BỌ YTE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
LÊ THANH NỘI
cửu TÁC DƯNG HẠ GLUCOSE
HUYẾT CỦA HOẠT CHẤT THÂN CẰY MƯỚP bkm
GÓP PHẦN NGHIỀN
TRẼN CHUỘT
* CỐNG TRANG th ự
* c nghiêm
*
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 1997 - 2002)
4&áo oiên luíổttạ dẫu : PGS. TS - NGUYÊN XUÂN THẮNG
TH. s - PHÙNG THANH HƯƠNG
Qhỉi thựít hiện
: Bộ môn Hoá Sinh
'ĨỈÙX' ạian Ỉỉiựe ítiêII : 01/03 - 05/05/2002
Hà Nội: 05 - 2002
Ê ũ i e m wt
^ Jỳ4 t o i l ( faới?t n èX U L s u C'f t ừ t d ttn . c h C ới t ỡ ớ ớ i t i l o x tn f)'fi
^7cS. Qlun. (X)un ầJhanjQ.
x h .cS. rf)fa ự n (i ầJhjanfa 'iùựtiỷt iti
Ma nlttt utjn'ff'i fit ớ/ tu tớt! ớỡỳp itở't itờnff ỹiờnf ImútK tfati
liiifờ n
t^ttũng,.
'3L Qftji, tlnuHf 5 ntn 2002
Sinft Dètu :
Jlố- ầ/hault Qii
tớ! ỡ
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Đặt vấn đề
1
PHẦN I: TỔNG QUAN
3
- Bệnh đái tháo đường
3
1. Sơ lược vê bệnh đái tháo đường
3.2. Thuốc y học cổ truyền
11
Mướp đắng
12
1. Thành phần hóa học
12
2. Tác dụng sinh học
13
PHẦN II: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
16
2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm
16
2.1.1. Đối tượng - nguyên liệu nghiên cứu
16
2.1.2. Hoá chất và máy móc thí nghiệm
34
3.1. Kết luận
34
3.2. Đề xuất
34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
35
ĐẶT VÂN ĐỂ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá, gây tăng đường
huyết mạn tính do thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối hay không đáp
ứng vói insulin.
Ngày nay bệnh đang có tốc độ phát triển rất nhanh. Theo tổ chức Y
tế thế giới (WHO), năm 1985 thế giới có khoảng 30 triệu người mắc
bệnh đái tháo đường. Sau 10 năm (1994) con số này lên đến 110 triệu
người và dự kiến sẽ là 240 triệu vào năm 2010 [8].
Ở Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế năm 1998 có 1 đến 2% dân
số mắc bệnh đái tháo đường. Tỷ lệ mắc bệnh ở Hà Nội là 1,44%; Huế là
0,96%, thành phố Hồ Chí Minh là 2,68% và đang có xu hướng tăng lên
[1]. Bệnh thường kéo theo nhiều biến chứng mạn tính cũng như cấp tính,
có thể gây tàn tật suốt đời hoặc tử vong nhanh chóng. Vì vậy việc tìm ra
được những loại thuốc mói, an toàn để chữa đái tháo đường là nhiệm vụ
cấp bách của ngành Y- Dược.
TỔNG QUAN
A. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. Sơ LƯỢC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1. Khái niệm bệnh đái tháo đường [3]
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá, gây tăng đường
huyết mạn tính do thiếu Insulin tương đối hoặc tuyệt đối . Đây là một
phức hợp các rối loạn chuyển hoá gồm Gluxit, Lipid, Protit và điện giải.
Những rối loạn này có thể dẫn tói hôn mê và tử vong trong một thời gian
ngắn nếu không được điều trị kịp thòi, hậu quả muộn của các rối loạn
chuyển hoá này là gây tổn thương vi mạch, các mạch máu nhỏ và mạch
máu lớn.
