Bàn về các chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước trong giai đoạn hiện nay - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trớc thực tiễn mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực chúng ta
phải làm gì và làm nh thế nào, nhằm nâng cao năng lực của các doanh nghiệp
Việt Nam, đặc biệt là các DNNN, để chủ động cạnh tranh ngay trên thị trờng
trong nớc và vơn ra thị trờng thế giới. Đây là vấn đề lớn mà các doanh nghiệp
đang phải đối đầu, nhng vấn còn nhiều lúng túng. Họ đang hớng về Nhà nớc,
kỳ vọng Nhà nớc có những chính sách mạnh mẽ.
Cổ phần hoá là một giải pháp quan trọng trong quá trình đổi mới DNNN
ở Việt Nam, và là một nội dung của chơng trình tổng thể đổi mới doanh
nghiệp Nhà nớc. Nó đáp ứng đợc các yêu cầu, các đòi hỏi của xu thế biến
động nền kinh tế đặc biệt là trong nền KTTT định hớng XHCN. Tuy nhiên
trong quá trình thực hiện CPH DNNN đã đặt đợc những thành tựu to lớn, bên
cạnh đó còn có rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong những năm gần đây CPH
ở các DNNN đang có xu hớng giảm dần, dẫn đến tính tri trệ va gây ra những
tồn đọng trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp. Đứng trớc tình
hình đó là yêu cầu đặt ra đối với Đảng và Nhà nớc cần có các giải pháp,
chính sách để giải quyết những tồn đọng, vớng đọng của các doanh nghiệp.
Đây là một vấn đề đang đợc rất nhiều quan tâm, và trong đề án môn học
em chọn đề tài: "Bàn về các chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n-
ớc trong giai đoạn hiện nay".
Nội dung của đề tài bao gồm có 3 phần chính:
Ch ơng I : Những vấn đề chung về doanh nghiệp Nhà nớc và cổ phần
hoá.
Ch ơng II : Thực trạng tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Ch ơng III : Một số chính sách nhằm đẩy mạnh việc cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nớc.
Đây là đề tài em rất quan tâm và rất thích, song do trong quá trình làm
đề án kinh nghiệm còn thiếu và do hạn chế về mặt tài liệu và thông tin, nên
không thể không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc cô giúp đỡ và
góp ý cho em để em hoàn thiện tốt đề án môn học của mình.

Tiêu chí để xác định DNNN không những chỉ dựa vào mức độ sở hữu
Nhà nớc trong doanh nghiệp mà còn phải căn cứ vào mức độ khống chế, chi
phối của Nhà nớc đối với doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp Nhà nớc không
chỉ bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nớc chi phối, quản lý và kiểm soát.
Quan niệm nh thế vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đáp ứng đợc xu thế
đẩy mạnh cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu hiện nay. Mặt khác, về lâu dài
Nguyễn Thị Phơng Nga 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nớc sẽ thu hẹp dần. Những DNNN có sự
tham gia của các thành phần kinh tế khác sẽ tăng lên và sẽ là loại hình doanh
nghiệp phổ biến. Đây là xu hớng khách quan, là quy luật phát triển của
KTTT.
Vì vậy doanh nghiệp Nhà nớc phải đợc hiểu nh sau: DNNN là một tổ
chức kinh tế do Nhà nớc đầu t 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối
hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh tế của mình trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp.
1
1.1.2 Đặc điểm của DNNN.
- DNNN do Nhà nớc thành lập, đầu t vốn và là chủ sở hữu. Tuy nhiên,
Nhà nớc không thực hiện quyền sở hữu một cách trực tuyến lên lợng tài sản
của doanh nghiệp. Nhà nớc sở hữu doanh nghiệp, còn doanh nghiệp với t
cách là một pháp nhân có quyền hạn nhất định trên những tài sản do Nhà n-
ớc giao. DNNN co quyền quản lý, sử dụng vốn, tài nguyên, đất đai và các
nguồn lực khác, có quyền chuyển nhợng thế chấp, cầm cố, cho thuê tài sản
do Nhà nớc giao trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật.
- Theo mục đích và tính chất hoạt động, DNNN bao gồm 2 loại: doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích.
-DNNN có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh
nghiệp quản lý.

Nh vậy, lợi ích của Nhà nớc sẽ đảm bảo do nắm cổ phần áp đảo.
