Tìm hiểu qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện - Pdf 31

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều biến
động mạnh mẽ với sự thay đổi thứ hạng các quốc gia trên bảng xếp hạng các
cường quốc trên thế giới. Khu vực Đơng Nam Á được đánh giá khá cao với tư
cách là một khu vực có nền kinh tế phát triển khá năng động. Việt Nam cũng
được đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển với một mơi trường
chính trị ổn định, đặc biệt khi tham gia vào sân chơi chung thế giới thì cơ hội
đón nhận đầu tư của Việt Nam càng mở rộng. Khi tốc độ phát triển càng
nhanh, sự chuyển động của nền kinh tế càng lớn thì rủi ro các doanh nghiệp
phải đối mặt càng cao, để tạo ra mơi trường minh bạch, hạn chế rủi ro thì nhu
cầu hỗ trợ của dịch vụ kiểm tốn - tư vấn ngày càng cần thiết. Trong bối cảnh
đó, các cơng ty kiểm tốn tại Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều với cách
thức hoạt động ngày càng chun nghiệp để làm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.
Là một trong những cơng ty kiểm tốn nước ngồi đầu tiên có mặt tại Việt
Nam và lại là một trong 4 cơng ty kiểm tốn hàng đầu trên thế giới, Cơng ty
TNHH KPMG Việt Nam đã góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển của kiểm
tốn tại Việt Nam, giúp cho thị trường tài chính Việt Nam ngày càng trở nên
minh bạch hơn. Với phương châm “chiến lược tồn cầu, am hiểu địa phương”,
ln nỗ lực cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng tốt nhất, vị trí
và danh tiếng của cơng ngày càng được khách hàng khẳng định trên thị trường
kiểm tốn và tư vấn tại Việt Nam.
Trong khi khách hàng tăng lên cả về số lượng và các lĩnh vực kinh doanh,
người sử dụng BCTC tăng lên làm cho rủi ro kiểm tốn cao hơn, cạnh tranh
trong lĩnh vực kiểm tốn cũng tăng cao thì việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động, nâng cao hiệu quả cạnh tranh ln là vấn đề được quan
tâm hàng đầu tại cơng ty. Trong đó, giải pháp về việc hồn thiện qui trình đánh
giá trọng yếu và rủi ro được KPMG đánh giá rất cao, bởi lẽ đây là một trong
những yếu tố hàng đầu quyết định hiệu quả, chất lượng cuộc kiểm tốn. Một qui
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRỌNG YẾU, RỦI RO VÀ QUI TRÌNH
ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU, RỦI RO TRONG KIỂM TỐN CHUNG VÀ
TRONG KIỂM TỐN CHU TRÌNH BÁN HÀNG-THU TIỀN

.1. Cơ sở lý luận của qui trình đánh giá trọng yếu, rủi ro
1.1.1. Khái niệm trọng yếu, rủi ro và các vấn đề có liên quan
1.1.1.1. Khái niệm rủi ro và các vấn đề có liên quan
Nghĩa thuần của rủi ro được xác định trong từ điển Tiếng Việt là “Rủi ro là
tính từ chỉ sự khơng may xảy ra” hoặc “rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt bất
ngờ xảy đến”. Như vậy, rủi ro là điều khơng mong muốn xảy ra và trong các
lĩnh vực khác nhau thì rủi ro lại thể hiện ở các góc độ khác nhau.
Rủi ro là một khái niệm rất quan trọng trong lĩnh vực kiểm tốn. Để thực
hiện kiểm tốn thì chắc chắn KTV phải hiểu được những rủi ro có thể xảy ra
trong kiểm tốn thì mới xây dựng được chương trình kiểm tốn với các thủ tục
thích hợp để kiểm sốt và hạn chế rủi ro xảy ra.
Trong kiểm tốn, KTV quen thuộc với rất nhiều khái niệm rủi ro như rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm sốt, rủi ro phát hiện… , trong số đó một khái niệm chung
nhất mà KTV quan tâm chính là rủi ro kiểm tốn.
Theo văn bản chỉ đạo kiểm tốn IAG số 25- “Trọng yếu và rủi ro kiểm tốn”
thì rủi ro kiểm tốn được định nghĩa: “Rủi ro kiểm tốn là những rủi ro mà KTV
có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét khơng xác đáng về các thơng tin tài
chính và đó là các sai sót nghiêm trọng. Ví dụ, KTV xó thể đưa ra ý kiến chấp
nhận tồn phần về một BCTC mà khơng biết rằng báo cáo này có những sai phạm
nghiêm trọng”.

