Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Lời nói đầu
Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh tế
luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng. Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi
phí bỏ ra và kết quả thu lại đợc. Muốn làm đợc điều này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có
tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khâu tiêu thụ hàng
hóa của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp gắn liền với thị trờng, luôn
luôn vận động và phát triển theo sự biến động phức tạp của các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, công tác tiêu thụ hàng hóa luôn luôn đợc nghiên cứu, tìm tòi, bổ
xung để đợc hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đích không ngừng
nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý.
Trong những năm gần đây, thị trờng nớc ngoài là một vấn đề nổi trội, vấn đề quan
tâm của các doanh nghiệp. Từ khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam đã thiết lập
đợc nhiều mối quan hệ hợp tác thơng mại với nhiều nớc trên thế giới. Vì vậy, hàng hóa
của các nớc cũng đợc nhập khẩu vào Việt Nam với khối lợng khá lớn nên công tác tiêu
thụ hàng hóa càng cần đợc hoàn thiện hơn. Để tồn tại và phát triển trên thị trờng, ngoài
việc cung cấp cho thị trờng một khối lợng sản phẩm nhất định với chất lợng cao, chủng
loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu
thụ hàng hoá.
Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một trong
những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo, điều
hành kinh doanh có hiệu quả. Nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn
kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại, doanh nghiệp nào
không tiêu thụ đợc hàng hóa của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ
tiờu th ti Cụng ty TNHH u t phỏt trin Trung Anh.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo Trn Th Hng,
Ban lãnh đạo công ty, cán bộ phòng tài chính kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và trình độ hiểu biết của bản thân
còn hạn hẹp nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Em
rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ phòng kế
toán và các bạn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
2
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
CHNG 1
ĐặC ĐIểM KINH DOANH Và Tổ CHứC QUảN Lý CủA CÔNG
TY TNHH ĐầU TƯ PHáT TRIểN TRUNG ANH
1.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Đầu t phát triển Trung Anh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, vị thế của
nớc ta ngày càng đợc nâng cao. Có đợc thành công đó là do Đảng nhà nớc đã xây dựng
và ban hành chính sách, tạo điều kiện khuyến khích kinh tế nhiều thành phần cùng
phát triển. Công ty TNHH u t phỏt trin Trung Anh đã ra đời trong hoàn cảnh
thuận lợi đó.
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
3
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
thnh lp mt doanh nghip v tin hnh cỏc hot ng sn xut kinh doanh,
ti sn v ngun vn hỡnh thnh ti sn ú l iu kin khụng th thiu, nú phn ỏnh
ngun lc ti chớnh c u t vo sn xut kinh doanh. Trong sn xut kinh doanh,
cỏc doanh nghip chỳ ý n vic qun lý vic huy ng v luõn chuyn ca vn mt
cỏch hp lý nhm to ra doanh thu cao nht.
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
4
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Bng 1.1: Kt qu kinh doanh ca Cụng ty qua 2 nm 2009 2010
209.128.576.094
200.851.744.333
8.276.831.761
646.443.244
3.800.418.764
3.800.418.764
171.053.723.929
161.912.212.678
9.141.511.251
1.350.224.855
5.606.153.212
5.606.153.212
48.785.840
2.475.483.252
2.361.313.802
1.500.001.001
249.836.313
1.250.164.688
3.611.478.490
3.611.478.490
3.171.015.018
1.951.841.223
21.390.934
21.390.934
1.973.232.157
1.973.232.157
120,98
7012,32
5844,37
183,02
183,02
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17. Li nhun sau thu TNDN
18. Lói c bn trờn c phiu
GVHD: Trần Thị Hơng
1.973.232.157
3.611.478.490
1.638.246.333
183,02
(Ngun: Phũng k toỏn ti chớnh)
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
6
dùng. Hàng hoá bán với số lợng lớn, giá cả không cố định có sự biến động theo số lợng
và hình thức thanh toán.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là phơng thức nhân viên bán hàng thu tiền và đồng thời
chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng. Với phơng thức này hàng hóa không bán đợc với số lợng nhiều nhng phần nào giải quyết đợc tình hình tài chính của Công ty.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty
* Phũng k thut sn xut:
Theo dõi, kiểm tra, quản lý chất lợng hàng hoá, áp dụng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới, đào tạo tay nghề cho nhân viện.