1.2. Phân loại đái tháo đường: dựa trên cơ chế bệnh sinh của đái
tháo đường, hiệp hội đái tháo đường Mỹ đã đưa ra phân loại bệnh như
sau: [1,3,7]
1.2.1. Đái tháo đường typ I: đái tháo đường phụ thuộc Insulin
(IDDM)
Do tổn thương hoặc suy giảm chức năng tế bào bêta nguyên phát,
dẫn đến thiếu Insulin tuyệt đối
1.2.2. Đái tháo đường typ II: đái tháo đường không phụ thuộc
Insulin (NIDDM)
Đăc điểm: Thiếu Insulin và kháng Insulin, không có sự phá huỷ tự
miên các tê bào bêta, tỷ lệ béo phì cao, thường không có triệu chứng
trong nhiều năm, có nguy cơ tăng các biến chứng mạch máu, nồng độ
Insulin bình thường hoặc cao, không nhất thiết phải điều trị bằng Insulin
, hiếm khi có toan ceton tự phát.
3
bình thường, nồng độ Insulin trong máu phụ thuộc vào lượng glucose
huyết. Khi đường huyết tăng, lượng Insulin bài tiết ra sẽ tăng lên để điều
hoà lại nồng độ đường huyết. Vì một nguyên nhân nào đó, lượng Insulin
được bài tiết ra không đủ để đảm bảo chức năng kiểm soát đường huyết.
Kết quả nồng độ đường huyết tăng cao dẫn đến tình trạng bệnh đái tháo
đường typ I. Ngược lại khi nồng độ đường huyết tăng cao , trong khi
lượng Insulin vẫn ở mức bình thường thậm chí ở mức cao nhưng do có sự
suy giảm về chất lượng và số lượng receptor nhận biết Insulin của tế bào
đích nên không có sự đáp ứng của Insulin vói đường huyết dẫn đến
bệnh đái tháo đường typ II.
Thông qua các công trình nghiên cứu về bệnh sinh của đái tháo
đường, có thể chia nguyên nhân gây bệnh thành hai loại chính: [16].
1.3.1. Nguyên nhân ngoài tuỵ.
■
- Cường tuyến yên trước, cường vỏ thượng thận, cường giáp trạng.
1.3.2. Nguyên nhân do tuỵ .
- Sỏi tuỵ, u ác tính di căn tuỵ, viêm tuỵ.
1.4. Chẩn đoán đái tháo đường.
1.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán [31
Đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi xảy ra một trong ba
tình trạng sau:
• Đường huyết >11,1 mmol/1 (200mg/dl) ở bất kỳ thời điểm nào,
kèm theo các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, giảm cân và có
đường niệu, có thể có ceton niệu.
• Đường huyết lúc đói > 6,9 mmol/1 (126mg/dl) xét nghiệm lúc
bệnh nhân đã nhịn đói trên 10 giờ.
• Đường huyết sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết 2 giờ >11,1
thoái hoá lipid tạo ra và đào thải ra nước tiểu. Sự xuất hiện ceton trong
nước tiểu là dấu hiệu báo trước tình trạng hôn mê nhiễm toan. Có thể
6
dùng que thử nhanh (urichek) để phát hiện ceton niệu cho kết quả chính
xác, dễ sử dụng.
d. Đinh lương Insulinf3.6.71
Xét nghiêm định lượng Insulin rất có giá trị trong chẩn đoán và phân
biệt các thế bệnh đái tháo đường. Hàm lượng Insulin trong máu đươc
định lượng khi đói và đặc biệt là sau khi làm nghiệm pháp tăng đường
huyết. Ở bệnh nhân đái tháo đường typ I, nồng độ Insulin trong huyết
thanh rất thấp hoặc không phát hiện được. Ở bênh nhân đái tháo đường
typ II, nồng độ Insulin huyết lúc đói bình thường hoặc hơi cao nhưng sau
khi làm nghiêm pháp tăng đường huyết, Insulin huyết tăng chậm do khả
năng đáp ứng bài tiết Insulin của tế bào bêta bị thay đổi.