ro tim tng nh sau: Ri ro tim tng l ri ro tim n vn cú kh nng tng
nghip v, tng khon mc trong BCTC khi tớnh riờng r hoc tớnh gp, mc dự
cú hay khụng cú h thng kim soỏt ni b.
Nh vy ri ro tim tng chớnh l ri ro xy ra do bn cht ca hot ng
kinh doanh ca khỏch hng, tớnh liờm chớnh ca Ban Giỏm c, tớnh nhy cm
vi s tham ụ, qui mụ ca khỏch hng, cỏc nghip v kinh t thng xuyờn,
i vi loi ri ro ny, KTV khụng th thay i c m ch cú th tỡm hiu v
ỏnh giỏ m bo ó nhn bit c ht.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

4
Th hai l , ri ro kim soỏt. Theo vn bn ch o kim toỏn quc t IAG
s 25 qui nh: Ri ro kim soỏt l ri ro do xỏc nh, cú th xy ra vi mt s
d ti khon hoc mt loi nghip v v cú th l sai sút nghiờm trng. Nhng
sai sút ny xy ra n l hoc cú th kt hp vi cỏc sai sút ca cỏc s d\, cỏc
nghip v khỏc m h thng KSNB ó khụng ngn chn hoc khụng phỏt hin
kp thi. Ri ro kim soỏt s luụn xut hin v khú trỏnh khi vỡ nhng hn ch
cú tớnh bn cht ca bt c h thn KSNB no.
Chun mc kim toỏn Vit Nam s 400 ỏnh giỏ ri ro kim soỏt ni
b, mc 05 qui nh: Ri ro kim soỏt l ri ro xy ra sai phm trng yu
trong tng nghip v, tng khon mc trong BCTC khi tớnh riờng r hoc tớnh
gp m h thng k toỏn v h thng KSNB khụng ngn nga ht hoc khụng
phỏt hin v sa cha kp thi.
Nh vy ri ro kim soỏt xy ra l do h thng KSNB ca khỏch hng ó
khụng thit k y cỏc th tc kim soỏt hu hiu ngn chn ri ro xy ra,
hoc h thng KSNB c thit k l hu hiu nhng vic ỏp dng cỏc th tc
ny trong thc t cha tt nờn khụng kim soỏt c sai sút. Mt phn khin
cho ri ro ny luụn cú kh nng tn ti l do nhng hn ch c hu ca h
thng KSNB, cỏc sai phm xy ra thỡ thng rt tinh xo v luụn thay i, trong
khi h thng KSNB thỡ cn phi xỏc nh c ri ro trc ri thỡ mi cú th

l ri ro KTV cn phi iu chnh v kim soỏt t c mc ri ro kim
toỏn mong mun. Mc ri ro kim toỏn chp nhn c l mc ri ro ó c
xỏc nh t trc, n nh t khi lp k hoch kim toỏn. ng dng ca mụ
hỡnh trờn chớnh l t mc ri ro kim toỏn mong mun, ri ro tim tng v ri
ro kim soỏt, KTV s xỏc nh ri ro phỏt hin m bo ri ro kim toỏn cú
th kim soỏt mc mong mun. Vic xỏc nh nh sau:
AR
DR
IR xCR
=