* Phũng ti chớnh- k toỏn:
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
7
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của Công ty theo đúng nguyên tắc,
quy định của Nhà nớc và Ban giám đốc của Công ty. Hoàn thành việc quyết toán sổ
sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ Theo dõi thu hồi công
nợ, thanh toán tiền hàng, quản lý vật t hàng hoá, theo dõi quá trình chi tiêu và xác định
kết quả kinh doanh. Quản lý trực tiếp các quỹ của Công ty theo dõi và báo cáo kịp thời
tình hình tài chính cho giám đốc.
* Phũng k hoch kinh doanh:
Xây dựng các kế hoạch, chiến lợc kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của
Công ty. Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh của Công ty, ký kết các
hợp đồng với khách hàng.
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
9
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế toán của Công ty có 5 ngời trong đó có 01 kế toán trởng và 04 kế toán
viên.
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ
chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của Công ty
theo yêu cầu của giám đốc Công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc. Lập kế hoạch, kế
toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung. Chịu trách
nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán.
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lợng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn
phòng, công ty và lợng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập
vật t, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho
tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theo
định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất.
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải
nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tợng (ngời
mua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách). Ngoài ra do mô hình thanh toán
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
10
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Chứng từ kế toán
Bảng tng
tổng hp
hợp
Bng
chứng
từ kế k
toán
chng
cùng t
loại
toỏn cựng loi
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
Phần mềm
Kế toán
Máy vi tính
11
Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Khoa: Kế toán
Công ty TNHH thơng mại tổng hợp Phủ Quốc chuyên kinh doanh thiết bị máy
văn phòng: máy tính, máy in, máy photo, máy hàn,ngoài ra Công ty còn có các dịch
vụ kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành.
Công ty là nhà phân phối các thiết bị máy văn phòng của nhiều hãng nổi tiếng vì
thế Công ty phải đảm bảo đợc chất lợng của hàng hoá, giá cả phải hợp lý phục vụ cho
thị trờng một cách tốt nhất.
2.2.2. Phơng thức tiêu thụ sản phẩm và xác định doanh thu tại Công ty
2.2.2.1. Phơng thức tiêu thụ sản phẩm
* Trng hp cung cp sn phm cho khỏch hng phỏt sinh trc tip
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là hàng bán và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao có
các trờng hợp trực tiếp sau:
Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hóa là bán hàng cho mạng lới bán lẻ cho sản xuất tiêu dùng và
cho xuất khẩu.
* Đặc điểm của bán buôn hàng hóa:
- Đối tợng bán hàng hóa là doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản xuất và
các tổ chức kinh tế khác.
-
Hàng hóa có thể là vật phẩm tiêu dùng hay t liệu sản xuất.
-
Khối lợng hàng hóa bán ra mỗi lần thờng lớn.
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng.
-
nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nữa mà đợc coi là hàng đã tiêu thụ doanh nghiệp đợc hạch toán vào doanh thu.
Việc thanh toán tiền hàng phụ thuộc vào hợp đồng đã ký. Chứng từ kế toán sử dụng
trong trờng hợp này là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho có chữ
ký của ngời nhận hàng.
+ Bán buôn không qua kho (Giao thẳng không qua kho), các doanh nghiệp thơng mại khi mua hàng nhận hàng không đa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên
mua. Phơng thức này là u điểm của các doanh nghiệp thơng mại, tiết kiệm đợc chi phí
lu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Tuy nhiên phơng thức này chỉ vận
dụng trong điều kiện cung ứng hàng hóa có kế hoạch, hàng hóa không cần có sự phân
loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán. Có 2 hình thức thực hiện:
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. Theo hình thức này bên
bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của ngời cung cấp bán thẳng
cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp. Nh vậy nghiệp vụ mua bán xảy ra
đồng thời doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp vừa tiến
hành thanh toán với bên mua. Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hóa đơn bán
hàng. Sau khi giao nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận nợ hàng hóa đợc xác nhận là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển không tham gia thanh toán: Thực chất đây là hình thức
môi giới trong quan hệ buôn bán, Công ty bán buôn là đơn vị trung gian giữa bên mua
và bán. Doanh nghiệp uỷ quyền cho bên trực tiếp nhận hàng và thanh toán tiền hàng
cho bên cung cấp đồng thời doanh nghiệp sẽ đợc hởng hoa hồng do bên mua hoặc bên
bán trả. Sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn chứng từ bán hàng để theo dõi
thực hiện hợp đồng đã ký.