Thứ hai: Doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất ra hàng hoá dịch vụ để
bán.
Thứ ba: Có hạch toán lỗ lãi.
1.1.3.2 Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Mục tiêu hoạt động của các DNNN đợc chia làm ba nhóm với những
tiêu chí tơng ứng để đánh giá kết quả hoạt động.
Nhóm 1: Nhóm các DNNN hoạt động công ích-hoạt động theo các
chính sách xã hội của Nhà nớc phục vụ cho lợi ích trực tiếp của toàn xã hội
hay lợi íc công cộng, chuyên sản xuất hàng quốc phòng, an ninh, y tế cộng
đồng, văn hoá...Mục đích hoạt động của nhóm này không phải vì lợi nhuận
nên không thể lấy lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế làm thớc đo. Tiêu chí hoạt
động của DNNN nhóm này là hiệu quả chính trị- xã hội, tức là sự ổn định
và an toàn xã hội gắn với môi trờng chính trị, kinh tế, xã hội. Sự hoạt động
của các doanh nghiệp nhóm này dựa vào yếu tố vào sự bao cấp tài chính của
Nhà nớc. Nhà nớc giao vốn và chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nớc, sản xuất theo kế hoạch và đơn
đặt hàng của Nhà nớc.
2
Trang 30- báo tài chính thang 10/2001
Nguyễn Thị Phơng Nga 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhóm hai: Các DNNN bán công ích-sản xuất kinh doanh hàng hoá công
ích.Về thực chất,hoạt động của nhóm này là bán kinh doanh, là loại doanh
nghiệp nửa bao cấp, nửa kinh doanh. Để đánh giá hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nhóm này cần căn cứ vào kết quả thực hiện các chính sách
xã hội đối với ngời lao động và xã hội.
Nhóm ba: Nhóm các doanh nghiệp hoạt động thuần tuý kinh tế. Mục
đích của nhóm này là sản xuất và kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
1.1.3.3 Vai trò của DNNN.

phần kinh tế khác không muốn đầu t hoặc cha co khả năng, điều kiện làm thi
DNNN cần phải đi đầu mở đờng tạo điều kiện cho các thành phâng kinh tế
khác.
-Là lực lợng xung kích tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh
việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm thực hiên CNH- HĐH đất
nớc
-Là lực lợng đối trọng trong cạnh tranh trên thị trờng trong va ngoài n-
ớc, chống sự lệ thuộc vào nớc ngoài về kinh tế trong điều kiện mở cửa, hội
nhập với khu vực và thế giới.
-Thực hiện một số chính sách xã hội, nh tạo việc làm cho các nhóm xã
hội dễ bị tổn thơng, ở những khu vực khó khăn, kém phát triển, nh biên giới,
hải đảo, miên núi.
-Là lực lợng tạo nền tảng cho xã hội mới.
4
1.2. Cổ phần hoá
1.2.1 Khái niệm Cổ phần hoá DNNN .
Cổ phần hoá là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp từ chỗ có một chủ sở
hữu thành công ty cổ phần, tức là doanh nghiẹp có nhiều chủ sở hữu. CPH
nói chung có thể diễn ra tại các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty liên doanh và tại các DNNN. CPH là quá trình đa dạng hoá
tại doanh nghiệp.
Cổ phần hoá DNNN là quá trình chuyển đổi DNNN thành cộng ty cổ
phần, trong đó Nhà nớc có thể vẫn giữ t cách là một cổ đông, tức là Nhà nớc
vẫn có thể là chủ sở hữu một bộ phận tài sản của doanh nghiệp. Cổ phần hoá
DNNN không phải là quá trình chuyển sở hữu Nhà nớc sang sở hữu của các
cổ đông, mà có cả hình thức DNNN thu hút thêm vốn thông qua hình thức
bán cổ phiếu để trở thành công ty cổ phần.
5
4
sách kinh tế Nhà nớc và quá trình cải cách doanh nghiệp Nhà nớc.

kiểm tra tình hình giám sát kinh doanh của doanh nghiệp. Với ý nghĩa này,
CPH biến doanh nghiệp thành liên hợp lợi ích của ngời lao động, là điểm
mấu chốt làm cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Bên cạnh đó, các
DNNN khi đó đã đợc CPH sẽ tránh đợc sự đièu hành theo kiểu mệnh lệnh
hành chính, ảnh hởng đến tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
Ba là: CPH góp phần tách rời sở hữu ra khỏi chức năng quản lý kinh
doanh giúp cho chuyên nghiệp hoá chức năng quản lý kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. CTCP là tổ chức đại diện cho nhiều
6
Trang 13-14 tạp chí quản lý Nhà nớc.