Ri ro phỏt hin c thc hin sau khi KTV ó ỏnh giỏ ri ro tim tng
v ri ro kim soỏt. Da trờn ỏnh giỏ v h thng KSNB ca khỏch hng , nu
nh h thng ny tt thỡ ri ro kim soỏt c ỏnh giỏ mc thp, khi ú DR
s cao KTV s gim cỏc th nghim c bn phi thc hin m ri ro phỏt hin
vn mc thp v ngc li.
1.1.1.2. Khỏi ni

m tr

ng y

u v cỏc v

n

cú liờn quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
“Tính trọng yếu trong kiểm tốn” như sau: “ Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm
quan trọng của một thơng tin (một số liệu kế tốn) trong BCTC. Thơng tin
được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thơng tin đó hoặc thiếu chính xác
của thơng tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC.
Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thơng tin hay của
sai sót được đánh giá trong hồn cảnh cụ thể. Mức độ trọng yếu là một
ngưỡng, một điểm chia cắt chứ khơng phải là nội dung của thơng tin cần phải
có. Tính trọng yếu của thơng tin phải xem xét trên cả phương diện định lượng
và định tính”. Như vậy, định nghĩa trọng yếu theo hệ thống chuẩn mực kiểm
tốn quốc tế và Việt Nam đã chỉ ra sự phụ thuộc của tính trọng yếu vào bản
chất của các khoản mục, thơng tin và đã phần nào đề cập đến mối quan hệ về
mặt lượng giữa tính trọng yếu với độ lớn của thơng tin bị bỏ sót hoặc thiếu
chính xác.
Như vậy, qua một số định nghĩa trên cho thấy, trọng yếu là một thuật ngữ
dùng để thể hiện sự quan trọng của thơng tin mà nếu thiếu đi thơng tin đó hoặc
thiếu chính xác của thơng tin đó sẽ dẫn đến sai lầm trong việc đánh giá thơng tin
và đưa ra quyết định quản lý. Trong kiểm tốn BCTC khái niệm trọng yếu gắn
liền với việc trình bày trung thực, khách quan thực trạng tài chính của khách thể
kiểm tốn, nếu các thơng tin về thực trạng tài chính khơng trung thực, khách
quan trên các khía cạnh trọng yếu sẽ khiến những người sử dụng BCTC đưa ra
các quyết định sai lầm.
Trong các định nghĩa về trọng yếu cũng như trong q trình kiểm tốn, khi
nói đến trọng yếu thì người ta thường gắn liền với đó là các sai sót, sai phạm
trọng yếu. Sai sót hay sai phạm trọng yếu trong BCTC là việc trình bày thơng tin
tài chính phản ánh thực trạng tài chính của thực thể kinh tế khơng đầy đủ, khơng
chính xác dẫn đến những người sử dụng BCTC đưa ra quyết định sai lầm.
Khái niệm trọng yếu bao hàm hai mặt có liên quan đến đối tượng nhận

sai sót” có qui định: “KTV khơng được cho rằng các gian lận và sai sót xảy ra là
đơn lẻ và biệt lập, trừ khi đã xác định rõ ràng”. Đoạn 07 – Chuẩn mực kiểm tốn
Việt Nam số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm tốn ”qui định: “KTV cần xem xét
khả năng có nhiều sai sót là tương đối nhỏ nhưng tổng hợp lại có ảnh hưởng
trọng yếu đến BCTC. Ví dụ, một sai sót trong thủ tục hạch tốn cuối tháng có
thể trở thành một sai sót trọng yếu , tiềm tàng nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
diễn vào mỗi tháng”
Như vậy, để đưa ra một con số hợp lý về mức trọng yếu KTV cần gắn
trọng yếu với từng đối tượng cụ thể, khi đó, qui mơ của các khoản mục và
nghiệp vụ khơng chỉ được đánh giá bằng con số tuyệt đối mà phải xem xét trong
mối quan hệ với tồn bộ đối tượng kiểm tốn và cần chú ý tới các ảnh hưởng lũy
kế.
Thứ hai là, về tính chất:
Xác định tính trọng yếu trên phương diện qui mơ của khoản mục, nghiệp
vụ là cần thiết nhưng chưa đủ, KTV phải xem xét trên cả phương diện bản chất
của khoản mục, nghiệp vụ đó. Theo ngun tắc kiểm tốn Quốc tế số 25, mục 7
qui định: “ Kiểm tốn viên xem lại cả về mặt định tính và định lượng những sai
sót mình quan tâm. Vì xét về định tính, các sai phạm có thể làm nảy sinh các vấn
đề liên quan khác. Kiểm tốn viên cần đề phòng các sai phạm dù nhỏ nhưng có
tính dây chuyền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính. Ví dụ một
khoản thanh tốn khơng hợp pháp của một khoản mục tương đối quan trọng có
thể coi là một sai lầm nghiêm trọng nếu sai phạm này có tính dây chuyền dẫn
đến các sai phạm về cơng nợ, lỗ, tài sản và doanh thu.
Như vậy, để đánh giá tính trọng yếu có hiệu quả, kiểm tốn viên trước hết
cần tùy thuộc vào loại hình, qui mơ doanh nghiệp, am hiểu đặc điểm của loại
hình kinh doanh, các biến động có thể xảy ra. Đồng thời, KTV cần có sự am
hiểu tài chính kế tốn, các qui định pháp luật với doanh nghiệp và dựa vào kinh

