Nghiên cứu chế tạo vật liệu quang xúc tác trên cơ sở tio2 và vật liệu khung cơ kim đồng (II) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

======

KIỀU XUÂN HẬU

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU
QUANG XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ TiO2
VÀ VẬT LIỆU KHUNG CƠ KIM ĐỒNG (II)

BENZENE -1,3,5- TRICARBOXYLATE (CuBTC)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trƣờng
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGÔ THỊ HỒNG LÊ

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới
TS.Ngô Thị Hồng Lê – ngƣời đã định hƣớng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Cô đã
chỉ dạy cho em những kiến thức và kĩ năng cơ bản trong việc nghiên cứu khoa
học.
Em xin cảm ơn ThS. Phùng Thị Thu đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo cho
em những kiến thức lý thuyết và thực nghiệm quý giá, cùng sự giúp đỡ, động
viên để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới TS. Đỗ Hùng Mạnh,ThS. Đào Thị Hòa,

1.2. Vật liệu khung cơ kim .............................................................................. 13
1.2.1. Giới thiệu............................................................................................... 13
1.2.2. Đặc điểm của vật liệu MOF .................................................................. 14
1.2.3. Tính chất của vật liệu ............................................................................ 15
1.2.4. Tiềm năng ứng dụng của MOF ............................................................. 16
1.2.4.1. MOF làm vật liệu xúc tác ................................................................... 16
1.2.4.2. MOF làm vật liệu lƣu trữ, tách lọc khí .............................................. 17
1.2.4.3. MOF làm vật liệu quang xúc tác ........................................................ 17
1.2.5. Vật liệu MOF CuBTC ........................................................................... 18
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ...................................................................... 21
2.1. Hóa chất và các thiết bị thí nghiệm .......................................................... 21


2.1.1. Hóa chất................................................................................................. 21
2.1.2. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ................................................................. 21
2.2. Phƣơng pháp thí nghiệm .......................................................................... 21
2.3. Quy trình thí nghiệm ................................................................................ 22
2.3.1. Chế tạo mẫu CuBTC ............................................................................. 22
2.3.2. Chế tạo CuBTC@TiO2.......................................................................... 23
2.3.3. Thực hiện phản ứng quang xúc tác ....................................................... 24
2.4. Các phép đo .............................................................................................. 25
2.4.1. Phép đo nhiễu xạ tia X (X-Ray) ............................................................ 25
2.4.2. Hiển vi điện tử quét (SEM) ................................................................... 26
2.4.3. Phép đo phân tích nhiệt trọng lƣợng (TGA-thermal gravimetric
analysis) ........................................................................................................... 27
2.4.4. Phép đo diện tích bề mặt BET .............................................................. 28
2.4.5. Phép đo phổ hấp thụ UV-vis ................................................................. 29
2.4.6. Phép đo hoạt tính quang xúc tác. .......................................................... 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 31
3.1. Phân tích các kết quả về tổng hợp vật liệu CuBTC và CuBTC@TiO2 ... 31

Hình 1.8: Cấu trúc hai chiều (a) và (b) mô hình cấu trúc lỗ trống của CuBTC
......................................................................................................................... 19
Hình 2.1: Cấu tạo của thiết bị quan sát nhiễu xạ tia X ................................... 26
Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế tổng hợp vật liệu CuBTC@TiO2 ............................ 31
Hình 3.2:Ảnh FE-SEM của các mẫu CuBTC-M0, CuBTC-M1, CuBTC-M2
đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp không thủy nhiệt tại các nhiệt độ lần lƣợt là
60oC, 33oC và 25oC (nhiệt độ phòng). ............................................................ 32
Hình 3.3:Ảnh FE-SEM của CuBTC-M3 đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp thủy
nhiệt tại 110oC ................................................................................................. 33
Hình 3.4: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu CuBTC ................................. 34
Hình 3.5: Giản đồ nhiễu xạ Xray của các mẫu CuBTC-M2, CuBTC@TiO2
đƣợc chế tạo từ CuBTC không thủy nhiệt ở nhiệt độ khác nhau................... 35
Hình 3.6:Ảnh FE-SEM của CuBTC@TiO2-M1 đƣợc chế tạo bằng phƣơng
pháp thủy nhiệt tại 110oC ................................................................................ 36