Insulin trong máu được định lượng bằng phương pháp RIA hoặc
phương pháp ELISA.
1.5.
Các biến chứng của đái tháo đường.
1.5.1. Biến chứng cấp tính [6]
• Hôn mê đái tháo đường do nhiễm acid ceton
Nhiêm acid ceton là hiện tượng nhiễm acid chuyển hoá do sản xuất quá
nhiều những chất cetonic.
• Hôn mê đái tháo đường do nhiễm acid lactic:
Nhiêm acid lactic là hiện tượng nhiễm acid chuyển hoá do tăng acid
lactic máu. Hôn mê do acid lactic là một trạng thái lâm sàng đặc biệt
1.5.3. Các biến chứng khác ĩ3,71
•
Nhiễm trùng (lao phổi, viêm ống tai ngoài cấptính, viêm răng lợi,
viêm tuỷ xương, hoại tử tổ chức và hoại tử niêm mạc...).
• Tổn thương da và khớp.
• Viêm đa dây thần kinh.
3. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
* Mục tiêu điều trị [8]
Tuỳ từng người bệnh mà có những mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng
mục tiêu chung là:
- Đưa đường máu về càng gần giá trị bình thường càng tốt
- Phòng tránh và điều trị những biến chứng có thể xảy ra
8
Để đạt được những mục tiêu này mỗi người bệnh ngoài việc dùng
thuốc cần phải thực hiện một chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý.
Các thuốc dùng để điều trị bệnh đái tháo đường được chia làm 2
nhóm:
- Nhóm 1: Các thuốc tân dược.
- Nhóm 2: Các thuốc có nguồn gốc dược liệu.
3.1. Các thuốc tân dược
3.1.1. Insulin [3,4,8,9,20]
*
Insulin là polypeptid được tách chiết từ tuyến tuỵ của bò, lợn, cừu
dụng
- Đái tháo đường sau khi cắt bỏ tuỵ
- Đái tháo đường ở người có thai
- Đái tháo đường có ceton máu và ceton niệu cao
3.1.2. Thuốc hạ glucose máu dùng đường uống 13,4,8,9,16,20ỉ
a. Dẫn xuất Sulfonvlure
* Cơ chế tác dụng: dẫn xuất Sulfonylure tác dụnglênReceptor
ATPase ờ bề mặt của tế bào bêta ở đảo Langerhans,gây ra
K+-
sự khử cực
màng, làm tăng lượng ion Ca2+ từ ngoại bào đi vào trong tế bào, kích
thích giải phóng Insulin. Krall (1985) còn cho rằng dẫn xuất Sulfonylure
co tác dụng kích thích giải phóng Somatostatin ức chê giải phóng
glucagon, gây hạ glucose máu[4].
* Phân loại:
Dựa vào cường độ tác dụng, sulfonylure được chia thành hai nhóm:
- Sulfonylure thế hệ I: Tolbutamide
(Oramide,
Orinase)
Clorpropamide (Diabinase, Meldian), Tolazamide (Tolamide, Tolinase)
Acetohexamide (Dymelor).
- Sulfonylure thế hệ II: Glibenclamid (Glyburide, Maninil), Glipizid
(Glucotrol), Gliclazid (Diamicron).
* Chỉ định: Thuốc được sử dụng cho tất cả các bệnh nhân đái tháo
dụng chữa đái tháo đường trong cuốn: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt
li
Nam” như: Sinh địa (Rehmaụia Glutinosà' Scrophulariaceae), Thương
truật (Atratyloides lancea Asteraceae), Mướp đắng (Momordica charantia
11
Cucurbitaceae), Thổ phục linh (Smilax glabra^ Smilacaceae), Hoài sơn
(Dioscorea persimili^ Dioscoreaceae) ... Trong số các dược liệu này
Mướp đắng là một dược liệu được sử dụng phổ biến và rộng rã i.
