
suất trong việc kiểm soát chi phí, thúc đẩy sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận.
-

Nếu quản lý tốt sẽ khỏa lấp một cách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với

-

Nhà bán sỉ ở gần nhà bán lẻ vì thế thời gian giao hàng ngắn

-

Nhà bán lẻ lưu trữ tồn kho thấp khi nhà bán sỉ cung cấp hàng một cách tin cậy.

-

Nhà bán lẻ kinh doanh ít hàng hóa với quy mô hoạt động nhỏ nên phục vụ khách
hàng một cách nhanh chóng hơn

-

Tổ chức có thể phát triển chuyên môn trong một loại hoạt động hoặc chức năng
kinh doanh cụ thể.

2. SƠ ĐỒ CHUỖI CUNG ỨNG

3. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG


14

Khái niệm: GlobalGAP( Global Good Agricultural Practices – Thực hành nông
nghiệp tốt toàn cầu): là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản
xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Mục đích
-

nước sản xuất. Không thực hiện các yêu cầu pháp lý sẽ tự động làm cho chứng
nhận không có giá trị.

-

Các tiêu chuẩn chỉ bao gồm những gì diễn ra trong phạm vi ranh giới pháp lý của
một trang trại - theo nghĩa rộng bao gồm các tình huống mà người nông dân hoạt
động của một lĩnh vực riêng biệt thuộc phạm vi quản lý trung tâm.

-

Phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm.


15

-

Bảo vệ công nhân trang trại, du khách và các nhà thầu phụ từ bất kỳ thiệt hại gây
ra bởi các hoạt động trồng và chế biến, và đối xử công bằng với người lao động và
phù hợp với pháp luật lao động địa phương.

-

Phòng chống ô nhiễm môi trường và bảo tồn động vật hoang dã và thực vật tự
nhiên

Cách thức
-


bản:
Lên liếp -> Bón lót -> Gieo hạt, cấy cây giống -> Kỹ thuật trồng -> Chăm sóc -> Thu
hoạch
1.1. Lên Liếp
 Đào mương lên liếp (luống):
Đây là khâu rất quan trọng, đào mương sâu 1,0 – 1,5m, rộng 2-2,5m, bề mặt liếp rộng 6 –
10m. nếu trồng trên đất ruộng nên lên mô có đường kính thay đổi từ 0,8 – 1,0m, cao 0,30,4m tùy theo địa hình của từng nơi.
 Đắp đê bao:
Cây vú sữa không chịu ngập và rất cần đủ ẩm để phát triển tốt trong các năm đầu tiên sau
khi trồng do đó cần phải có bờ bao và cống để chủ động việc tưới tiêu. Cao độ của đê bao
phải cao hơn đỉnh lủ trung bình nhiều năm. Mặt liếp hoặc mô phải cao hơn mặt nước
trong mương từ 50 – 80cm.
Vùng đất cao phải đào bồn nông, đường kính 2,0m, sâu 0,3m. Giữa bồn có môù
đường kính thay đổi từ 0,8 – 1,0m, cao 0,3-0,4m tùy theo địa hình của từng nơi. Lấp đầy
bồn chung quanh chân mô bằng các vật liệu hữu cơ (cỏ khô, xác bã thực vật, phân
chuồng…)
 Về kỹ thuật trồng:
Xẻ liếp đôi rộng từ 10 –12m, mỗi liếp anh trồng thành hai hàng hai bên theo kiểu nanh
sấu. Trước khi trồng, đắp mô cao 0,5m, đường kính mặt mô = 1m, mô được hình thành
từ đất khô hoai đã xáo xới trộn đều với 15kg phân chuồng hoai mục, giữa đỉnh mô, móc


17

lỗ sâu 0,2m, mỗi lỗ bón lót một nấm phân DAP và 300g phân lân, đặt bầu cây thẳng
đứng, để mặt bầu ngang với mặt mô, lấp đất đầy hố, cắm cọc cột dây cho cây không
lung lay, xung quanh cắm tàu dừa che nắng, tủ gốc giữ ẩm bằng cỏ mục, rơm rạ ngày
tưới 1 lần.
1.2. Bón Lót
-

là cành bánh tẻ, có tuổi 12-14 tháng, nằm ngang, da vừa hóa gổ, không mang cành
vượt.
 Nhân giống bằng phương pháp ghép