Nguyễn Thị Phơng Nga 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sở hữu cổ phần, tập trung vốn giao cho ngời đợc đào tạo chuyên môn, có
năng lực quản lý và tổ chức kinh doanh. Do vậy quản lý trở thành một nghề,
có ý nghĩa quyết định tới việc nâng cao hoạt động có hiệu quả của doanh
nghiệp.
Bốn là: Tăng khả năng huy động và tập trung vốn mở rộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhiều DNNN khi chuyển sang lao động trong cơ
chế thị trờng đều rơi vào tình trạng thiếu vốn kinh doanh. Vốn Nhà nớc giao
cho bao gồm cả nợ khó đòi , sản phẩm, vật t ứ đọng không có khả năng sử
dụng hoặc không tổ chức ra xuất ra sản phẩm mà thị trờng cần... Do vậy, bộ
phận vốn lu động dùng để kinh doanh thờng xuyên thiếu. Mặt khác, sự phát
triển không ngừng của khoa học công nghệ hiện đại, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thờng xuyên đổi mới trang thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
Năm là: Góp phần đổi mới và nâng và nâng cao hiệu lực quản lý của
Nhà nớc chuyển sang KTTT, Nhà nớc phải thay đổi căn bản cách thức quản
lý đến các DNNN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Với t cách là
bộ máy quyền lực, Nhà nớc tác động vào đời sống kinh tế , vào các hoạt động
của chủ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế

- Nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội của nền kinh tế theo nguyên tác của
KTTT. Đây là một mục tiêu tổng quát bao trùm và tác động đến nhiều mặt,
nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Hiểu quả kinh tế-xã hội đợc hiểu
theo nghĩa huy động mọi khả năng về vốn, kỹ thuật, lao động,năng lực quản
lý... của cộng động dân tộc và của quốc tế vào sự nghiệp xây dựng, phát triển
kinh tế cuả đất nớc một cách hiểu quả nhất.
1.3. cổ phần hoá DNNN cơ sở lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn.
1.3.1. Cơ sở lý luận.
Từ những năm 70 của thế kỷ XX trên thế giới diễn ra quá trình giảm
bớt sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế thông qua t nhân hoá và CPH
DNNN . Nó bắt đầu từ nớc Anh rồi lan sang các nớc công nghiệp khác và các
nớc đang phát triển; đến đầu những năm 90 quy mô t nhân hoá và CPH
DNNN diễn ra cha từng thấy, trở thành hiện tợng phổ biến, đến năm 1995 đã
có hơn 100000 DNNN đợc t nhân và CPH, hơn 80 nớc cam kết thực hiện t
nhân hoá và CPH DNNN.
Cơ sở của việc xuất hiện hiện tợng này là:
8
Thứ nhất: Về nhận thức lý luận, có sự thay đổi quan điểm về vai trò của
Nhà nớc trong nền KTTT. Tứ chủ nghĩa t bản điều tiết" của keynes đến
7
Bài mục tiêu CPH DNNN của Ngô Thị Ngọc Anh- tạp chí quản lý Nhà nớc.
8
Sách kinh tế Nhà nớc va quá trình đổi mới DNNN.
Nguyễn Thị Phơng Nga 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
"chủ nghĩa tự do mới" rồi nền "kinh tế hỗn hợp" của samuelson; sự thay đổi
nhận thức từ chỗ nhấn mạnh vai trò của khu vực kinh tế Nhà nớc đến chỗ coi
trọng khu vực kinh tế t nhân và vai trò tự điều tiết của cơ chế thị trờng, và
hiện nay là phổ biến của mô hình nền kinh tế hỗn hợp giữa khu vực kinh tế

động trong nội bộ doanh nghiệp, thay đổi cơ bản mối quan hệ doanh nghiệp -
Nguyễn Thị Phơng Nga 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhà nớc và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích ứng với hoạt động cạnh
tranh trong cơ chế thị trờng.