B. MƯỚP ĐẮNG
Mướp đắng (Momordica CỊiarantia/ Cucurbitaceae) là một loại cây
dây leo tua cuốn, có thời gian sống khoảng 1 năm. Ở Việt Nam, Mướp
đắng còn được biết đến vói nhiểu tên khác nhau như khổ qua, cẩm lệ chi
lại bồ đào, lương qua, mướp mủ, chua hao... [2]. Mướp đắng được trồng
phổ biến, vừa là rau ăn, vừa là cây thuốc có giá trị chữa bệnh cao. Theo
kinh nghiêm dân gian, quả Mướp đắng được dùng làm thuốc mát, chữa
ho, sot, đai nhat, đa.1 buôt, bệnh phù thũng do viêm gan, tắm cho trẻ em
để trừ rôm sảy và làm thuốc chữa bênh đái tháo đường [2,18]
Trong mấy thập kỷ qua, Mướp đắng đã được các tác giả ở nhiều
nươc quan tâm va có nhiêu công trình nghiên cứu về thành phần hoá hoc
cũng như tác dụng sinh học.
1. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
Nhiều công trình nghiên cứu đã phân lập và xác định được cấu trúc
của nhiều hợp chất trong các bộ phận của cây Mướp đắng. Wolfang
Sucrow và cộng sự (1965) đã phân lập từ quả Mướp đắng 6 chất khác
nhau đều có cấu trúc glycosid, hỗn hợp các chất này gọi là Charantin
[21]. Kanna B (1974) sử dụng cồn acid để chiết một Polypeptid kết tinh
tương tự Insulin của bò, gọi là P.Insulin [29]. Okabe Hikaru và cộng sự
đắng để chiết xuất glycosid dùng làm thuốc điều trị đái tháo đường.
2. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MƯỚP ĐẮNG
2.1. Tác dụng hạ glucose huyết
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng hạ glucose huyết
của quả Mướp đắng [5,11,12,13,14,25]. Các kết quả nghiên cứu cho thấy
quả Mướp đắng vói nhiều dạng chế phẩm thử như: dịch ép, dịch chiết với
ethanol, methanol, n- butanol, aceton, eter ethylic, nước sắc... đều có tác
13
dụng hạ glucose huyết một cách có ý nghĩa trên động vật bị đái tháo
đường.
Người ta nhận thấy một trong những hoạt chất gây hạ glucose huyết
cua qua Mướp đăng là Charantin. Theo R.Mitchell thì Charantin trong
Mướp đắng là một chất làm hạ glucose huyết mạnh hơn cả Tolbutamid
và khi tiêm cho người tiểu đường typ I cũng giúp hạ glucose như Insulin.
Nghiên cứu của Phạm Văn Thanh và cộng sự [11,12] đã xác định hoạt
chất có tác dụng hạ glucose huyết trong quả Mướp đắng là glycosid.
Có nhiều giả thuyết khác nhau về cơ chế tác dụng của quả Mướp
đắng. Thí nghiệm nghiên cứu trên mèo bình thường và mèo cắt bỏ tuyến
tuỵ thấy rằng tác dụng hạ glucose huyết của Charantin ở mèo cắt bỏ
tuyến tuỵ tuy có nhưng kém hơn đáng kể so với mèo bình thường. Những
kêt qua thí nghiệm này đã gợi ý rằng Charantin có tác dung cả trên tuyến
tuỵ và cả ngoài tuyến tuỵ [28]. Tác dụng hạ glucose huyết tại tuỵ của quả
Mướp đắng còn do một chất có cấu trúc và hoạt tính tương tự Insulin là
P- Insulin. Trong một thí nghiệm của Wung Q. Jianxin (1991), P- Insulin
dùng đường tiêm trên chuột đái tháo đường do Alloxan đã làm hạ
glucose huyết về mức bình thường. Bên cạnh đó, quả Mướp đắng còn có
tác dụng trên chuyển hoá glucose ở ngoài tuỵ. Tác dụng này thể hiện rõ
trùng.Trong thực tế, nước sắc Mướp đắng đã được dùng để chữa một số
bệnh ngoài da [17].