Hình 3.7:Ảnh FE-SEM của CuBTC@TiO2-M2 đƣợc chế tạo bằng phƣơng
pháp thủy nhiệt tại 90oC .................................................................................. 36
Hình 3.8: Giản đồ Xray của các mẫu CuBTC@TiO2 đƣợc chế tạo từ CuBTC
thủy nhiệt ở nhiệt độ khác nhau ..................................................................... 37
Hình 3.9:Ảnh FE-SEM của các mẫu CuBTC@TiO2-M3, CuBTC@TiO2-M4,
CuBTC@TiO2-M5 đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt tại các nhiệt độ
lần lƣợt là 110oC, và 90oC ............................................................................... 38
Hình 3.10: Giản đồ đo phân tích nhiệt TG của CuBTC .............................. 39
Hình 3.11: Công thức cấu tạo của xanh metylen ........................................... 40
Hình 3.12: Phổ hấp thụ điển hình của xanh metylen ..................................... 40
Hình 3.13: Phổ truyền qua của bình phản ứng quang xúc tác bằng thủy tinh
DURAN ........................................................................................................... 41
Hình 3.14: Phổ hấp thụ xanh metylen sau khi thực hiện phản ứng quang xúc
tác của các mẫu CuBTC@TiO2-M1, CuBTC@TiO2-M2, P25 ..................... 43


MOF

Metal-organic framework

SBU

Secondary uilding Units, đơn vị xây dựng thứ cấp

SEM

Scanning electron microcospy

TGA

Thermal gravimetric analysis


MỞ ĐẦU
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đang là thách thức hàng đầu đối
với mọi quốc gia trên thế giới. Sự phát triển của các nghành công nghiệp, quá
trình đô thị hóa đã làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Do vậy, việc
xử lí ô nhiễm môi trƣờng đang là một vấn đề cấp bách đƣợc các quốc gia
quan tâm.
TiO2 là một trong những vật liệu đƣợc nghiên cứu khá phổ biến và ngày
càng nhận đƣợc quan tâm của nhiều nhà khoa học bởi ứng dụng rộng rãi của
nó trong các lĩnh vực: làm chất độn trong cao su, nhựa, giấy, sợi vải, làm chất
màu cho sơn, men đồ gốm, sứ [11]...Gần đây, bột TiO2 tinh thể kích thƣớc
nano ở các dạng thù hình rutile, anatase, brookite đã đƣợc nghiên cứu và ứng
dụng vào các lĩnh vực quang xúc tác phân hủy các chất hữu cơ xử lí môi

pháp thực nghiệm, kết hợp với phân tích số liệu dựa trên mô hình lý thuyết và
kết quả thực nghiệm đã đƣợc công bố. Các mẫu sử dụng trong luận văn đƣợc
chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt và không thủy nhiệt. Cấu trúc, hình thái
học và thành phần cấu tạo của mẫu đƣợc kiểm tra bằng phƣơng pháp nhiễu xạ
tia X (XRD), kính hiển vi điện tử quét ( SEM) ), phân tích nhiệt TG

, đo

diện tích bề mặt riêng BET.Tính chất quang xúc tác đƣợc đƣợc đánh giá qua
khả năng phân hủy Xanh metylen dƣới ánh sáng của đèn Xe với mật độ công
suất 100 mW/cm2.
Bố cục khóa luận: Khóa luận đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
 Chƣơng : Tổng quan
Giới thiệu phản ứng quang xúc tác, giới thiệu về vật liệu TiO2 và giới
thiệu về đặc điểm và tính chất của vật liệu khung lai kim loại – hữu cơ.
 Chƣơng 2: Thực nghiệm

2


Trình bày các phƣơng pháp kỹ thuật dùng để chế tạo và khảo sát đặc
điểm, tính chất, cấu trúc hình học của vật liệu quang xúc tác trên cơ sở TiO2
và vật liệu khung cơ kim.


Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận

Phân tích, đánh giá các kết quả thu đƣợc từ các phép đo X-ray, SEM,
UV-vis, đo diện tích bề mặt ET, đo phân tích nhiệt TGA. Từ đó, rút ra các
kết luận và đánh giá khả năng thành công trong việc chế tạo vật liệu quang

lƣợng riêng và cấu trúc vùng năng lƣợng. Bề rộng vùng cấm của pha anatase
và rutile lần lƣợt là 3,2 eV và 3,0 eV. Trong TiO2 pha anatase có oxy nhiều
hơn pha rutile và độ xếp chặt cũng kém hơn nên pha anatase kém ổn định hơn

4


pha rutile. Pha anatase tồn tại ở nhiệt độ nhỏ hơn 600oC và đƣợc gọi là pha
giả bền [1, 12, 21].

Hình 1.1. Các dạng thù hình khác nhau của TiO2: (A) anatase (B) rutile
(C)brookite

Cấu trúc mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều đƣợc xây
dựng từ các đa diện phối trí tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh
hoặc qua đỉnh oxi chung. Mỗi ion Ti4+ đƣợc bao quanh bởi tám mặt tạo bởi
sáu ion O2-.

Hình 1.2: Cấu trúc hình khối bát diện của TiO2

Các mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự
biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa các octahedra. Hình tám
mặt trong rutile không đồng đều hơi bị biến dạng thoi. Các octahedra của
anatase bị biến dạng mạnh hơn, vì vậy mức đối xứng của hệ là thấp hơn.
Khoảng cách Ti-Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhƣng khoảng cách

5


Ti-O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile. Trong cả ba dạng thù hình của

nhƣ CO, CH4, NH3, hơi ẩm…. Vì vậy, dựa trên sự thay đổi điện trở của màng
sẽxác định đƣợc loại khí và nồng độ khí.

o đó, TiO2 đang đƣợc nghiên cứu

đểlàm cảm biến khí.
1.1.2.2. Tính chất hóa học
Ở điều kiện bình thƣờng, TiO2 là chất trơ về mặt hóa học, không phản
ứng với nƣớc, axit vô cơ loãng, kiềm, và các axit hữu cơ khác.
TiO2 tan không đáng kể trong các dung dịch kiềm.
TiO2  2NaOH  Na 2TiO3  H 2O

TiO2 tác dụng với axit HF .
TiO2  HF  H2TiF6  H 2O

TiO2 bị khử về các oxit thấp hơn.
o

1000 C
2TiO2  H 2 
Ti 2O3  H 2O
o

800 C
2TiO2  CO 
 Ti 2O3  CO2

TiO2 phản ứng với muối cacbonat.
800 1000 C
TiO2  MCO3 

Cơ chế phản ứng xúc tác quang dị thể.
Quá trình xúc tác quang dị thể có thể đƣợc tiến hành ở pha khí hoặc pha
lỏng. Cũng giống nhƣ các quá trình xúc tác dị thể khác, quá trình xúc tác
quang dị thể đƣợc chia thành 6 giai đoạn nhƣ sau [1, 7]:
(1)- Khuếch tán các chất tham gia phản ứng từ pha lỏng hoặc khí đến bề
mặt xúc tác.
(2)- Các chất tham gia phản ứng đƣợc hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác.
(3)- Vật liệu quang xúc tác hấp thụ photon ánh sáng, phân tử chuyển từ
trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích với sự chuyển mức năng lƣợng
của electron.
(4)- Phản ứng quang hóa, đƣợc chia làm 2 giai đoạn nhỏ: Phản ứng
quang hóa sơ cấp, trong đó các phân tử bị kích thích (các phân tử chất bán
dẫn) tham gia trực tiếp vào phản ứng với các chất bị hấp phụ. Phản ứng
quang hóa thứ cấp, còn gọi là giai đoạn phản ứng “tối” hay phản ứng nhiệt,
đó là giai đoạn phản ứng của các sản phẩm thuộc giai đoạn sơ cấp.
(5)- Nhả hấp phụ các sản phẩm.
(6)- Khuếch tán các sản phẩm vào pha khí hoặc lỏng.
Tại giai đoạn 3, phản ứng xúc tác quang hoá khác phản ứng xúc tác
truyền thống ở cách hoạt hoá xúc tác. Trong phản ứng xúc tác truyền thống,
xúc tác đƣợc hoạt hoá bởi năng lƣợng nhiệt còn trong phản ứng xúc tác quang
hoá, xúc tác đƣợc hoạt hoá bởi sự hấp thụ quang năng ánh sáng.
8