1.3.2. Cơ sở thực tiễn.
CPH DNNN là vấn đề rất mới đối với Việt Nam. Vì vậy nghiên cứu
kinh nghiệm CPH DNNN của các nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc có
điều kiện tơng đồng nh Trung Quốc, một số nớc có nên kinh tế chuyển đổi ở
Đông Âu, cung nh các nớc trong khối Châu á: Nhật, Thái Lan,Singapore... để
tìm kiếm kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực tiễn ở Việt Nam là vô cùng
quan trọng.
Ngày nay CTCP có u thế so với các doanh nghiệp khác: phát hành cổ
phiếu rộng ra công chúng, cổ đông tham gia quản lý công ty, cổ phiếu
chuyển nhợng trên thị trờng chng khoán, chuyển nhợng nội bộ làm co giá trị
doanh nghiệp có tính công khai, trung thc hơn.
Do nhiều năm thực thi một nền kinh tế kinh tế hoạch hoá tập trung,
tuyệt đối hoá kinh tế Nhà nớc đồng nhất với DNNN, nên trong một thời gian
dài phát triển hệ thống DNNN với số lợng lớn và tràn lan.
Trong quá trình hoạt động DNNN đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, đa
đất nớc đến cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội . Chính vì vậy, việc đổi mới sắp
xếp lại hệ thống DNNN là một đòi hỏi tất yếu. Việc định hớng XHCN nền
KTTT đòi hỏi phải tạo cho kinh tế Nhà nớc sức mạnh thật sự, trong đó
DNNN là nòng cốt để đủ khẳ năng dẫn dắt, điều tiết và định hớng các thành
phần kinh tế khác.
Xung quanh vấn đề này Đảng và Nhà nớc đã có nhiều nỗ lực, đã đạt đợc
nhiều thành tựu đáng tự hào. Tuy vậy đến năm 1992, cuộc cách mạng DNNN
có phần chững lại, lúng túng, cuộc sống đã đặt ra một loạt vấn đề bức xúc: Ai
chịu trách nhiệm chính về việc bảo toàn, phát triển vốn và tài sản của Nhà n-
ớc? Ai bảo đảm quyền lợi chính đáng của ngời lao động nh việc làm, đời

-Nghị Quyết của đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996) chỉ đạo:
"Tổng kết kinh nghiệm, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật để triển khai tích
cực, vững chắc CPH DNNN nhằm huy động thêm vốn, tạo động lực mới thúc
đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiểu quả, làm tài sản Nhà nớc ngày một tăng
lên, là sự kết hợp giữa kinh tế Nhà nớc và kinh tế nhân dân để phát triển đất
nớc chứ không phải để t nhân hoá. Bên cạnh doanh nghiệp 100% vốn Nhà n-
ớc, sẽ có nhiều doanh nghiệp mà Nhà nớc nắm cổ phần chi phối.
-Hội nghị lấn thứ 4 ban chấp hành TW khoá VIII (tháng 12/1997) nêu
rõ giải pháp CPH nh sau: Phân loại doanh nghiệp công ích va doanh nghiệp
kinh doanh, xác định danh mục loại doanh nghiệp cần giữ 100% vốn Nhà n-
ớc, loại DNNN cần nắm giữ cổ phần chi phối, loại hình DNNN chỉ nắm cổ
9
Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới DNNN.
Nguyễn Thị Phơng Nga 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần ở mực thấp và đối với doanh nghiệp mà Nhà nớc không nắm 100%
vốn cần lập kế hoạch CPH để tạo động lực phát triển,thúc đẩy làm ăn hiểu
quả.
Bên cạnh đó là những thành tựu về CPH doanh nghiệp mà các nớc ở
trên thế giới đã thực hiện trong các lĩnh vực, ngành nh chiến lợc CPH ở một
số công ty trong xu hớng sủ dụng tiền.
10
Ngời Nhật: xứng đáng danh hiệu tiết kiệm nhất, có thể là sau cuộc
chiến tranh thế giới thứ 2 cách đây 55 năm đủ trầm tích vào các thế hệ sau.
Tổng số để dành của ngời Nhật thì:
55% giữ vào ngân hàng theo hình thức tiết kiệm dài hạn, đồng yên trong
vài thập kỷ lên giá và tâm lý phòng thân là lý do.
30% dùng để mua các quỹ bảo hiểm, đầu t.
Còn lại mua trái phiếu, các công cụ tài chính ít rủi ro.