Bán lẻ hàng hóa
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
14
Khoa: Kế toán
* Trng hp thc hin cung cp sn phm nh k theo hp ng
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để
chuyển hàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm
đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thỏa
thuận của hai bên và đợc ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, khi ngời mua thông báo đã đợc nhận hàng và chấp nhận thanh
toán thì số hàng đó đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu.
Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm
phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 4 liên: 1 liên gửi cho
ngời mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1 liên thủ kho giữ.
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi)
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha đợc
coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ đợc hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý
thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán đợc hàng thì doanh nghiệp phải trả
cho ngời nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng. Khoản tiền này đợc coi nh một
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
15
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
phần chi phí bán hàng và đợc hạch toán vào tài khoản chi phí bán hàng.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng
trả cho bên nhận đại lý.
* Các trờng hợp hàng hóa gửi đi đợc coi là tiêu thụ.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Giấy báo nợ, có của Ngân hàng.
- Hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ khác liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa.
2.2.2 Tài khoản Công ty sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng Công ty đã sử dụng các tài khoản sau để hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh: TK111, TK 112, TK131, TK156,
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
16
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
TK3331, TK511, TK632. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh:
TK641, Tk 642, TK 911...
2.2.3. Trình tự kế toán bán hàng
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh: phiếu xuất kho, Hoá đơn giá trị giá trị
gia tăngkế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vảo sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để
lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ kế toán chi tiết nh: sổ chi tiết tài khoản
511,3331,
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh.
Cụ thể trong tháng 10/2011 công ty đã phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán
hạch toán nh sau:
- Ngày 05/10/2011 Bán cho anh Đinh Văn Lực Công ty Điện tử tin học viễn
Số hóa đơn: 0000054
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH u t phỏt trin Trung Anh
Mã số thuế
: 0500474858
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
17
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Địa chỉ
: Số 76 Nguyn Du Q. Hai Ba Trng - TP. Hà Nội
Số tài khoản
:
Điện thoại
:
Fax:
Họ tên ngời mua hàng: Đinh Văn Lực
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Điện tử tin học viễn thông Huy Hoàng
Mã số thuế
: 0103011537
Địa chỉ
: Thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
giấy báo có
Đơn vị/ Branch: CN Cầu Giấy
advice of credit
Liên2: Giao khách hàng
For customur
Số/Seq No: FPTIBPSO11/699
MST/Tax code: 0200124891-001
Ngày/Date:05/10/2011
số tài khoản/account no:
033
01
01
400568
ký kiệu chứng từ
9
tên tài khoản/account name: cty tnhh U T V PHT TRIN TRUNG ANH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
Phí dịch vụ/service cearge:
Thuế GTGT/ VAT
Tổng số tiền GHI Có/Total CREDIT amount
NV thực hiện giao dịch/Teller:FPTIBPSO11
136.059.000.00
CB kiểm soát giao dịch/ Supervisor
( đã ký)
(đã ký)
Ngời lập/Prepared by
Kiểm soát/Verified by
Hóa đơn
Giá trị gia tăng
Liên 1: lu
Ngày 14 tháng 10 năm 2011
Giám đốc/Approved by
Mẫu số: 01 GTKT/001
10.310.600 515.530.000
Cộng tiền hàng:
515.530.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
51.553.000
Tổng cộng tiền thanh toán
567.083.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm sáu mơi bảy triệu không trăm tám mơi ba nghìn đồng
chẵn./.