Điều kiện để một chất có khả năng xúc tác quang.
- Có hoạt tính quang hoá.
- Có năng lƣợng vùng cấm thích hợp để hấp thụ ánh sáng tử ngoại hoặc
ánh sáng nhìn thấy.
1.1.3.3. Cơ chế quang xúc tác của TiO2
TiO2 tồn tại ở ba dạng thù hình nhƣ trình bày ở phần 1.1.1 nhƣng khi ở

TiO2 (e-) + H2O2

HO* + HO- + TiO2

H2O2 + O2

O2+ HO* + HO-

Sự hấp thụ photon sinh ra electron và lỗ trống chính là yếu tố cần thiết
cho quá trình xúc tác quang hóa.Tuy nhiên, có một quá trình khác cũng xảy ra
đồng thời trên bề mặt chất xúc tác đối lập với sự kích thích quang làm sinh ra
cặp electron - lỗ trống. Đó là quá trình tái kết hợp của electron - lỗ trống. Đây
là yếu tố chính làm hạn chế hiệu quả quá trình quang xúc tác. Phƣơng trình
mô tả quá trình tái kết hợp có thể coi là ngƣợc lại với phƣơng trình sau:
9


e- + h +

SC + E. Trong đó, SC là tâm bán dẫn trung hòa và E là năng

lƣợng đƣợc giải phóng ra dƣới dạng một photon bức xạ quang hoặc phonon
nhiệt . Quá trình này có thể diễn ra dƣới hình thức tái kết hợp bề mặt hoặc tái
kết hợp thể tích.Sự khác biệt giữa TiO2 dạng anatas với rutile là dạng anatase
có khả năng khử O2 thành O2- còn rutile thì không.

o đó, TiO2 anatase có

khả năng nhận đồng thời oxy và hơi nƣớc từ không khí cùng ánh sáng để
phân hủy các hợp chất hữu cơ.

ƣới đây là

một số biện pháp để hạn chế sự kết hợp giữa electron quang sinh và lỗ trống
quang sinh nhằm làm tăng hiệu quả của quá trình quang xúc tác trên TiO2.
(1) Quá trình kết hợp nói trên thƣờng xảy ra với vật liệu bán dẫn dạng
thù hình vì các khuyết tật trong cấu trúc tạo cơ hội thuận lợi cho sự tái hợp
giữa electron quang sinh và lỗ trống quang sinh. Để giảm bớt xác suất tái hợp,
phải sử dụng TiO2 dạng vi tinh thể hoặc dạng nano tinh thể. Giảm kích thƣớc
hạt TiO2 hoặc sử dụng dƣới dạng màng mỏng dƣới 10m) nhằm rút ngắn
quãng đƣờng di chuyển của lỗ trống [19].
(2) Cấy một số ion kim loại kích thích vào mạng tinh thể TiO2 có khả
năng bẫy các electron quang sinh, ngăn không cho tái kết hợp với lỗ trống
quang sinh. Một số ion kim loại thƣờng đƣợc chọn để cấy vào mạng tinh thể
TiO2 là: Fe+3; Cr+3, Ni+3, V+5,…[14], [33], [34].
(3) Gắn một số cluster kim loại (Pt, Ag,..) lên trên nền TiO2 có tác dụng
nhƣ những hố giữ electron. Các electron quang sinh sẽ tích tụ vào các cluster
kim loại, hạn chế đƣợc quá trình tái kết hợp, làm tăng thời gian sống của lỗ
trống quang sinh để tạo ra các gốc hydroxyl [11], [14].
(4) Sử dụng TiO2 với tỉ lệ anatase/rutile thích hợp. Quá trình quang xúc
tác sử dụng TiO2pha anatase là chủ yếu vì hoạt tính quang xúc tác cao hơn các
tinh thể còn lại. Nguyên nhân chính dẫn đến hoạt tính quang xúc tác của rutile
không bằng của anatase là do sự tái hợp giữa electron quang sinh và lỗ trống
11


