Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận trong học tập của sinh viên khối kinh tế trên địa bàn Hà nội - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM
GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT
NAM”
NĂM 2015 DÀNH CHO SINH VIÊN

Tên công trình

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
GIAN LẬN TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
KHỐI KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
(Bản tóm tắt)
Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản lý- Hành vi tổ chức
Họ và tên sinh viên:
1. Hoàng Thu Hà

Nữ

2. Phạm Tuấn Anh

Nam

3. Nguyễn Hữu Vương

Nam

Dân tộc: Kinh
Lớp: EBBA 5B-5C


1 Đặc điểm mẫu điều tra..................................................................................................................16
1.1. Thông tin chung về mẫu.........................................................................................................16
1.2 Thống kê hành vi gian lận của sinh viên Hà Nội......................................................................17
2 Kiểm định độ tin cậy các số liệu điều tra.......................................................................................17
3.1. Phân tích các biến sự tự tin...................................................................................................18
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng cùng chiều........................................................................18
3.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng ngược chiều............................................................................18


3

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ SỰ GIAN LẬN.........................................................20
TRONG THI CỬ CỦA SINH VIÊN.............................................................................................................20
1. Giải pháp từ bản thân sinh viên....................................................................................................20
2. Giải pháp đối với gia đình.............................................................................................................20
3. Giải pháp đối với nhà trường........................................................................................................21


4

GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì nhu cầu tìm hiểu tri
thức nhân loại ngày được mở rộng. Học nhiều nhưng không thừa, càng học
rộng, hiểu biết càng nhiều và giúp chúng ta giải quyết công việc tốt hơn, càng
trau dồi kiến thức, tâm chúng ta càng sáng hơn như câu “ngọc bất trác bất thành
khí, nhân bất học bất tri lý”. Việc học như viên ngọc phải rèn giũa thường xuyên
và càng mở rộng phạm vi học tập, không chỉ học tri thức mà còn trau dồi đạo
đức và phải thực hành. Học phải đi đôi với hành, Hồ Chí Minh là người luôn
quan tâm đến việc học đi đôi với hành, lý luận phải liên hệ với thực tiễn, nói đi

mang tài liệu vào phòng thi trong giờ làm bài, 8 thí sinh thi hộ”.... Năm học
2007-2008, theo báo cáo tổng kết thanh tra tốt nghiệp phổ thông của Bộ Giáo
dục và Đào tạo: “Có 1.809 thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi
trong giờ làm bài, 293 thí sinh thi hộ; trong đó riêng Nghệ An đã phát hiện 151
thí sinh thi hộ tại đợt thi lần 2”.
Đối với giáo dục đại học, các vụ việc tiêu cực trong thi cử thời gian vừa
qua cũng cao đến mức lo ngại. Theo Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Đề án cải
tiến tuyển sinh đại học, cao đẳng theo giải pháp 3 chung (2002-2006) của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, số thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi cử như
sau: Năm 2002 có 3.186 trường hợp, năm 2003 có 5.544 trường hợp, năm 2004
có 3.186 trường hợp, năm 2005 có 1.546 trường hợp, năm 2006 có 1.166 trường
hợp. Các vi phạm phổ biến là mang tài liệu vào phòng thi để sử dụng, sử dụng
các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân trong phòng thi. Đặc biệt, trong mấy
năm gần đây, do sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, các phương
tiện thông tin liên lạc cá nhân ngày càng tinh xảo, nhỏ gọn, đã tạo điều kiện cho
thí sinh dễ dàng mang vào phòng thi mà khó bị phát hiện. Gần đây, nhờ kỹ thuật
photo màu đã trở nên thông dụng, nhiều thí sinh đã làm giả giấy chứng nhận kết
quả thi tuyển sinh đại học, cao đẳng để tham gia xét tuyển vào cao đẳng, trung


6

cấp chuyên nghiệp. Tiêu cực phổ biến trong làm luận văn là tình trạng sao chép
luận văn, luận án của người khác. Cá biệt có trường hợp đã bị phát hiện dùng
báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của người khác làm luận văn
của mình.
Đặc biệt là tỉ lệ người gian lận trong học tập lại chiếm nhiều ở sinh viên
khối ngành kinh tế, những nhà quản trị tương lai của đất nước. Sở dĩ họ hay gian
lận vì họ luôn đặt mục tiêu cho bản thân và cố gắng làm đủ mọi cách để đạt
được mục tiêu của mình kể cả việc phải làm nhưng hành động xấu như quay