Chỉ có 0.1% mua cổ phiếu...

trị doanh nghiệp có tính công khai, trung thực hơn. Nhng các CTCP đều vấp
phải các xu hớng sủ dụng tiền của dân chúng và buộc họ phải có chiến lợc
huy động vốn. Điều khác biệt của vốn cổ phần là cổ đông và chịu trách
nhiệm các khoản nợ công ty trong phạm vi vốn góp.
Nguyễn Thị Phơng Nga 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II. Thực trạng tiến hành
cổ phần hoá dnnn
2.1. Tình hình thực hiện cổ phần hoá trong những năm
qua
2.1.1.Những bớc phát triển ban đầu.
CPH nh một trong những giải pháp lớn để sắp xếp lại DNNN lần đầu
tiên đợc đề ra tại hội nghị TW 2 khoá VII (tháng 11/1991), sau đó đợc cụ thể
hoá tại chỉ thị 202/CT (6/1992) của chủ tịch hội đồng bộ trởng về thí điểm
chuyển một số doanh nghiệp thành CTCP, chỉ thị 84-ttg(3/1993) về xúc
tiến thực hiện thí điểm CPH doanh nghiệp và các giải pháp đa dạng hoá hình
thức sở hữu đối với DNNN. Thực hiện chủ trơng này, ngày 1/7/1993 DNNN
đầu tiên đã đợc chuyển thành CTCP. Đó là đại lý liên hiệp vận chuyển của
tổng công ty hàng hải Việt Nam. Tính từ thời điểm đó đến nay đã hơn 11
năm, CPH không chỉ là một bớc thí điểm nữa, mà đã trở thành một thực tế
sinh động với các biện pháp chỉ đạo ngày một sát sao, khuôn khổ pháp lý
ngày càng rõ ràng.Tình đến tháng 12/2000 các nớc có 380 DNNN đợc
chuyển thành CTCP và hoạt động của các công ty này cho thấy CPH là một
hớng đi đúng đắn để sắp xếp lại DNNN.
2.1.1.1. Hình thành mô hình doanh nghiệp mới, gắn bó chặt chẽ quyền lợi
và trách nhiệm.
11
Với việc đổi mới phơng thức quản lý, chế độ bình bầu chọn giám đốc,
hội đồng quản trị và các chức danh lãnh đạo doanh nghiệp đã làm cho đội
ngũ này có trách nhiệm cao hơn do quyền lời vá nghĩa vụ gắn bó chặt chẽ với

đều cho thấy chỉ tiêu kinh tế cao hơn nhiều so với trớc khi CPH. Những đơn
vị có thời gian CPH từ 1 năm trở lên đều có những bớc tiến quan trọng:
doanh thu tăng 30%, lợi nhuận thực hiện tăng hơn 30%, nộp ngân sách từ 15-
18%, thu nhập của ngời lao động tăng từ 1,2lần đến 1,5 lần so với trớc CPH.
Xét trên địa bàn nhiều địa phơng (không kể Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh là hai nơi có nhiều thuận lợi để thực hiện CPH), CPH cũng đã
chứng minh đợc tính hiệu quả của mình. Công ty vận tải ô tô Phú Thọ- công
ty đầu của tỉnh này đợc CPH trong năm 1999 là một mô hình thành công, sau
một năm hoạt động dới hình thức CTCP, doanh thu công ty tăng từ 14,5 tỷ
lên 19,8 tỷ. Các chỉ số tơng tự là lợi nhuận từ 245 triệu lên đến 688 triệu.
Nhờ làm ăn hiệu quả công ty đã có thể trích quỹ phát triển sản xuất 15%, dự
phòng tài chính 5%, điều mà trớc đây CPH không làm đợc. Và cho đến nay
công ty dã phát triển và chiếm một vị trí hàng đầu trong hệ thống CTCP.
Nhờ kết quả sản xuất kinh doanh tốt, các doanh nghiệp đợc CPH thật sự
trở thành mô hình 3 trong 1 vừa cứu vãn đợc nguy cơ đổ vỡ của nhiều
Nguyễn Thị Phơng Nga 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp, vừa tăng phần nộp ngân sách Nhà nớc, vừa tăng thu nhập cho
ngời lao động. Xét dới góc độ lợi ích Nhà nớc thì không chỉ có nguồn thu
tăng nhờ các doanh nghiệp trích nộp ngân sách nhiều hơn, mà còn do không
còn phải làm bà đỡ, không tốn phí bao cấp, u đãi tài chính cho doanh nghiệp
mà ngay cả nhờ việc bán cổ phiếu, Nhà nớc đã thu đợc một lợng vốn.