trong pha rutile lớn hơn nhiều so với pha anatase. Tuy nhiên, các nghiên cứu
gần đây chỉ ra rằng tính chất quang xúc tác của TiO2 không phải tăng đồng
biến theo hàm lƣợng anatase mà chỉ đạt tối ƣu với một tỉ lệ cấu trúc
anatase/rutile thích hợp. Các nghiên cứu cho thấy, sử dụng TiO2 với dạng
anatase 99,9% hoạt tính quang xúc tác thấp hơn khi dùng TiO2 với tỉ lệ

Diệt vi khuẩn, virut, nấm [4,5]
“Potocatalust” có nghĩa là TiO2 với sự có mặt của ánh sáng tử ngoại có
khả năng phân hủy các hợp chất hữa cơ, bao gồm cả nấm, vi khuẩn, virut.
TiO2 có khả năng phân hủy hiệu quả đặc biệt là với số lƣợng nhỏ.
Ứng dụng làm chất độn trong các lĩnh vực sơn tự làm sạch.
TiO2 còn đƣợc sử dụng trong sản xuất sơn tự làm sạch, tên chính xác của
loại này là sơn quang xúc tác TiO2. Khi đƣợc phun lên tƣờng, kính, gạch, sơn
sẽ tự tạo ra một lớp màng mỏng bám chắc vào bề mặt.Các chất hữu cơ béo,
rêu, mốc,... bám chặt vào sơn có thể bị oxi hoá bằng cặp điện tử - lỗ trống
đƣợc hình thành khi các hạt nano TiO2 hấp thụ ánh sáng và nhƣ vậy chúng
đƣợc làm sạch khỏi màng sơn.
1.2. Vật liệu khung cơ kim
1.2

Giới thiệu
Trong nhiều thập kỉ qua các nghiên cứu đã chỉ ra, vật liệu xốp đƣợc ứng

dụng rộng rãi trong quá trình lƣu giữ khí, hấp phụ, tách, xúc tác, dự trữ và
phân phối thuốc và làm khuôn để chế tạo các loại vật liệu thấp chiều. Các vật
liệu xốp truyền thống thƣờng đƣợc nghiên cứu hoặc là vô cơ hoặc là hữu
cơ.Trong đó, vật liệu hữu cơ xốp phổ biến là các bon hoạt tính, chúng có diện
tích bề mặt lớn và khả năng hấp thụ cao, tuy nhiên chúng lại không có cấu
trúc trật tự.Trong khi đó, các vật liệu vô cơ xốp lại có cấu trúc trật tự cao nhƣ
zeolites , nhƣng khung của chúng lại dễ dàng bị sụp đổ và không đa dạng. Vì
vậy, để kết hợp các tính chất tốt của vật liệu xốp hữu cơ và vô cơ, vật liệu lai
vô cơ và hữu cơ đƣợc hình thành và đƣợc biết đến là vật liệu khung cơ – kim.
Nhƣ vậy, đây là một loại vật liệu mới, với nhiều đặc tính hấp dẫn nhƣ: diện
tích bề mặt riêng lớn, bền, khả năng hấp phụ lớn và có cấu trúc trật tự
cao...[26].


hợp của các ion kim loại với các ligand hữu cơ hình thành các loại MOFs
khác nhau có cấu trúc và hình thái học khác nhau [18, 26, 27-31].