thứ nhất

là, các nghiệp vụ đấu thầu, giao thầu và giao dịch khơng
hợp pháp, những nghiệp vụ này thường chứa đựng gian lận vì trong đấu thầu
việc lựa chọn người trúng thầu có thể có sự móc nối giữa các bên nhằm thu lợi
cho cá nhân. Thứ hai là, các nghiệp vụ thanh lý tài sản có khả năng có sự liên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
kt gia ngi tin hnh thanh lý v ngi mua ti sn, trong khi ti sn ú vn
tt v ang trong quỏ trỡnh s dng nhng ó c thanh lý vi giỏ r. Th ba
l, cỏc nghip v v tin mt: cỏc nghip v ny xy ra thng xuyờn, tin mt
li cú c im l gn nh, d bin th nờn d xy ra gian ln. Th t l, cỏc
nghip v v mua bỏn v thanh toỏn: doanh nghip v khỏch hng hoc nh
cung cp cú th múc ni vi nhau kim li cho bn thõn v do ú bỏo cỏo sai
v thc trng hot ng ca mỡnh . Trong thc t cũn rt nhiu cỏc nghip v
cú kh nng xy ra gian ln, sai sút
Cỏc kho

n m

c, nghi

p v

cú sai sút h

tr

ng:

Như vậy, để đưa ra đánh giá xác đáng về tính trọng yếu làm cơ sở nền tảng
cho q trình thực hiện kiểm tốn, KTV cần quan tâm xem xét tổng thể các yếu tố
liên quan đến bản chất của đối tượng kiểm tốn. Đánh giá trọng yếu đặt ra u
cầu xác định nội dung kiểm tốn với ngun tắc khơng bỏ qua bất các khoản mục,
nghiệp vụ có qui mơ lớn và có tính hệ trọng, phản ánh bản chất đối tượng. Theo
Ngun tắc kiểm tốn Quốc tế số 25, mục 7 : “Tất cả các khoản mục, nghiệp vụ
mang tính bản chất của đối tượng kiểm tốn đều liên quan trực tiếp đến q trình
nhận thức đúng đắn và đầy đủ về đối tượng kiểm tốn, từ đó đưa ra ý kiến kiểm
tốn”.
1.1.2 .Qui trình đánh giá trọng yếu, rủi ro được xây dựng và áp dụng nói
chung
1.1.2.1. Qui trình
đ
ánh giá r

i ro
Qui trình đánh giá rủi ro được thực hiện bắt đầu từ đánh giá rủi ro tiềm tàng
cho đến đánh giá rủi ro phát hiện.
Th