15
Phần II:
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC
NGHIỆM
2.1.1.ĐỐI TƯỢNG-NGUYÊN LIỆU NGHIÊN c ứ u
-
Thân cây và quả cây Mướp đắng được thu hoạch ở Đông
Anh - Hà Nội. Nguyên liệu sau khi thu hái được rửa sạch, phơi sấy ở
60°c đến khô và tán thành bột thô vừa có độ ẩm 10%.
-
Chuột cống trắng thuần chủng, trọng lượng 100- 150 g do
Học Viện Quân y cung cấp. Chuột được chia thành các lô, mỗi lô 5
con
2.1.2.
HOÁ CHẤT VÀ MÁY JVỊÓC THÍ NGHIỆM
- Adrenalin, ống tiêm lmg/ ml (DOPHARMA)
dịch, thu hồi dung môi đến cắn.
* Cắn được pha trong nước cất thành hỗn dịch vói tỷ lệ 20g dược liệu
khô/ 10 ml nước.
- Hỗn dịch thu được từ Glycosid- thân Mướp đắng gọi là hỗn địch A
- Hỗn dịch thu được từ Glycosid- quả Mướp đắng gọi là hỗn dịch B
- Hỗn dịch thu được từ phần không phải Glycosid- thân Mướp đắng
gọi là hỗn dịch c.
17
Sơ đồ quy trình chiết xuất hoạtjchất
*Định tính xác định Glycosid
18
Hợp chất được xác định là có cấu trúc glycosid khi trong công thức có
phần đường. Trong khoá luận này định tính xác định glycosid bằng các
phản ứng xác định phần đường:
+Thuốc thử Thymol 20% và H2SO4 đặc -> xuất hiện màu đỏ
Carmin.
+Thuỷ phân glycosid bằng cách đun sôi với dung dịch acid, sau đó
kiềm hoá bằng NaOH được phần đường tự do:
Thử phần đường: Thuốc thử Fehling A+B
đun nóng -ỳ cắn
đỏ.
Ảnh hưởng của hoạt chất thân cây Mướp đắng trên mô hình tăng
Glucose huyết do uống Glucose.
Chuột thử nghiệm đã nhịn đói 12 giờ, 6 lô chuột:
+ Lô 1: Uống nước cất (1,5 ml/chuột).
+ Lô 2: Uống Gliclazid (20mg/kg).
+ Lô 3: Tiêm Insulin ( 3UI/kg).
+ Lô 4: Uống hỗn dịch A (lOml/kg).
+ Lô 5: Uống hỗn dịch B (lOml/kg).
+ Lô 6: Uống hỗn dịch c (lOml/kg).
Sau 4giờ, định lượng glucose huyết, ngay sau đó cho uống dung
dịch Glucose 30% với liều 3g/kg( riêng với lô tiêm insulin định lượng
glucose huyết và cho uống glucose 30% sau khi tiêm Insulin 2giờ)
Định lượng glucose huyết ở các thời điểm ophút, 30phút, 60phút,
90phút, 120phút, 150phút.
b.
Ảnh hưởng của hoạt chất thân cây Mướp đắng trên mô hình
tăng gỉucose huyết do tiêm Adrenalin.
6 lô chuột thí nghiêm đã nhịn đói 12giờ:
+ Lô 1: Uống nước cất (l,5ml/chuột)
+ Lô 2: Uống Gliclazid (20mg/kg)
+ Lô 3: Tiêm Insulin (3UI/kg)
+ Lô 4: Uống hỗn dịch A(10ml/kg)
+ Lô5: Uống hỗn dịch B (10ml/kg)
+ Lô 6: Uống hỗn dịch c (lOml/kg)
20
GLUCOSE HUYẾT CỦA CHUỘT BÌNH THƯỜNG
21