Ngời mua hàng
Ngời bán hàng
Thủ trởng đơn vị
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký và đóng dấu)
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
19
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
( Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
maritimebank
Please note that e have today CREDIT your account with the
following entries
TRUNG ANH
Mã số thuế: 0500474858
Ngời gửi: Nguyễn Thị Tuyết
diễn giải/particulars
mua hàng (đề nghị chuyển tiền đến pgd sơn
tây)
sốtiền/amount(VNĐ)
Số tiền ghi Có/CREDIT amount
Phí dịch vụ/service cearge:
Thuế GTGT/ VAT
Tổng số tiền GHI Có/Total CREDIT amount
NV thực hiện giao dịch/Teller:FPTIBPSO11
567.083.000.00
567.083.000.00
CB kiểm soát giao dịch/ Supervisor
( đã ký)
Ngời lập/Prepared by
số tiền quy đổi/equivalent
54
14/10/11
55
28/10/11
56
31/10/11
Diễn giải
Xuất bán cho công
ty TNHH Điện tử
tin học viễn thông
Huy Hoàng
Xuất bán cho công
ty CP đầu t SX và
TM Hà Thành
Xuất bán cho cửa
hàng Hoa Hồng
Kết chuyển TK
511
Số d đầu kỳ:
Nợ:
Có:
10.309.360
72.165.520
911
Số phát sinh
Nợ
Có
711.385.520
711.385.520 711.385.520
Tổng cộng
Số phát sinh luỹ kế
Số d cuối kỳ
Nợ: 711.385.520
Có: 711.385.520
Nợ:
Có:
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Kế toán trởng
Ngời lập biểu
SV: Đỗ Thùy Linh - Lớp: KT3B
05/10/11
55
Số
lợng
Tiền hàng
Bộ
10.307.500 12
123.690.000
07/10/11 Laptop DV 3104 TX
Bộ
16.363.614 20
327.272.273
56
11/10/11
C
2.209.091 01
10.345.454
60
25/10/11
Bộ
11.563.364 15
173.045.460
Bộ
10.309.360 07
72.165.520
61
Máy tính SunPAC RB6550
Đơn giá
Loa Fenda F6000
Máy tính SunPAC RB6550
Laptop Dell N4110
Máy Fax Panasonic
KXMB772
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trích yếu
GVHD: Trần Thị Hơng
Số hiệu tài khoản
Nợ
A
Có
Số tiền
Ghi chú
B
C
111
511
123.690.000
112
511
9.235.000
Laptop Lenovo
112
511
151.500.000
Máy tính SunPAC RB6550
131
511
72.165.520
Máy tính SunPAC RB6550
Laptop DV 3104 TX
Loa Fenda F6000
1
D
1.364.985.071
C
Số tiền
Ghi chú
1
D
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
111
3331
1.236.900
112
3331
32.727.227
111
112
3331
17.304.546
Máy tính SunPAC RB6550
131
3331
7.216.552
Máy tính SunPAC RB6550
Laptop DV 3104 TX
Loa Fenda F6000
136.498.507
Cộng
Kèm theo 08 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Kế toán trởng
Ngời lập biểu
Công ty TNHH u t phỏt trin Trung Anh
Sổ cái
Có
111
123.690.000
112
327.272.273
111
112
2.209.091
515.530.000
Khoa: Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Hơng
RB6550
31/10/2011 DT Laptop Dell N4110
DT Fax Panasonic KX31/10/2011 MB772
112
911
Tổng cộng
Số phát sinh luỹ kế
Số d cuối kỳ
Ngời lập biểu
Kế toán trởng
1.364.985.07
1
1.364.985.07 1.364.985.071
1
Nợ: 1.364.985.071
Có: 1.364.985.071
Nợ:
Có:
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Giám đốc
2.3. Kế toán doanh thu dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1 Kế toán doanh thu dịch vụ
2.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Do giá trị của mỗi lần xuất hàng để bán buôn thờng rất lớn, các nhân viên phòng
kinh doanh phải nộp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) cho hàng bán ra. Hoá đơn bán
hàng có giá trị nh tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở để kế toán theo dõi, ghi chép,
phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ cũng nh việc xuất tồn kho trên thẻ kho