viên khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp để giúp hạn chế tình trạng gian lận trong thi cử
của sinh viên khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Hành vi, tần suất của việc gian lận trong thi cử của sinh viên khối kinh tế
trên dịa bàn Hà Nội như thế nào?
- Hành vi gian lận trong học khác nhau giữa các nhóm sinh viên khối ngành
kinh tế có các đặc điểm nhân khẩu học có sự khác biệt gì không?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc gian lận trong thi cử của sinh viên
khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội là gì?
- Bằng cách nào có thể hạn chế được tình trạng gian lận trong thi cử của
sinh viến khối kinh tế trên địa bàn Hà Nội?
4. Tổng quan nghiên cứu
4.1 Tình hình gian lận trong học đại học
Gian lận trong thi cử không phải là một hiện tượng mới trong xã hội hiện
nay. Một số nghiên cứu từ xưa cho thấy 66% sinh viên đại học có ít nhất một
hành động gian lận, như đạo văn hoặc sao chép công việc của người khác
(Bowers, 1964). Tuy nhiên, tỷ lệ gian lận cao hơn hẳn tại các trường đại học và
một số các nhà nghiên cứu tuyên bố họ đã coi hành vi gian lận như một dịch
bệnh (Davis et al., 1992).
Theo như nghiên cứu của Whitley (1998) sau khi xem xét 46 nghiên cứu
điều tra tỷ lệ gian lận, ông đã phát hiện phần trăm học sinh thừa nhận gian lận
dao động từ 9% đến 95% trên mẫu khác nhau, với mức trung bình là 70,4%.


8

Vấn đề tăng để gian lận ở sinh viên đại học được coi là một thách thức lớn đối
với các quản trị viên, sinh viên và sử dụng lao động. Ví dụ, với điểm số tăng cao
do gian lận, nhà quản trị lao động có thể có quyết định sai trong việc thuê nhân


Đưa ra kết quả, giải pháp và
báo cáo
Nguồn: Nhóm tự triển khai


10

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Số liệu thứ cấp: Các tài liệu, sách báo về những nhân tố tác động và hành
vi gian lận trong thi cử trong khoảng năm năm trở lại đây.
- Số liệu sơ cấp:
Được thực hiện bằng cách điều tra khảo sát trong năm 2014-2015: Đối
tượng là 256 sinh viên đến từ hai trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và Đại học
Thương Mại. Thông tin về các hành vi gian lận cũng như lý do gian lận được
thu thập từ phía sinh viên hai trường trên sẽ là nguồn thông tin chính cho nghiên
cứu.
Nội dug bảng hỏi điều tra sinh viên nhằm trả lời ba nhóm câu hỏi chính là
năng lực học tập của sinh viên. Các hành vi gian lận của sinh viên và nguyên
nhân sinh viên gian lận hay không gian lận. Từ đó nhóm nghiên cứu đưa ra kiến
nghị phù hợp.
5.3 Phương pháp xử lý thông tin
Số liệu trong bài nghiên sau khi được thu thập sẽ được phân tích và xử lý
bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính. Phân tích định kuowngj được
sử dụng công cụ phân tính thống kê đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
ver 20. Các bước cụ thể được sử dụng là: Reliability Statistics để xác định độ tin
cật của các thang đo nhiều chỉ báo; T-test và ANOVA để so sánh và cuối cùng
là phân tích hồi quy để kiểm định giả thuyết.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu

1. Định nghĩa về gian lận
Quan điểm của giáo sư Jimmy Gimmie ( University of California San
Diego) gian lận là khi:
- Bạn giả vờ công việc của người khác là của mình để đạt được lợi ích cho
bản thân
- Bạn làm sai lệch dữ liệu
- Bạn nói dối để kéo dài thêm thời hạn hoặc để có thêm một số quyền lợi
đặc biệt giúp người khác làm bất cứ điều gì
Một số giáo sư tại trường đại học kinh tế Norwegian chỉ ra rằng gian lận là:
- Sao chép câu trả lời từ các bạn cùng phòng thi hoặc sử dụng đáp án từ
những người bạn đã vượt qua kì thi đó
- Vi phạm các qui tắc ứng xử trong phòng thi
- Sao chép câu trả lời từ internet
- Sử dụng các trích dẫn từ sách giáo khoa hoặc các tác phẩm của người
khác mà không cung cấp tài liệu tham khảo và chỉ dẫn rõ ràng rằng các văn bản
được sử dụng là một trích dẫn.
Nhóm nghiên cứu chọn định nghĩa của giáo sư Jimmy Gimmie ( University
of California San Diego) và một sô giáo sư trường đại học kinh tế Norwegian vì
định nghĩa này gần với định nghĩa về gian lận trong thi cử mà nhóm chứng tôi
hướng tới nhất
2. Mô hình hành vi gian lận
Từ định nghĩa trên hành vi gian lận gồm 3 yếu tố chính