2.1.2. Tiến trình chuyển DNNN thành các công ty cổ phần trong những
năm gần đây.
2.1.2.1.Tình hình thực hiện.
Từ năm 1992-1997, số lợng DNNN chuyển sang CTCP rất ít, mặc dù
hiệu quả hoạt động của các CTCP tiến bộ hơn hẳn so với các DNNN trớc
đây. Đến hết năm 1997, cả nớc mới có 18 DNNN chuyển sang CTCP. Bớc
sang năm 1998, nhất là sau khi Chính phủ ban hành nghị định 44 số lợng
DNNN chuyển sang CTCP tăng lên rõ rệt. Tính đến ngày 31/12/1998 đã có

- Công tác chuẩn bị và hỗ trợ cho các DNNN thực hiện CPH cha tốt nên
nhiều doanh nghiệp khi tiến hành CPH gặp không ít khó khăn, nhất là vấn đề
giải quyết các tồn tại của DNNN trớc đây hay giải quyết vấn đề ngời lao
động d thừa khi CPH. Hơn nữa nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn, nếu
không có trợ giúp thì rất khó chuyển thành công sang CTCP.
Những thành tựu đạt đợc.
12
- Tiến độ CPH bớc đầu đợc cải thiện.
Đã gần 10 năm trôi qua kể t khi có chủ trơng chuyển đổi một số DNNN
sang CTCP. Tính đến giữa tháng 6/2000 cả nớc ta đã CPH đợc 426 doanh
nghiệp, trong đó từ tháng 6/1992 đến 4/1996 CPH đợc 5 doanh nghiệp, từ
tháng 5/1996 đến tháng 6/1998 CPH đợc 25 doanh nghiệp và từ 7/1998 đến
năm 2000 CPH đợc 396 doanh nghiệp.
Trớc đây việc tiến hành CPH một DNNN đợc tiến hành thờng kéo dài 2
năm, thậm chí 5 năm nhng hiện nay khoảng cách về mặt thời gian đó đã đợc
rút ngắn lại.
- Đối với doanh nghiệp đã CPH.
Huy động đợc lợng vốn lớn, thay đổi phơng thức quản lý, điều hành
DNNN, tạo sự đồng tình ủng hộ cao của ngời lao động và các nhà đầu t trong
và ngoài nớc.Thực hiện CPH, các DNNN đã huy động đợc một lợng vốn rất
quan troongjtwf cán bộ công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp và trong
dân c để đầu t phát triển. Tính đến thời điểm 2/6/1998, tại 30 DNNN đã CPH,
số vốn thu hút đợc là 166.077 triệu đồng (= 50% tổng vốn điều lệ của doanh
nghiệp này). Thông qua kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp lại có điều
kiện gọi thêm vốn chính phủ để mở rộng quy mô hoạt động. Các cổ đông do
có lợi íc nên sẵn sàng bỏ thêm vốn vào công ty. Đồng thời do tạo thêm đợc
12
Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới DNNN.
Nguyễn Thị Phơng Nga 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

huy các nguồn lực trong điều kiện KTTT.
Trớc CPH, việc phân phối thu nhập ở các DNNN do Nhà nớc trực tiếp
quy định mang nặng tính binh quân. Sau khi chuyển thành CTCP, ngời lao
động mua cổ phiếu và trở thành cổ đông, họ vừa là ngời chủ doanh nghiệp,
vừa là ngời làm thuê. Điều đặc biệt trong các DNNN CPH đã hạn chế đợc
Nguyễn Thị Phơng Nga 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tình trạng lãng phí, thất thoát vốn, giảm các chi phí đầu vào, nâng cao chất l-
ợng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khẳ năng cạnh tranh trong doanh
nghiệp trên thị trờng. Điển hình nh khách sạn Phú Gia (Hà Nội) sau khi CPH
đã tiết kiệm đợc hơn 50% tiền điện, gần 30% chi phí hành chính và vệ sinh.