nh

t là,
đ
ánh giá r

i ro ti

m tàng
. Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV

hin cỏc th nghim kim soỏt, cỏc th tc thng c s dng l : phng vn,
quan sỏt, thc hin li, i chiu, kim tra chng t ; cỏc th tc kim toỏn
thng c thc hin cho tng phn hnh vỡ th tc ny s thit k riờng cho
tng phn hnh. Vi phm vi c doanh nghip, KTV ch cú th ỏnh giỏ v h
thng qun lý, phõn chia nhim v v cỏch thc iu hnh núi chung. Th tc
thng c KTV thc hin cho tt c cỏc phn hnh v vi mi loi doanh
nghip l th nghim t u n cui. Thc hin th nghim ny, KTV s kim
tra xem cỏc bc kim soỏt m doanh nghip t ra cú c ỏp dng trong thc
t hay khụng, KTV s tin hnh thu thp cỏc giy t m theo nh qui nh cn
phi cú thc hin nghip v, phng vn cỏc cỏ nhõn thc hin kim tra
trỡnh ca h cú ỏp ng c nhu cu cụng vic khụng, cú hiu v th tc
c kim soỏt hay khụng. ỏnh giỏ xem cỏc th tc ny cú hot ng hiu
qu trong thc t khụng thỡ KTV cn da vo cỏc im kim soỏt chớnh ca h
thng KSNB thit k th tc kim soỏt cn thit.
Sau khi ó ỏnh giỏ ri ro tim tng v ri ro kim soỏt KTV s tng hp
mc trng yu cú th xy ra sai phm núi chung v xỏc nh mc ri ro phỏt
hin cn thit. Trờn c s ri ro phỏt hin ú, KTV s lp chng trỡnh kim
toỏn, thit k cỏc th tc kim tra chi tit thớch hp m bo ri ro kim
toỏn mc thp cho phộp.
1.1.2.2. Qui trỡnh

ỏnh giỏ tr

ng y

u
ỏnh giỏ ỳng trng yu cú ý ngha quyt nh trong quỏ trỡnh thc hin
kim toỏn, bi cỏc th tc sau ú c thc hin u da trờn ỏnh giỏ ú. Mc
dự tm quan trng ca ỏnh giỏ trng yu ó c xỏc nh rừ rng, tuy nhiờn
trng yu l mt vn tng i v vic ỏnh giỏ ph thuc rt nhiu vo kinh

trờn cỏc BCTC.
õy l bc cụng vic c thc hin trong giai on lp k hoch kim
toỏn. S d, cn phi xõy dng c lng ban u l do hai khớa cnh:
Bc 1 ỏnh giỏ tớnh chung v tớnh trng yu v a ra c lng ban
u v mc trng yu cho BCTC
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
Th

nh

t là,
xây dựng ước lượng ban đầu về trọng yếu có tác dụng trợ giúp
cho KTV trong việc lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm tốn. Nếu ước
lượng sơ bộ ban đầu về mức trọng yếu thấp, rủi ro có sai phạm xảy ra là cao, để
hạn chế rủi ro thì KTV phải lập kế hoạch thu thập nhiều bằng chứng kiểm tốn
đảm bảo tính đầy đủ và có hiệu lực để đưa rủi ro xuống mức thấp.
Th

hai
, do KTV khơng thể thực hiện kiểm tốn tồn bộ đối tượng kiểm
tốn nên việc ước lượng giúp KTV có thể đưa ra ý kiến hợp lý dựa trên các khía
cạnh trọng yếu, nó cho phép KTV đưa ra ý kiến chấp nhận tồn phần trong khi
BCTC có thể vẫn còn những sai phạm khơng trọng yếu.
Việc tính tốn mức ước lượng sơ bộ về trọng yếu đòi hỏi kinh nghiệm,
trình độ chun mơn, óc xét đốn nghề nghiệp của KTV và thường mang tính
chất chủ quan. Tuy nhiên, q trình thực hiện và các chỉ tiêu được dùng cơ sở
phải tn thủ theo hướng dẫn kiểm tốn của từng cơng ty kiểm tốn. Ước lượng
sơ bộ về tính trọng yếu được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch, vì vậy, mỗi

nh

t,
KTV phải nhất qn tính trọng yếu là một khái niệm tương đối
hơn là khái niệm tuyệt đối. Do đó, một ước lượng là trọng yếu đối với cơng ty
này nhưng khơng là trọng yếu với cơng ty khác.
Th