Các S Us vô cơ

Các S Us hữu cơ

Hình 1.5: Ví dụ về các đơn vị xây dựng thứ cấp SBUs

1.2.3 Tính chất của vật liệu
Một trong những tính năng đáng chú ý nhất của MOF là độ xốp rất cao
của chúng do có cấu trúc khung với vách ngăn ở dạng phân tử. Tùy thuộc vào
kích thƣớc của các phối tử và các đơn vị xây dựng vô cơ, cũng nhƣ kết nối
khung, các kênh mở và lỗ rỗng trong vật liệu có thể có kích thƣớc khác nhau
từ một vài angstrom tới vài nanomet.
Một trong những đặc tính nổi bật khác của vật liệu xốp khi so sánh với
các vật liệu khác là diện tích bề mặt riêng rất lớn.Tính chất này của vật liệu là
cực k quan trọng đối với nhiều ứng dụng liên quan đến xúc tác, tách và lƣu
trữ khí.Ngoài ra, một đặc tính nổi bật khác của MOF là tính bền nhiệt. Cấu
trúc của vật liệu này bền ở nhiệt độ tƣơng đối trong khoảng từ 300 C đến

15


400 . So với các vật liệu vô cơ, oxit, kim loại…thì MOF là loại vật liệu
bền vững ở nhiệt độ thấp hơn do sự khác nhau về năng lƣợng liên kết hình
thành vật liệu: Liên kết phối trí so với với các liên kết ion, liên kết đồng hóa
trị....Tuy nhiên với độ bền nhiệt này, vật liệu MOF đã hoàn toàn có thể sử
dụng đƣợc trong nhiều lĩnh vực thông thƣờng của đời sống với khoảng hoạt
động của nhiệt độ dƣới 300 .

đƣợc nghiên cứu từ vài thập kỷ qua: việc lƣu trữ khí cacbonic là nhằm giảm
lƣợng khí thải gây hiệu ứng nhà kính; đặc biệt với mục đích ứng dụng làm
bình chứa phân tử làm nhiên liệu cho động cơ sử dụng các khí đốt nhƣ H2 và
CH4... dùng làm nguồn năng lƣợng tái tạo, nghiên cứu ứng dụng MOF dùng
làm vật liệu bắt giữ khí thải, làm sạch môi trƣờng đang là hƣớng nghiên cứu
chính dành đƣợc nhiều sự quan tâm nhất, đặc biệt là tại các phòng thí nghiệm
tiên tiến trên thế giới.
1.2.4.3. MOF làm vật liệu quang xúc tác
Các chất quang xúc tác rắn truyền thống thƣờng là các chất bán dẫn dạng
nano oxide hoặc sulfide kim loại nhƣ TiO2, ZnO, WO3, CdS, ZnS và Fe2O3,
tuy nhiên xu hƣớng hiện nay là tìm kiếm các vật liệu quang xúc tác mới có
tính năng vƣợt trội nhƣ các vật liệu lai với các ligand hữu cơ carboxylic. Một
số nghiên cứu đã cho thấy hoạt tính quang xúc tác của loại vật liệu này thậm
chí còn cao hơn cả vật liệu thƣơng mại nổi tiếng TiO2 egussa P25. Một số
các nghiên cứu khác cũng đã cho thấy, khả năng quang xúc tác mạnh ở vật
liệu MOF-5, là vật liệu khung cơ-kim điển hình hình 1.7). Vật liệu quang xúc
17


tác còn đƣợc chế tạo bằng cách sử dụng MOF làm mạng chủ host matrix
chứa các nano kim loại, oxide kim loại nhƣ: Au, ZnO, TiO2 có hoạt tính
quang xúc tác (Au@MOF-5, Au/ZnO@MOF-5, Au/TiO2@MOF-5 . Một
điểm khá đặc biệt của vật liệu khung cơ-kim, xuất phát từ bản chất rỗng, là
cấu trúc cũng nhƣ các tính chất vật lý của chúng có thể thay đổi hoàn toàn
phụ thuộc vào sự có mặt của các phân tử đƣợc hấp phụ trong khung. Kể cả
tính chất quang xúc tác của MOF cũng vậy, chẳng hạn khi có mặt của K2CO3
hoạt tính xúc tác phân hủy alcohol của

u@MOF-5, Au/MOx@MOF-5 tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status