Đối với Nhà nớc:
13
-Vốn và tài sản Nhà nớc không chỉ đợc bảo toàn mà còn tăng vốn đáng
kể. Hàng năm Nhà nớc thu đợc lợi tức từ cổ phần Nhà nớc tại CTCP, các
khoản lãi do cho ngời lao động vay mua chịu cổ phiếu, các khoản thuế mua
từ thuế của CTCP. Do chuyển sang CTCP các doanh nghiệp làm ăn ngày
càng hiểu quả hơn, Tính đến hết năm 1996, phần lợi tức Nhà nớc thu đợc tại
các DNNN đã CPH là 6.995 triệu đồng, tiễn lai do cho ngời lao động vay
mua chịu cổ phiếu là 522 triệu đồng, nộp ngân sách Nhà nớc của 16 CTCP
đầu tiên đã hoạt động đợc trên một năm bình quân tăng 260% so với trớc khi
CPH.
-Đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc, việc CPH DNNN đã thúc
đẩy quá trình chuyển quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp từ trực tiếp sang
gián tiếp thông qua các công cụ pháp luật, chính sách, thúc đẩy củng cố,
nâng cao hiệu lực của hệ thống cơ quan quản lý Nhà nớc, nâng cao năng lực
của quản lý kinh tế của đội ngũ cán bộ. Các cơ quan quản lý Nhà nớc không
còn vớng nhiều vào quản lý những nội dung nh vốn, lao động, những tác
nghiệp của CTCP nh các DNNN trớc đây mà tập trung nghiên cứu xây dựng
môi trờng pháp lý phù hợp nền KTTT định hớng XHCN.

tức cổ phần ngày càng tăng lên.
Thu hút thêm lực lợng lao động xã hội. Sau CPH, lực lợng lao động
trong doanh không không giảm đi mà còn tăng lên, các cán bộ công nhân
viên của DNNN vẫn đợc tiếp tục làm việc tại CTCP. Theo số liệu ban đầu của
doanh nghiệp TW, tính đến 20-10-1999, tại 270 DNNN CPH lao động tăng
thêm bình quân 20% do mở rộng sản xuất, tăng thêm mặt hàng...
Góp phần thúc đẩy việc hình thành thị trờng chứng khoán. Trên thị tr-
ờng chứng khoán cơ bản, có 5 chủ thể lớn, đó là ngời mua chứng khoán; ngời
bán chứng khoán; ngời môi giới chứng khoán và kinh doanh chứng khoán;
ngời điều hoà thị trờng chứng khoán; ngời tổ chức hoạt động mua bán chứng
khoán. Trong 5 chủ thể trên, chủ thể thứ nhất và thứ hai mang tính quyết định
bởi lẽ ra nó là nhân tố ban đầu tạo ra thị trờng chứng khoán. Nguồn cung cấp
bao gồm: chính phủ, các cơ quan chính phủ, các tổ chức tài chính, các
DNNN, nhng nguồn quan trọng nhất tạo nên sự chú ý cho ngời mua chứng
khoán vẫn là cổ phiếu của các CTCP
CPH DNNN nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam
trong khu vực và thế giới, thúc đẩy quá trình chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN.
Nguyễn Thị Phơng Nga 21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tình hình thực hiện CPH đợc thực hiện thông qua hệ thống luật cải cách
doanh nghiệp và nó đã có các hình thức CPH DNNN là:
14
-Giữ nguyên vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ
phiếu thu hút thêm vốn.
- Bán một phần vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
- Bán toàn bộ vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
- Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu
thu hút thêm vốn.
Trong quá trình thực hiện, cần quan tâm đến quyền và nghĩa vụ của

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chính Phủ đề ra cho năm 1999 là 400 doanh nghiệp thì mới chỉ đạt 24,5%.
Nh vậy tiến độ CPH vẫn còn rất chậm. Vì sao vậy?