Hình 1.2: Mô hình hành vi gian lận

Đạo văn

Vi phạm quy tắc
ứng xử khi làm
bài


H2 (+)

H3 (+)
Hành vi gian lận
H4 (+)

Mong muốn có bảng điểm đẹp

H5 (-)

Coi trọng giá trị của việc học và
sự công bằng trong học tập

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự đề xuất

CHƯƠNG II: GIAN LẬN VÀ THỰC TRẠNG GIAN LẬN Ở SINH
VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐẠI BÀN HÀ NỘI


15

1. Các khái niệm cơ bản về gian lận
Quan điểm của giáo sư Jimmy Gimmie ( University of California San
Diego) gian lận là khi:
- Bạn giả vờ công việc của người khác là của mình để đạt được lợi ích cho
bản thân
- Bạn làm sai lệch dữ liệu
- Bạn nói dối để kéo dài thêm thời hạn hoặc để có thêm một số quyền lợi
đặc biệt giúp người khác làm bất cứ điều gì

hợp. Các vi phạm phổ biến là mang tài liệu vào phòng thi để sử dụng, sử dụng
các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân trong phòng thi. Đặc biệt, trong mấy
năm gần đây, do sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, các phương
tiện thông tin liên lạc cá nhân ngày càng tinh xảo, nhỏ gọn, đã tạo điều kiện cho
thí sinh dễ dàng mang vào phòng thi mà khó bị phát hiện. Gần đây, nhờ kỹ thuật
photo màu đã trở nên thông dụng, nhiều thí sinh đã làm giả giấy chứng nhận kết
quả thi tuyển sinh đại học, cao đẳng để tham gia xét tuyển vào cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp. Tiêu cực phổ biến trong làm luận văn là tình trạng sao chép
luận văn, luận án của người khác. Cá biệt có trường hợp đã bị phát hiện dùng
báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của người khác làm luận văn
của mình.

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ HÀNH VI
GIAN LẬN CỦA SINH VIÊN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
1 Đặc điểm mẫu điều tra
1.1. Thông tin chung về mẫu
Nghiên cứu được tiến hành với 300 mẫu điều tra, kết quả thu về được 256


17

phiếu. Kết quả phân loại đối tượng tham gia nghiên cứu cho thấy 84 người
(32.8%) trên tổng số 256 sinh viên trả lời phiếu câu hỏi là nam còn lại 172
người (67.2%) là nữ. Phân loại theo niên khóa năm 3 (103 người), năm 1 (78
người) và năm 2 (70 người) còn năm 4 hầu như không có, chỉ có khoảng 5 sinh
viên trả lời câu hỏi. Phân lọa theo ngành học thì có 102 người chiếm 39.8% là
QTKD còn lại 154 người chiếm 60.2% là từ các ngành khác.
1.2 Thống kê hành vi gian lận của sinh viên Hà Nội
Hành vi gian lận được sử dụng nhiều nhất chính là trao đổi với mọi người
xung quanh. Chỉ có 8 trong số 256 người được khảo sát trả lời rằng họ không

•Ý thức học tập
Ý thức học tập bao gồm các biến: Có thời gian nhứng không muốn học,
thấy việc mình làm không ảnh hưởng đến ai, ít khi bị phát hiện và tin rằng mình
sẽ không bị phát hiện. Ý thức học tập thấp tập giải thích được 23.6% sự thay đổi
của hành vi gian lận. và Ý thức học tập của sinh viên càng thấp thì mức độ gian
lận của họ càng cao.
•Khả năng làm chủ kiến thức
Khả năng làm chủ kiến thức bao gồm các biến: không hiểu bài, không có
thời gian học bài, giáo viên không quan tâm, môn học không quan trọng. Khả
năng làm chủ kiến thức giải thích được 16.1% sự thay đổi của hành vi gian
lận. Khả năng làm chủ kiến thức càng kém thì mức độ gian lận của sinh viên
càng cao.
•Muốn có bảng điểm đẹp
Theo như nhóm phân tích được từ dữ liệu kháo sát thì muố có bảng điểm
đẹp không có tác động gì đến hành vi gian lận của sinh viên
3.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng ngược chiều
•Nhận thức về giá trị học tập và sự công bằng trong thi cử


19

Nhận thức về giá trị học tập và sự công bằng trong thi cử bao gồm các biến:
Giá trị việc học, Tự tin với kiến thức, muốn có công bằng trong thi cử, sợ bị phát
hiện, không biết gian lận. Yếu tố này giải thích được 14.3% hành vi gian lận của
sinh viên, và sinh viên có nhận thức về giá trị học tập và sự công bằng trong thi
cử càng cao thì mức độ gian lận của họ càng thấp.