18

Có nhiều cách ghép, tuy nhiên trong sản xuất ghép cành treo bầu và ghép mắt cho tỷ
lệ thành công cao.
1.4. Kỹ Thuật Trồng
 Thời vụ trồng:
Vú sữa có thể trồng quanh năm nhưng nên trồng vào đầu mùa mưa: khoảng tháng 9 ở
Trung Bộ và tháng 6 ở Nam Bộ.
 Chuẩn bị hố trồng và cách trồng:
Trước khi trồng 15 – 20 ngày tiến hành đào hố giữa mô rộng 40-50cm, sâu 20 –
25cm, trộn đều lớp đất này với hỗn hợp 20kg phân hữu cơ , 100g DAP,ø 200 – 300g
phân lân và 10-20g Basudin 10H.
Đặt bầu cây thẳng đứng, mặt bầu ngang với mặt mô trồng, cắt bỏ vỏ bầu, lắp đầy hố
bằng hỗn hợp nêu trên, nén chặt, cắm cọc cố định và tưới nước.
 Mật độ - khoảng cách:
Tùy theo chiều rộng mặt liếp mà bố trí số hàng cây. Với liếp rộng 7 - 8m thì bố trí
trồng một hàng cây ở giữa liếp, khoảng cách 8m/cây, mật độ 12 - 13 cây/1000m2.
Với liếp rộng 9 - 10m, trồng hai hàng theo kiểu nanh sấu.
Có thể trồng xen rau màu hoặc cây ăn trái ngắn ngày trong 1 - 3 năm đầu để tăng thu
nhập.
 Cách đặt cây:
Khoét lỗ trên mô vừa với bầu cây con (khoảng 20 – 25 cm), cắt bớt gốc cành ghép
(treo bầu), xé bỏ bao nilon (đựng bầu đất), đặt cây con vào hố, dùng dao cạo nhẹ lớp
vỏ nơi tiếp xúc giữa cành ghép và gốc ghép lấp đất đến nơi vừa cạo vỏ giúp hình
thành 1 lớp rễ mới sau khoảng vài tháng trồng; ém đất chặt, dùng 3 cây cọc để cố định

phần của cây để đảm bảo mức thu nhập.
Sau mỗi vụ thu hoạch nên cưa bỏ 1-2 cành vươn cao, ít lá và có biểu hiện sinh trưởng,
năng suất kém nhất trên tán cây. Cưa ngắn các cành này còn 30-50cm tính từ gốc


20

cành. Khi cưa nên rót nước liên tục vào vết cưa nhằm tránh nhiệt độ cao do ma sát
gây chết mô cây ảnh hưởng đến khả năng tái sinh chồi sau này, vết cưa nghiêng 45 độ
để tránh đọng nước. Sơn phủ bề mặt vết cưa bằng dung dịch sun-phát đồng. Khoảng
15-20 ngày sau dưới mỗi vết cưa sẽ phát triển 5-15 chồi mới, nên tỉa bớt số chồi mới
chỉ giữ lại 2-3 chồi khỏe và ở vị trí đều quanh cành.Khi chồi mới phát triển đến chiều
dài 50-60cm thì tiến hành loại bỏ đỉnh sinh trưởng để kích thích chồi phân cành. Lưu
ý quan sát và phòng trừ sâu hại cho cành mới.
Cành mới có khả năng cho trái sau 12-18 tháng.
 Tưới nước
Tưới nước đầy đủ là yếu tố thiết yếu đối với cây vú sữa nhằm đảm bảo sinh trưởng.
Tưới đẳm sau thời kỳ khô hạn tạo tác dụng ra hoa đồng loạt cho cây và đảm bảo tỉ lệ
đậu trái cao.
- Giai đoạn cây con: cần cung cấp đầy đủ cho cây vú sữa .Tưới 3-5 lần/ tuần, 20-30l
nước/lần/cây vào mùa nắng để giảm tỷ lệ cây chết và phát triển nhanh đặc biệt trong 3
năm đầu.
- Giai đoạn cây ra hoa và mang trái cần tưới nước thường xuyên 2-3 ngày/ lần.
 Bón phân:
-

Vị trí bón

Vị trí bón phân nên bón đều xung quanh và cách gốc khoảng 2/3 đường kính tán cây
-

Phương pháp bón:

Trước khi bón phân nên tiến hành thu dọn toàn bộ vật liệu tủ gốc rồi bón lên mặt liếp
(mô) hoặc xới rảnh sâu 5-10 cm ở 2/3 đường kính tán cây, bón phân vào rãnh. Sau khi
bón phân nên che phủ gốc bằng các vật liệu hữu cơ và tưới nước liên tục 5-7 ngày cho
phân tan vào đất.
 Xử lý ra hoa:
Xử lý ra hoa cho vú sữa khi cây đã trưởng thành, cho trái ổn định từ năm thứ 7 trở đi
bằng phương pháp điều tiết nước và bón phân. Lúc chuẩn bị thu hoạch quả (khoảng
tháng 11) tiến hành các bước xử lý như sau:
 Gom sạch lá rụng trên mặt liếp để phơi khô đất, đồng thời xiết cạn nước trong
mương cho đến khi thu hoạch xong (mực nước trong mương tối thiểu phải cách
mặt liếp 60 cm).


22

 Sau khi thu hoạch xong, tỉa bỏ các trái non còn sót lại và tỉa các loại cành già,
cành vô hiệu, cành vượt (cành phướn), cành sâu bệnh.
 Xử lý ra hoa từ tháng 2- 3 :
 Bơm nứớc tràn trên mặt liếp 2 - 3 lần, 4 - 5 ngày/lần, yêu cầu đảm bảo mặt liếp
phải thật ẩm (bơm nước ngâm liếp trong 1 -2 ngày).
 Bón toàn bộ lượng phân đợt 1, tưới nước cho tan phân sau mỗi lần bón.
 Tưới liên tục 3 lần/tuần cho dến khi cây ra hoa.
Phòng trừ sâu bệnh
-

Phòng trị sâu hại

 Sâu đục trái (Alophia sp- Pyralidae)

Nguyên nhân gây bệnh do nấm Colletotrichum sp.
Vệ sinh vườn sạch sẽ, thoáng mát đầy đủ ánh sáng. Khi thấy bệnh bắt đầu xuất hiện cần
phải phun phun các loại thuốc như Score, Antracol, Daconil, Nustar hay Benomyl nhằm
ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Tỉa bỏ trái bệnh và tiêu hủy.
 Bệnh thối trái do Lasiodiplodia theobromae
Gây hại nặng trong điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa.
Bệnh tấn công lên trái trong giai đoạn thu hoạch và tồn trữ hay vận chuyển, làm thối phần
thịt trái nơi gần cuống có màu nâu sậm lan dần. Vết thối mềm và lây lan khá nhanh chỉ
sau 2-3 ngày, nhất là trong môi trường nóng ẩm.
Tránh gây tổn thương vỏ trái, rụng cuống khi thu hoạch. Xếp từng trái vào thùng chứa có
lót giấy .
Tỉa cành kết hợp tỉa các bộ phận bị bệnh và tiêu hủy, hạn chế sự lây lan của nguồn bệnh
trên vườn.
Phun các loại thuốc như: Tilt super, Dithan, Carbenzim, Benlate, Manzate, Topan.
 Bệnh bồ hóng:


24

Nấm bệnh bám thành mảng trên mặt lá, thân, trái. Nấm không gây hại trực tiếp vì không
hút được dinh dưỡng từ cây nhưng tạo thành lớp nấm đen dính vào mặt lá làm giảm sự
quang hợp ở lá ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây.
Bệnh thường phát triển mạnh trong mùa nắng đi kèm với rệp sáp
Phòng trừ bằng cách tỉa cành tạo tán hợp lý, phun các loại thuốc để diệt rầy như Bassa,
Trebon, Supracide kết hợp với thuốc trừ nấm như COC-85 hay Copper Zinc...với liều
lượng theo khuyến cáo
Ở giai đoạn cây còn nhỏ, nông dân có thể tận dụng khoảng trống còn lại giữa các mô để
trồng hoa màu phụ lấy ngắn nuôi dài. Khoảng hơn tháng sau, khi cây đã châm rễ bắt đất,
thì ngâm phân DAP + urê hòa nước tưới xung quanh gốc mỗi tháng 2 – 3 lần để cây ra
đọt non, phát triển cành lá. Từ khi cây được 1 –3 năm tuổi, mỗi năm, xới gốc một lần bón


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status