a. Về phía khách quan:
Chúng ta tiến hành CPH DNNN trong bối cảnh nền kinh tế đang thực
hiện những bớc quá độ từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn, từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền KTTT. Trong bối cảnh đó, các điều kiện khách
quan cần thiết cho việc triển khai CPH còn nhiều bất cập;
Trình độ xã hội hoá sản xuất cha thật chín muồi
Từ một nền sản xuất nhỏ, cái thiếu lớn nhất của ta là Cốt vật chất của
một nền kinh tế phát triển. Ngoài một số ít lĩnh vực và cơ sở kinh tế đợc trang
bị máy móc, thiết bị hiện đại, còn phần lớn là thủ công (hiện còn 54,3% số
DNNN TW và 94% DNNN địa phơng ở trình độ thủ công). Vì thế năng suất
chất lợng, hiệu quả sản suất của ta còn thấp hơn rất nhiều so với các nớc
trong khu vực và trên thế giới (mỗi ngày một ngời dân Việt Nam chỉ thu nhập
khoảng 1USD, trong khi đó của Trung Quốc là 2,3 USD, Malaixia là 9,5
USD, Singapo 84USD, Hàn Quốc 16 USD. Phân công lao động xã hội ở trình
độ thấp kém: hơn 70% lực lợng lao động và gần 80% dân số trong khu vực
nông nghiệp và nông thôn. Năm 2000 cơ cấu GDP của ta còn rất lạc hậu:
nông nghiệp chiếm 25,3%, công nghiệp chiếm 32,7%, dịch vụ 42% trong khi
đó cũng vào năm này cơ cấu của Trung Quốc là 16,5%- 55,4%-28,3%; của
Malaixia là 11,3%-45,8%- 42,9% ;của Hàn Quốc là 6,1%- 43,2%-50,6%.
Trình độ kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng cho sản xuất rất yếu kém. Sản xuất
điện của ta năm 2000 đạt 279 kwh, Philippin 510kwh, Thái Lan 1541 kwh và
Singapo 8448 kwh.
Nền kinh tế đó phản ánh tính chất xã hội hoá của lực lợng sản xuất đang
ở trình độ rất thấp. Theo quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lợng sản xuất thì ở nớc ta cha thực sự có những cơ sở điều
kiện chín muồi để các hình thức tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội hoá
rộng rãi nh CTCP ra đời và phát triển.

ngắn hạn.
Các loại thị trờng cha phát triển đồng bộ. Hiện tại ta có thị trờng hàng
tiêu dùng và dịch vụ, thị trờng t liệu sản xuất, thị trờng các yếu tố sản xuất
khác nh sức lao động, vốn... đang ở trình độ sơ khai, thị trờng chứng khoán
cha hình thành. Theo logic của sự phát triển thì CTCP là sản xuất tất yếu của
nến sản xuất xã hội hoá và của nền kinh tế thị trờng phát triển. Nhng ở nớc
ta, nền sản xuất đang trong giai đoạn đầu của xã hội hoá, nền kinh tế thị tr-
ờng đang trong quá trình hình thành. Vì vậy các điều kiện kinh tế liên quan
trực tiếp đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của CTCP, cũng nh việc triển khai
DNNN ở nớc ta cha phải đã hình thành đầy đủ và đồng bộ nh ở các nớc đã có
nền kinh tế thị trờng phát triển.
Những hiện tợng nh chụp giật, chiếm giật vốn của nhau, lừa đảo, tham
nhũng, coi thờng kỷ cơng phép nớc... đã có ảnh hởng tiêu cực đến tâm lý đầu
Nguyễn Thị Phơng Nga 24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
t vào cổ phiếu của ngời có vốn. Thực tế, vốn trong dân có nhiều, nhng do môi
trờng pháp lý cha thật sự đảm bảo nên họ không dám đầu t.
b. Về phía chủ quan.
Trong điều kiện chủ quan nh trên, để thúc đẩy tiến trình CPH DNNN
đòi hỏi phải phát huy cao độ vai trò của nhân tố chủ quan, song trong thời
gian qua nhân tố này có nhiều vớng mắc.
Thứ nhất, việc điều hành triển khai CPH còn chậm và lúng túng.
Điều này trớc hết thể hiện ở một số nội dung trong đó các văn bản chỉ
đạo, tổ chức triển khai cha rõ ràng và thiếu tính hệ thống. Chẳng hạn: CPH là
tự ng cha làm tốt việc thâu suốt quan điểm, chủ trơng CPH DNNN của Đảng
và Nhà nớc.
Cho đến nay vẫn còn các cấp, ngành, địa phơng cha hởng ứng tích cực
chủ trơng CPH vì cho rằng CPH chẳng khác gì t nhân hoá, nó sẽ là chệch h-
ớng XHCN, làm suy yếu vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc. Từ đó họ do
dự, chần chừ, chờ đợi, nghe ngóng thiếu chủ động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status