20


21

được giáo dục và nhận thức đúng về lòng tự trọng, việc không gian dối thì lớn
lên sẽ không có những hành vi như vậy. khi sống trong một môi trường coi việc
gian lận, nói dối là điều bình thường thì hành vi của họ cũng sẽ như vậy.
Ngoài ra, không nên quá áp lực việc học lên sinh viên để tránh việc gian
lận để có thành tích vừa lòng gia đình. Áp lực gia đình xuất hiện do gia đình
thiếu thông tin và xã hội. Nhiều bậc phụ huynh muốn con mình hơn bạn bè trong
học tập mà không hiểu rằng thực lực, khả năng của con mình thế nào. Họ chỉ
cần biết đến bằng khen và điểm số của con chứ không chú tâm vào việc học là
để con có được kiến thức. Vì vậy, để giải quyết vấn đề này, phải tăng cường
phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Cần có những cách thức phù hợp để tăng
cường thông tin, khuyến cáo, tư vấn..đối với gia đình người học trong việc định
hướng, tác động của họ lên người học.
3. Giải pháp đối với nhà trường
Đối với chính sách của nhà trường tổ chức thi phải nghiêm túc, đúng quy
chế và phù hợp. Cần nghiêm túc xử lý người coi thi và người vi phạm quy chết
thi cử. Thường thì người coi thi không bị xử phạt hoặc bị kỷ luật nhẹ. Điều này
không đủ tính răn de và dần dần “nơi lỏng” kỷ cương. Theo ý kiến của Đại tá
Trần Xuân Tịnh- Giám đốc Học viện Biên phòng: Trách nhiệm là của giám thị
và Hội đồng tuyển sinh. Ông phát biểu: “ Giải pháp để giải quyết có hiệu quả
hiện tượng trên là vấn đề con người. Làm sao phải gắn kết được trách nhiệm của
giám thị với công việc này đạt hiệu quả cao nhất; gắn kết được trách nhiệm của
Hội đồng tuyển sinh và các Hội đồng tuyển sinh có liên quan với nhau trong
việc xét tuyển nguyện vọng 2,3 đảm bảo được tính khách quan và công bằng
nhất…”Nhà trường phải tìm hiểu các cách gian lận trong thi cử của sinh viên do
càng ngày cách sinh viên học sinh sử dụng để gian lận ngày càng tinh vi và
nhiều cách. Sinh viên không chỉ đơn giản là mở tài liệu, chép bài bạn hay nhờ
thi hộ nữa mà họ còn sử dụng nhiều công nghệ tinh vi, hiện đại để qua được bài
thi. Ngoài ra, nhà trường phải kết hợp với phụ huynh, phản ánh kịp thời kết quả

- Các phòng thi tiêu chuẩn được sử dụng cho tất cả các kỳ thi khi mức độ
yêu cầu giám sát được quan tâm và đạt chuẩn theo quy định.


23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Franklyn-Stroke, A. & S.E.Newstead (1995). Undergraduate cheating:
Who does that and why? Studied in Hgher Education
Lawson, R.A. (2004). Is classroom cheating related to business Student’s
propensity to cheat in the “real world”? Journal of business Ethic
Mikaela Bjorklund & Claes-Goran Wenestam (1999). Academic cheating:
frequency, methods, and causes. Paper presented at the European Conference on
Educational Research, Lahti, Finland 22-25 September 1999.
DonaldL. McCabe, Linda Klebe Trevino & Kenneth D. Butterfield (2001).
Cheating in Academic Institution: A Decade of Research. Ethics & Behavior,
Roig, Miguel; Caso, Marissa (2005) Lying and Cheating: Fraudulent
Excuse Making, Cheating, and Plagiarism
Lawson, R. A.: 2004, ‘Is Classroom Cheating Related to Business
Students’ Propensity to Cheat in the Real World’, Journal of The American
Academy of Business
Davis, S. F. and H. W. Ludvigson: 1995, ‘Additional Data on Academic
Dishonesty and a Proposal for Remediation’, Teaching of Psychology
(Columbia, Mo)
Bandura, A.: 1977, ‘Self-Efficacy: Toward a Unifying Theory of
Behavioral Change’, Psychological Review
Bandura, A.: 1986, Social Foundation of Thought and Action: A Social
Cognitive Theory (Prentice Hall, Englewood Cliffs, NJ).
Bandura, A.: 1997, Self-Efficacy: The Exercise of Control (Freeman, New
York).

Dishonesty and a Proposal for Remediation’, Teaching of Psychology
(Columbia, Mo.) 22, 119–121.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status