hai
, KTV phải xác định cơ sở ước lượng sơ bộ phù hợp. Cơ sở xác
định tùy thuộc vào từng cơng ty nhưng phải mang tính chất đại diện cho tồn bộ
BCTC. Với cùng một cơng ty thì cần căn cứ vào điều kiện hoạt động cụ thể, khi
cơng ty mới đi vào hoạt động có thể dùng chỉ tiêu tổng tài sản, nhưng khi cơng
ty đã đi vào hoạt động ổn định, chỉ tiêu tổng doanh thu sẽ phù hợp hơn. Có 5 chỉ
tiêu thường được lựa chọn làm cơ sở xác định mức trọng yếu sơ bộ là: LNTT,
lợi nhuận gộp, tổng tài sản, tổng doanh thu và vốn chủ sở hữu.
Việc sử dụng tổng tài sản hoặc tổng doanh thu sẽ có lợi thế đối với một số
cơng ty có những yếu tố này tương đối ổn định, ít biến động qua các năm hơn so
với lợi nhuận trước thuế. Sử dụng chỉ tiêu LNTT làm cơ sở sẽ nảy sinh khó khăn
khi cơng ty có lợi nhuận dao động đáng kể qua các năm, khi lợi nhuận xuống
thấp, mức trọng yếu được q nhỏ so với qui mơ của cơng ty, sử dụng mức này
sẽ làm cho phạm vi của cuộc kiểm tốn mở rộng ra rất nhiều, dẫn đến tốn kém
chi phí khơng cần thiết. Đối với cơng ty đăng ký trên thị trường chứng khốn,
trong trường hợp thuế thu nhập giảm xuống mức danh nghĩa hoặc lỗ thì KTV có
thể sử dụng chỉ tiêu thay thế như vốn cổ phần để tính tốn mức trọng yếu.
Thơng thường, các cuộc kiểm tốn diễn ra trước ngày kết thúc niên độ kế
tốn nên các chỉ tiêu chủ yếu trên BCTC như doanh thu, lợi nhuận... chưa xác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16

KTV căn cứ vào bản chất, qui mơ của các bộ phận, rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm sốt được đánh giá sơ bộ cho các khoản mục. Nếu các khoản
mục có qui mơ lớn, phức tạp, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt được đánh giá
là cao thì nguy cơ sai sót đối với khoản mục lớn, do đó mức trọng yếu cần phân
bổ cho khoản mục sẽ thấp . Ngược lại, khi hệ thống KSNB của khách hàng hoạt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
động tốt, rủi ro xảy ra là thấp thì mức trọng yếu có thể được phân bổ cao hơn.
Kinh nghiệm của KTV trong các cuộc kiểm tốn trước đó sẽ rất hữu ích trong
việc đánh giá khách hàng và hệ thống KSNB của khách hàng để từ đó phân bổ
trọng yếu.
Th

hai
, chi phí kiểm tốn đối với khoản mục, ví dụ chi phí để thu thập
bằng chứng về hàng tồn kho bao giờ cũng chiếm chi phí lớn hơn chi phí thu thập
bằng chứng về cơng nợ nên sai số có thể chấp nhận được với hàng tồn kho có
thể cao hơn sai số có thể chấp nhận được đối với cơng nợ.
Như vậy, việc phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu cho các khoản mục
trên bảng cân đối kế tốn nhằm giúp kiểm tốn viên xác định được các bằng
chứng kiểm tốn thích hợp cần thu thập cho các khoản mục đó. Ngồi việc thu
thập được các bằng chứng kiểm tốn đầy đủ và có tính hiệu lực cao, mục tiêu
của q trình phân bổ này phải nhằm tối thiểu hóa chi phí kiểm tốn nhưng vẫn
phải đảm bảo chất lượng cuộc kiểm tốn.
Thứ ba là, ước tính sai sót và so sánh với ước lượng ban đầu đã được
điều chỉnh lại để đưa ra kết luận kiểm tốn.
Bước này được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kết thúc kiểm tốn khi
KTV thực hiện đánh giá các bằng chứng thu thập được. Trong bước này gồm 2
bước cơng việc nhỏ cần thực hiện:

18
hợp sai phạm này trong sai sót tổng hợp cho tồn bộ BCTC.
Với các sai phạm có bằng chứng chắc chắn với qui mơ nhỏ, được đánh giá
là khơng trọng yếu , có thể bỏ qua: KTV chưa đề nghị khách hàng điều chỉnh
ngay mà KTV sẽ tổng hợp các sai sót, kết hợp thêm việc xem xét ảnh hưởng lũy
kế để ước tính tổng sai sót đối với khoản mục.
Th

hai, t

ng h

p các sai sót

trên tồn b

BCTC và
đư
a ra ý ki
ế
n ki

m
tốn.
Sau khi ước tính sai sót tổng hợp cho từng bộ phận, khoản mục trên BCTC,
KTV tổng hợp các sai sót này để hình thành đánh giá về sai sót kết hợp trên tồn
bộ BCTC. Giá trị sai sót kết hợp này được so sánh với ước lượng ban đầu về
trọng yếu hoặc ước lượng trọng yếu đã được đánh giá lại để làm cơ sở đưa ra ý
kiến chung.
Việc so sánh này cho phép đánh giá tồn bộ các sai sót trong các khoản

kim toỏn a ra ý kin kim toỏn c khỏi quỏt qua s sau:
Nh vy, quỏ trỡnh ỏnh giỏ trng yu c hiu qu, KTV phi cú
kinh nghim, trỡnh v úc xột oỏn ngh nghip. Bờn cnh cỏc hng dn
mang tớnh ch o ca cụng ty kim toỏn, KTV cn tuõn th cỏc qui nh khỏc
cú liờn quan. Quỏ trỡnh ỏnh giỏ cn c thc hin mt cỏch linh hot mi khi
cú nhng thụng tin thay i t phớa khỏch hng tit kim chi phớ nhng vn
m bo cht lng cuc kim toỏn.
1.1.3. Mi quan h gia trng yu vi ri ro kim toỏn v bng chng kim
toỏn
Trng yu , ri ro kim toỏn v bng chng kim toỏn cú mi quan h cht
ch vi nhau. Trng yu v ri ro l nhng khỏi nim cú nh hng quan trng
ti quyt nh ca KTV v bng chng kim toỏn cn thu thp.
Trc ht l quan h gia trng yu v ri ro kim toỏn, hai yu t ny cú
quan h t l nghch vi nhau. Nu KTV xỏc nh ri ro kim toỏn mc cao thỡ
KTV s thit lp mc trng yu cú th chp nhn c thp gim mc ri
ro trong vic a ro ý kin khụng phự hp v BCTC c kim toỏn. Khi xỏc
lp mc trng yu cho BCTC núi chung hay phõn b mc trng yu cho tng
khon mc trờn BCTC, KTV luụn phi ỏnh giỏ bn cht ca i tng kim
toỏn, xỏc nh ri ro ca i tng. Khi ri ro cỏc sai phm cú th xy ra vi i
tng kim toỏn cao do bn cht ca i tng d b sai phm (ri ro tim tng)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20
hoc do h thng kim soỏt ni b ca doanh nghip khụng tt (ri ro kim
soỏt), KTV cn a ra mc trng yu cú th chp nhn c thp gim ri ro
kim toỏn xung, hn ch vic phỏt sinh cỏc trỏch nhim phỏp lý ca KTV,
trỏnh c cỏc v kin do ngi s dng BCTC c kim toỏn cho rng KTV
a ra ý kin khụng hp lý khi BCTC vn cũn cỏc sai phm trng yu.
Vic xỏc nh trng yu v ri ro kim toỏn cú ý ngha quan trng trong
vic xỏc nh ni dung, thi gian v phm vi ca cuc kim toỏn. Cn c vo

khỏch hng. Vi ý ngha ú, kim toỏn phn hnh bỏn hng thu tin nhn c
nhiu s quan tõm ca nhng ngi thc hin kim toỏn khi t trong mi liờn
h vi cỏc phn hnh khỏc.
1.2.2. c im ca chu trỡnh bỏn hng-thu tin cn quan tõm khi thc hin
ỏnh giỏ trng yu-ri ro
Trong qui trỡnh ỏnh giỏ trng yu, vi bt c khon mc no trờn BCTC,
iu u tiờn m KTV quan tõm chớnh l bn cht vn cú ca khon mc m
cha xột n bt k mt th tc kim soỏt no t phớa khỏch hng, cú nhng
khon mc m ngay tờn gi ó hm cha tớnh trng yu. Doanh thu v phi thu
c xp vo loi khon mc nh vy. Doanh thu chớnh l mt trong nhng ch
tiờu quan trng hng u th hin kt qu hot ng kinh doanh ca mi t chc
hot ng vỡ mc tiờu li nhun, doanh thu luụn gn lin vi phi thu thụng qua
chớnh sỏch tớn dng trong bỏn hng. Vi nhng doanh nghip cú th doanh thu
v li nhun rt cao trong nhiu nm liờn tip nhng vn ri vo tỡnh trng phỏ
sn do mt kh nng thanh toỏn. Vi nhng ngi s dng BCTC thỡ õy cng
l ch tiờu h quan tõm trc tiờn. Chớnh vỡ vy, vic thc hin ỏnh giỏ bn cht
ca khon mc doanh thu v phi thu khỏch hng s to ra c s vng chc cho
ỏnh giỏ ca KTV v mc ri ro v trng yu ca hai khon mc ny.
1.2.2.1.

c

i

m c

a kho

n m


Phải thu là một khoản mục quan trọng có liên quan mật thiết đến nhiều
khoản mục khác như hàng tồn kho, doanh thu. Việc kiểm sốt tốt khoản phải
thu có một ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc kiểm sốt
khả năng thanh tốn, phần doanh thu thực tế có thể thực hiện được. Đây là
khoản mục có ý nghĩa với hầu hết các doanh nghiệp cả sản xuất, thương mại
(ngoại trừ kinh doanh dưới hình thức siêu thị bán hàng thu tiền ngay bằng tiền
mặt) doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính. Hơn nữa
trong thực tế việc kiểm sốt được khoản mục này cũng gặp rất nhiều khó khăn
và rủi ro bởi nó phụ thuộc tương đối nhiều vào khách hàng, sự hiểu biết của
doanh nghiệp về khách hàng, tình trạng tài chính của khách hàng, mối quan hệ
của doanh nghiêp với khách hàng, làm sao có thể đảm bảo duy trì một mối
quan hệ tốt nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng thanh tốn, thu hồi vốn, đảm
bảo an tồn về tài chính cho doanh nghiệp. Vì sự quan trọng của khoản mục
này nên trong kiểm tốn, khoản mục này ln ln được quan tâm đặc biệt.
Việc kiểm tốn khoản mục này cũng có ý nghĩa rất lớn đối với cả q trình
kiểm tốn.
Như đã trình bày ở trên, khi doanh nghiệp muốn gia tăng doanh thu để cải
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
thiện tình hình tài chính, thu hút nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể cố ý tạo ra các
sai phạm trong việc ghi nhận doanh thu; đồng thời với đó, chính sách tín dụng
của doanh nghiệp cũng có thể được nới lỏng hoặc nhân viên bán hàng muốn
nâng cao thành tích mà thực hiện không đúng qui định về tín dụng của công ty
khiến cho khả năng thu tiền hàng bán chịu bị hạn chế. Điều đó dẫn đến rủi ro
khoản phải thu khách hàng không phản ánh đúng quyền lợi của doanh nghiệp.
Mặt khác, doanh nghiệp nhiều khi lại không để ý đến việc trích lập dự phòng
cho các khoản này nên rủi ro càng cao.
thực hiện thử nghiệm kiểm sốt . Trên cơ sở rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt
đã đánh giá, KTV sẽ xác định mức rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu.
Ngay trong giai đoạn chấp nhận thư mời kiểm tốn của khách hàng thì
KTV cũng đã thực hiện các thủ tục để tìm hiểu về khách hàng, đánh giá gian lận,
rủi ro kiểm tốn có thể xảy với các khoản mục trên BCTC nói chung. Với khoản
mục doanh thu và phải thu, KTV đánh giá xem liệu có áp lực nào đặt ra với Ban
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Tổng kết qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm tốn chu trình Vai trị của qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với kiểm tốn BCTC nĩ Ưu điểm và nhược điểm trong qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm Sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và các cơ quan chức năng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status